Luận án: Quản lý ngân sách đầu tư quỹ khoa học và công nghệ - Lê Văn Đức

Luận án TS: Quản lý NSNN đầu tư quỹ KH&CN Việt Nam. Phân tích, đề xuất giải pháp tối ưu hóa nguồn lực phát triển.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

212

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý ngân sách nhà nước cho KH&CN tại các quỹ
Số trang:
212 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý ngân sách nhà nước cho KH CN tại các quỹ

Nghiên cứu về quản lý ngân sách nhà nước cho KH&CN giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế tri thức. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Văn Đức tập trung làm rõ phương thức tài trợ vốn công qua các quỹ chuyên trách. Mô hình quỹ giúp tách bạch chức năng quản lý nhà nước và hoạt động cấp phát tài chính. Phương thức này khắc phục sự chậm trễ của cơ chế hành chính thông thường. Quản lý tài chính công đối với các quỹ khoa học đòi hỏi sự linh hoạt và minh bạch. Nguồn lực từ ngân sách cần được giám sát chặt chẽ theo chuẩn mực quốc tế. Hoạt động này tạo động lực cho các nhà khoa học và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Luận án xây dựng khung phân tích toàn diện nhằm hoàn thiện chính sách đầu tư công tại Việt Nam.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án

Luận án xác định mục tiêu làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác quản lý vốn ngân sách cấp cho các quỹ KH&CN. Tác giả khảo sát dữ liệu thực tế tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2018. Phạm vi nghiên cứu bao gồm quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED), quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF) cùng hệ thống quỹ cấp bộ và địa phương. Đề tài tập trung phân tích quy trình lập dự toán, cấp phát kinh phí, giám sát sử dụng vốn và đánh giá kết quả đầu ra. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh và khảo sát chuyên gia. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ vững chắc để tối ưu hóa việc phân bổ vốn ngân sách nghiên cứu và phát triển (R&D).

1.2. Khung phân tích quản lý vốn ngân sách cho quỹ KH CN

Khung phân tích của luận án kết hợp lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và đặc thù rủi ro của hoạt động nghiên cứu. Nội dung quản lý bao gồm bốn khâu cơ bản: lập dự toán, phân bổ vốn, kiểm soát chi tiêu và đánh giá hiệu quả đầu tư. Chủ thể quản lý gồm Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan chủ quản. Khách thể là dòng vốn ngân sách nhà nước cấp vốn điều lệ và kinh phí tài trợ hàng năm. Tiêu chí đánh giá gồm tính tuân thủ pháp luật, tính kịp thời trong cấp phát và hiệu quả tạo ra giá trị gia tăng tri thức. Mô hình phân tích giúp nhận diện rõ các điểm nghẽn trong cơ chế tài chính khoa học công nghệ hiện hành.

II. Cơ chế đầu tư công cho khoa học và công nghệ qua quỹ

Đầu tư công cho khoa học và công nghệ đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Khoa học và công nghệ tạo ra giá trị thặng dư cao và nâng cao năng suất lao động xã hội. Hoạt động nghiên cứu chứa đựng rủi ro lớn và thời gian thu hồi vốn dài. Do đó, khu vực tư nhân thường ngần ngại đầu tư vào nghiên cứu cơ bản. Nhà nước cần can thiệp bằng cách thành lập các quỹ tài chính ngoài ngân sách để tài trợ và cho vay ưu đãi. Cơ chế tài chính khoa học công nghệ thông qua quỹ tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng. Các đề tài nghiên cứu được đánh giá minh bạch dựa trên chất lượng học thuật và khả năng ứng dụng thực tiễn.

2.1. Bản chất và vai trò của các quỹ khoa học công nghệ

Quỹ phát triển KH&CN là tổ chức tài chính phi lợi nhuận do nhà nước hoặc doanh nghiệp thành lập. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại. Nguồn vốn hoạt động ban đầu đến từ ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác. Quỹ thực hiện tài trợ không hoàn lại cho nghiên cứu cơ bản và cấp tín dụng ưu đãi cho dự án chuyển giao công nghệ. Cơ chế này hỗ trợ đắc lực cho tiến trình tự chủ tài chính tổ chức KH&CN. Quỹ tạo cầu nối vững chắc giữa viện nghiên cứu, trường đại học và thị trường công nghệ.

2.2. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý ngân sách quỹ KH CN

Nhiều quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc đã xây dựng hệ thống quỹ khoa học thành công. Các quỹ quốc tế áp dụng quy trình bình duyệt ngang hàng nghiêm ngặt. Việc phân bổ vốn ngân sách nghiên cứu và phát triển (R&D) dựa hoàn toàn vào năng lực thực chất của chủ nhiệm đề tài. Chính phủ các nước áp dụng cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng. Quy trình giải ngân qua quỹ diễn ra nhanh chóng, giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà. Ngoài ra, các quỹ quốc tế chú trọng xã hội hóa nguồn vốn đầu tư KH&CN nhằm thu hút vốn từ doanh nghiệp tư nhân. Việt Nam có thể tiếp thu các bài học này để đổi mới quản lý tài chính công.

III. Thực trạng phân bổ ngân sách cho quỹ phát triển KH CN

Thực trạng phân bổ ngân sách cho các quỹ KH&CN tại Việt Nam phản ánh nỗ lực chuyển đổi phương thức đầu tư công. Nhà nước đã ban hành nhiều nghị quyết và văn bản pháp luật nhằm mở rộng quy mô cấp vốn cho các quỹ. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED) và quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF) giữ vị trí trung tâm. Bên cạnh đó, hệ thống quỹ cấp bộ, ngành và địa phương từng bước được thiết lập. Tuy nhiên, quy mô vốn cấp cho các quỹ còn khá khiêm tốn so với tổng chi ngân sách nhà nước cho KH&CN. Thủ tục phê duyệt dự toán và chuyển nguồn vốn vẫn mang nặng tính chất hành chính.

3.1. Hoạt động cấp phát vốn cho NAFOSTED và NATIF

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED) tiếp nhận kinh phí ngân sách để tài trợ nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF) tập trung hỗ trợ vốn vay và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp tiếp nhận công nghệ mới. Cả hai quỹ đều áp dụng hội đồng khoa học độc lập để đánh giá và lựa chọn đề tài. NAFOSTED giúp nâng cao đáng kể số lượng công bố quốc tế chuẩn ISI/Scopus của Việt Nam. Tuy nhiên, việc cấp bổ sung vốn điều lệ từ ngân sách cho các quỹ này diễn ra chậm trễ. Quy chế giải ngân còn phụ thuộc nhiều vào quy định kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước.

3.2. Thực trạng hoạt động của các quỹ KH CN cấp bộ và địa phương

Các quỹ KH&CN cấp bộ, ngành và địa phương được thành lập nhằm giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ tại cơ sở. Tuy vậy, phần lớn các quỹ địa phương hoạt động chưa hiệu quả do thiếu nguồn lực tài chính. Nhiều quỹ chỉ có vốn điều lệ ban đầu mang tính tượng trưng, không được cấp kinh phí hoạt động ổn định hàng năm. Bộ máy quản lý quỹ tại các địa phương hoạt động kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn về thẩm định tài chính dự án. Cơ chế tài chính khoa học công nghệ ở cấp tỉnh còn lúng túng giữa mô hình đơn vị sự nghiệp và định chế tài chính. Nguồn thu ngoài ngân sách rất hạn chế do chưa có chính sách khuyến khích thỏa đáng.

IV. Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho KH CN

Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho các quỹ khoa học đòi hỏi cái nhìn khách quan và toàn diện. Nguồn vốn ngân sách rót vào các quỹ đã tạo bước chuyển biến tích cực trong việc nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học. Tính minh bạch và công bằng trong xét chọn đề tài được cải thiện rõ rệt so với hình thức giao đề tài truyền thống. Tỷ lệ kinh phí đến trực tiếp tay nhà nghiên cứu gia tăng, giảm bớt chi phí trung gian. Dù vậy, hiệu quả tổng thể vẫn bị kìm hãm bởi những rào cản về cơ chế thanh quyết toán và tính đồng bộ của hệ thống pháp lý.

4.1. Thành tựu đạt được trong đổi mới cơ chế quản lý vốn

Mô hình quỹ đã từng bước thay đổi tư duy đầu tư công cho khoa học và công nghệ từ cấp phát hành chính sang tài trợ theo hợp đồng. NAFOSTED đã chuẩn hóa quy trình xét duyệt đề tài theo thông lệ quốc tế, tạo môi trường học thuật chuyên nghiệp. Các công trình công bố quốc tế tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Nhà nước đã bắt đầu áp dụng cơ chế khoán từng phần và khoán chi trọn gói đối với nhiệm vụ KH&CN. Hoạt động quản lý ngân sách nhà nước cho KH&CN dần chuyển hướng từ kiểm soát chứng từ đầu vào sang kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra.

4.2. Những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong quản lý vốn

Hạn chế lớn nhất là sự chồng chéo giữa Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Khoa học và Công nghệ và Luật Đầu tư công. Cơ chế tài chính chưa chấp nhận đầy đủ tính rủi ro và độ trễ trong nghiên cứu khoa học. Định mức chi cho các hoạt động nghiên cứu còn lạc hậu, chưa tương xứng với công sức của nhà khoa học. Quá trình kiểm tra, thanh toán chứng từ chi tiêu qua kho bạc còn phức tạp và mất thời gian. Khả năng tự chủ tài chính tổ chức KH&CN và năng lực thu hút nguồn lực ngoài nhà nước còn yếu kém. Tình trạng này làm giảm sút động lực sáng tạo và hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.

V. Giải pháp đổi mới cơ chế tài chính khoa học công nghệ

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới toàn diện quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ KH&CN. Yêu cầu trọng tâm là hoàn thiện hành lang pháp lý, tháo gỡ triệt để các nút thắt về cơ chế tài chính khoa học công nghệ. Cần trao quyền tự chủ thực chất cho các quỹ và đơn vị nghiên cứu trong việc điều hành ngân sách. Việc phân bổ vốn ngân sách nghiên cứu và phát triển (R&D) cần gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia. Đồng thời, Việt Nam cần đa dạng hóa các nguồn tài trợ nhằm tối đa hóa hiệu quả chi ngân sách nhà nước.

5.1. Hoàn thiện chính sách cấp phát và khoán chi ngân sách

Nhà nước cần sửa đổi các quy định về quản lý tài chính công để công nhận tính chất đặc thù của hoạt động KH&CN. Cần mở rộng áp dụng cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng cho các đề tài nghiên cứu sử dụng vốn quỹ. Đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán và giao toàn quyền tự chủ kinh phí cho chủ nhiệm đề tài. Quy định rõ ràng về tỷ lệ rủi ro cho phép trong nghiên cứu phát triển. Bảo đảm cấp đủ và kịp thời vốn điều lệ cũng như kinh phí hoạt động hàng năm cho NAFOSTED và NATIF. Cải tiến quy trình kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước theo hướng hậu kiểm thay vì tiền kiểm chi tiết.

5.2. Đẩy mạnh tự chủ và xã hội hóa nguồn vốn đầu tư KH CN

Chính phủ cần ban hành chính sách ưu đãi thuế mạnh mẽ hơn để khuyến khích doanh nghiệp trích lập quỹ KH&CN nội bộ. Đẩy mạnh mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong triển khai các dự án nghiên cứu quy mô lớn. Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư KH&CN giúp giảm bớt gánh nặng cho ngân sách và gắn nghiên cứu với nhu cầu thị trường. Cần tạo điều kiện cho các viện nghiên cứu, trường đại học thực hiện tự chủ tài chính tổ chức KH&CN đầy đủ. Tăng cường năng lực thẩm định công nghệ và đánh giá tín dụng cho đội ngũ cán bộ quản lý quỹ. Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia để công khai, minh bạch toàn bộ các dự án được tài trợ vốn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (212 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG LÊ VĂN ĐỨC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ CHO CÁC QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - Năm 2019 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG LÊ VĂN ĐỨC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ CHO CÁC QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9 31 01 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS LÊ XUÂN BÁ 2. NGUYỄN NGỌC SONG Hà Nội - Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi; các thông tin, số liệu đảm bảo trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác. Tác giả luận án Lê Văn Đức MỤC LỤC Trang DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. i DANH MỤC BẢNG .ii DANH MỤC BIỂU ĐỒ .ii DANH MỤC SƠ ĐỒ .ii MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của luận án. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài luận án. Kết cấu luận án. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ CHO CÁC QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.

Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Các công trình nghiên cứu về quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Các công trình nghiên cứu về chính sách phát triển khoa học công nghệ nói chung và chính sách cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ nói riêng. Các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ nói chung và quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho quỹ phát triển khoa học và công nghệ nói riêng.

Tổng hợp đánh giá những vấn đề chưa được giải quyết và những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận án.

Cách tiếp cận, phương pháp và giả thuyết nghiên cứu. Khung phân tích luận án. 25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ CHO CÁC QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. Các quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Khái niệm, đặc điểm quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Phân loại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Vai trò của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Đầu tư vốn từ ngân sách nhà nước cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Những lý thuyết có liên quan đến đầu tư phát triển khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Khái niệm, chủ thể, khách thể, đối tượng, công cụ, nội dung quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Các yếu tố tác động đến quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ và bài học cho Việt Nam. Quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ một số nước trên thế giới. Những bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm nước ngoài.

69 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ CHO CÁC QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM. Khái quát thực trạng các quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia Việt Nam. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Việt Nam.

Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng chủ trương, chính sách chung của Đảng và Nhà nước về đầu tư ngân sách nhà nước cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Thực trạng mô hình tổ chức bộ máy quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Thực trạng xây dựng dự toán, lập chi tiết chi và phê duyệt cấp vốn NSNN hàng năm và vốn điều lệ cho các quỹ phát triển KH&CN ở Việt Nam.

Thực trạng kiểm tra, giám sát việc quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của các quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay theo các tiêu chí. Đánh giá chung thực trạng quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Những kết quả đạt được.

Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế. 115 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ CHO CÁC QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM. Bối cảnh mới và những vấn đề đặt ra đối với quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam.

Bối cảnh mới tác động đến phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam. Những vấn đề đặt ra đối với quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam. Phương hướng hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay.

Giải pháp về đầu tư ngân sách nhà nước cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động các quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Một số kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan nhà nước. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT CỤM TỪ TIẾNG VIỆT CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin CNXH Chủ nghĩa xã hội DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước HĐND Hội đồng nhân dân KHCN Khoa học công nghệ KHTN Khoa học tự nhiên KH&CN Khoa học và Công nghệ KH&KT Khoa học và Kỹ thuật KHTN&KT Khoa học tự nhiên và kỹ thuật KHXH Khoa học xã hội KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn KTTT Kinh tế thị trường KT-XH Kinh tế - xã hội NCCB Nghiên cứu cơ bản NCKH&PTCN Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ NC&PT Nghiên cứu và phát triển NCƯD Nghiên cứu ứng dụng NSNN Ngân sách nhà nước XHCN Xã hội chủ nghĩa UBND Uỷ ban nhân dân ii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Nguồn kinh phí cho hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia từ năm 2008 đến 2015…………………… 93 Bảng 3.2: Tình hình đăng ký và tài trợ đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên và kỹ thuật……………………………….3: Tình hình hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia………………………………………….4: Số lượng và kinh phí tài trợ các đề tài thuộc Chương trình hợp tác song phương……………………………………….5: Kinh phí cấp từ năm 2009 – 2015 theo Chương trình………. 101 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tình hình chi tài trợ cho các nhiệm vụ 2009 – 2015…….2: Tình hình cấp kinh phí 2011 – 2015 theo ngành trong khoa học tự nhiên và kỹ thuật………………………………….3: Tình hình cấp kinh phí 2011 – 2015 theo ngành trong khoa học xã hội và nhân văn…………………………….4: Đầu tư cho khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2006 – 2016…………………………………….5: Cơ cấu chi thường xuyên cho một số lĩnh vực từ ngân sách nhà nước năm 2016……………………………………….6: Số lượng công bố khoa học và công nghệ của Việt Nam trong CSDL Scopus giai đoạn 2012 – 2017……………….1: Khung phân tích luận án……………………………………… 26 1 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của luận án Cuộc cách mạng KH&CN trên thế giới đang diễn ra một cách mạnh mẽ với tốc độ phát triển nhanh chóng đã tạo ra cơ hội hết sức thuận lợi để các nước đang phát triển, tranh thủ và đẩy mạnh quá trình phát triển, thu hẹp khoảng cách so với nước phát triển. Phát triển KH&CN là một trong những tác nhân dẫn đến hình thành và phát triển kinh tế tri thức, vì thế Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI đã nhận định: Phát triển và ứng dụng KH&CN là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển KT-XH và bảo vệ Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp. Điều chỉnh phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN theo hướng căn cứ vào kết quả, hiệu quả sử dụng kinh phí KH&CN của bộ, ngành, địa phương, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả [60]. Để Nghị quyết của Đảng đi vào cuộc sống, trong thời gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm đổi mới hoạt động KH&CN, trong đó có những văn bản về quản lý NSNN đầu tư cho các quỹ phát triển KH&CN.

Tại Việt Nam, các quỹ phát triển KH&CN được thành lập theo quy định của Luật KH&CN. Hiện nay các quỹ phát triển KH&CN được đầu tư từ NSNN ở nước ta gồm: Quỹ phát triển KH&CN quốc gia (Nafosted); Quỹ phát triển KH&CN của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Văn Đức (2019). Quản lý ngân sách nhà nước cho quỹ khoa học công nghệ [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-kinh-te-quan-ly-ngan-sach-nha-nuoc-dau-tu-cho-cac-quy-phat-trien-khoa-hoc-va-cong-nghe-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý ngân sách nhà nước cho quỹ khoa học công nghệ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Quản lý NSNN đầu tư quỹ KH&CN Việt Nam. Phân tích, đề xuất giải pháp tối ưu hóa nguồn lực phát triển.

Luận án "Quản lý ngân sách nhà nước cho quỹ khoa học công nghệ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Quản lý ngân sách nhà nước cho quỹ khoa học công nghệ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý ngân sách nhà nước cho quỹ khoa học công nghệ" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Quản lý ngân sách nhà nước cho quỹ khoa học công nghệ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý ngân sách nhà nước cho quỹ khoa học công nghệ" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý ngân sách nhà nước cho quỹ khoa học công nghệ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter