Luận án tiến sĩ: Đổi mới kinh tế hợp tác xã tại TP.HCM (1986-2015) - Chuyên ngành Lịch sử
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đổi mới kinh tế hợp tác xã tại thành phố Hồ Chí Minh từ 1986 đến 2015.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
253
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bối cảnh Đổi mới kinh tế hợp tác xã TP.HCM (1986)
- Số trang:
- 253 trang
- Trường:
- Trường Đại học Đà Lạt
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Việt Nam
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bối cảnh Đổi mới kinh tế hợp tác xã TP
Kinh tế hợp tác xã là thành phần quan trọng của kinh tế tập thể. Phát triển kinh tế tập thể là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Đây là giai đoạn chuyển đổi sang chủ nghĩa xã hội. Năm 1986, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định rõ vai trò của hợp tác xã. Thành phố chủ động xây dựng chính sách hỗ trợ ban đầu. Hỗ trợ về cơ sở vật chất, pháp lý được triển khai. Định hướng sản xuất kinh doanh được chuyển đổi. Thời kỳ đầu đổi mới, hợp tác xã đối mặt nhiều khó khăn. Kinh tế chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường. Kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành. Bối cảnh này đòi hỏi sự cải cách toàn diện. Các hợp tác xã cần thích nghi với cơ chế mới.
1.1. Bối cảnh kinh tế Việt Nam trước Đổi mới
Trước năm 1986, Việt Nam vận hành theo cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Cơ chế này bộc lộ nhiều hạn chế. Sản xuất trì trệ, đời sống người dân khó khăn. Cải cách kinh tế 1986 được khởi xướng. Mục tiêu là giải phóng sức sản xuất. Đẩy mạnh phát triển kinh tế. Đổi mới kinh tế Việt Nam là tất yếu. Mô hình hợp tác xã cũ không còn phù hợp. Cần đổi mới để nâng cao hiệu quả hoạt động.
1.2. Chủ trương Đảng về phát triển kinh tế tập thể
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định tầm quan trọng của kinh tế tập thể. Kinh tế tập thể được xem là nền tảng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính sách đã định rõ vai trò chủ đạo của kinh tế tập thể. Các nghị quyết của Đảng nhấn mạnh sự cần thiết đổi mới hợp tác xã. Thành phố Hồ Chí Minh cụ thể hóa chủ trương này. Các chính sách hỗ trợ hợp tác xã được ban hành. Hỗ trợ tạo môi trường pháp lý thuận lợi.
II. Giai đoạn 1986 2002 Đổi mới kinh tế hợp tác xã TP
Giai đoạn 1986-2002 chứng kiến những bước đầu của đổi mới. Các hợp tác xã kiểu mới bắt đầu hình thành. Hoạt động của hợp tác xã dần được cải thiện. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế còn hạn chế. Nhiều hợp tác xã gặp vướng mắc về cơ chế, chính sách. Mười năm đầu đổi mới là thời kỳ thử thách. Từ năm 1996, Luật Hợp tác xã ra đời. Luật cung cấp cơ sở pháp lý vững chắc. Điều này thúc đẩy sự phát triển của các hợp tác xã. Hợp tác xã trên nhiều lĩnh vực kinh tế đã phục hồi. Kinh tế tập thể dần khẳng định vị trí trong cơ cấu kinh tế TP.HCM.
2.1. Hình thành hợp tác xã kiểu mới
Sau 1986, các hợp tác xã truyền thống gặp khó khăn. Mô hình hoạt động cũ không còn hiệu quả. Nhu cầu về hợp tác xã kiểu mới xuất hiện. Hợp tác xã kiểu mới tập trung vào lợi ích thành viên. Các hợp tác xã này hoạt động theo cơ chế thị trường. Ngành nghề kinh doanh cũng được mở rộng. Các lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển. Dịch vụ và thương mại cũng có sự tham gia của hợp tác xã. Đây là bước chuyển mình quan trọng của Hợp tác xã TP.HCM.
2.2. Tác động của Luật Hợp tác xã 1996
Luật Hợp tác xã năm 1996 đánh dấu bước ngoặt lớn. Luật tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng. Quyền và nghĩa vụ của hợp tác xã được quy định cụ thể. Điều này giúp các hợp tác xã hoạt động ổn định hơn. Các quy định về tổ chức, quản lý được chuẩn hóa. Luật Hợp tác xã 1996 góp phần tăng cường niềm tin. Niềm tin của thành viên và đối tác vào mô hình hợp tác xã được củng cố. Đây là động lực quan trọng cho phát triển bền vững.
2.3. Thách thức hoạt động ban đầu
Giai đoạn đầu, nhiều hợp tác xã đối mặt thách thức. Vốn sản xuất còn hạn chế. Công nghệ lạc hậu. Năng lực quản lý yếu kém. Thay đổi chính sách từ kinh tế tập trung sang thị trường gây khó khăn. Cạnh tranh trên thị trường cũng là vấn đề lớn. Các hợp tác xã phải tự tìm đường phát triển. Nhiều hợp tác xã đã giải thể hoặc chuyển đổi. Tuy nhiên, những hợp tác xã thích nghi được đã tạo nền móng vững chắc.
III. Phát triển kinh tế hợp tác xã TP
Giai đoạn 2002-2015 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ. Các hợp tác xã tại TP.HCM tiếp tục đổi mới. Số lượng hợp tác xã tăng nhanh. Quy mô hoạt động cũng được mở rộng. Chất lượng hoạt động nâng cao đáng kể. Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thiện chủ trương, đường lối. Đường lối phát triển kinh tế hợp tác xã rõ ràng hơn. Các hợp tác xã kiểu mới phát triển cả về số lượng và chất lượng. Cơ cấu tổ chức được hoàn thiện. Hoạt động của hợp tác xã ngày càng đa dạng. Hợp tác xã tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị. Quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế được mở rộng. Hợp tác xã đóng góp tích cực vào kinh tế - xã hội Thành phố.
3.1. Tiếp tục mở rộng số lượng và ngành nghề
Hợp tác xã TP.HCM tăng nhanh về số lượng. Nhiều hợp tác xã mới thành lập. Các hợp tác xã cũ được củng cố, phát triển. Ngành nghề hoạt động đa dạng hơn. Từ nông nghiệp, thủy sản đến công nghiệp, dịch vụ. Hợp tác xã nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng. Các hợp tác xã vận tải, thương mại, tín dụng cũng phát triển. Sự mở rộng này phản ánh tính thích ứng của mô hình hợp tác xã. Hợp tác xã đáp ứng nhu cầu thị trường. Điều này góp phần đa dạng hóa cơ cấu kinh tế TP.HCM.
3.2. Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội
Hoạt động của hợp tác xã mang lại hiệu quả cao hơn. Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng. Lợi ích thành viên được đảm bảo. Thu nhập của người lao động được cải thiện. Hợp tác xã đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Thành phố. Ngoài ra, hợp tác xã còn giải quyết việc làm. Hợp tác xã góp phần ổn định xã hội. Nâng cao đời sống cho người dân đô thị. Hiệu quả kinh tế - xã hội của hợp tác xã được công nhận.
3.3. Hợp tác xã tham gia chuỗi giá trị
Một xu hướng mới là hợp tác xã tham gia chuỗi giá trị. Các hợp tác xã liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Điều này tăng cường sức cạnh tranh. Giảm chi phí trung gian. Đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hợp tác xã nông nghiệp đặc biệt phát triển theo hướng này. Chuỗi giá trị giúp sản phẩm tiếp cận thị trường rộng hơn. Liên kết với doanh nghiệp lớn được thúc đẩy. Hợp tác xã trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng.
IV. Chính sách vai trò kinh tế tập thể tại TP
Chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến hợp tác xã. Các chỉ thị, nghị quyết được ban hành kịp thời. Chính sách cụ thể hỗ trợ hợp tác xã được hình thành. Hỗ trợ về vốn, đất đai, khoa học công nghệ được triển khai. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác xã phát triển. Hợp tác xã từng bước phục hồi và phát triển. Hợp tác xã trở thành thành phần kinh tế quan trọng. Kinh tế tập thể đóng vai trò then chốt trong cơ cấu kinh tế của Thành phố. Hợp tác xã góp phần đáng kể vào sự phát triển chung.
4.1. Chính sách hỗ trợ từ Thành phố Hồ Chí Minh
Thành ủy, Ủy ban Nhân dân TP.HCM ban hành nhiều chính sách. Các chính sách hỗ trợ đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực. Chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng được áp dụng. Điều này giúp hợp tác xã vượt qua khó khăn. Các chương trình xúc tiến thương mại được tổ chức. Giúp hợp tác xã quảng bá sản phẩm. Liên minh hợp tác xã Thành phố đóng vai trò cầu nối. Hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận chính sách. Hỗ trợ về tư vấn pháp lý và quản lý.
4.2. Vai trò của hợp tác xã trong phát triển kinh tế
Hợp tác xã là một trụ cột của kinh tế tập thể. Hợp tác xã góp phần ổn định thị trường. Tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng. Hợp tác xã giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động. Điều này giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp. Nâng cao thu nhập cho người dân. Hợp tác xã cũng góp phần xây dựng nông thôn mới. Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững. Hợp tác xã là cầu nối giữa nhà nước, thị trường và người dân.
V. Hiệu quả hoạt động bài học phát triển HTX TP
Sự phát triển của hợp tác xã tại TP.HCM mang lại nhiều thành tựu. Số lượng hợp tác xã tăng, quy mô mở rộng. Hiệu quả kinh tế - xã hội được cải thiện rõ rệt. Hợp tác xã đóng góp vào tổng sản phẩm của Thành phố. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại và hạn chế. Năng lực cạnh tranh của một số hợp tác xã còn yếu. Nguồn vốn và công nghệ chưa đáp ứng đủ. Công tác quản lý còn nhiều bất cập. Từ thực tiễn phát triển, nhiều bài học kinh nghiệm được rút ra. Các bài học này có giá trị cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
5.1. Những đóng góp chính của hợp tác xã
Hợp tác xã góp phần quan trọng vào cơ cấu kinh tế Thành phố. Hợp tác xã duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống. Hợp tác xã tạo ra sản phẩm chất lượng cao. Đóng góp vào ngân sách nhà nước. Hợp tác xã ổn định an sinh xã hội. Giúp đỡ các thành viên khó khăn. Nâng cao dân trí và trình độ sản xuất. Đây là hình thức kinh tế mang lại lợi ích kép. Lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội hài hòa.
5.2. Hạn chế và thách thức tồn tại
Một số hợp tác xã vẫn yếu kém về quản lý. Trình độ cán bộ còn hạn chế. Vốn tự có còn ít. Khả năng tiếp cận tín dụng khó khăn. Công nghệ sản xuất chậm đổi mới. Liên kết giữa hợp tác xã và doanh nghiệp chưa bền vững. Các chính sách hỗ trợ đôi khi chưa thực sự hiệu quả. Thị trường cạnh tranh gay gắt. Hợp tác xã cần nâng cao năng lực nội tại. Cần thích ứng nhanh với biến đổi thị trường.
5.3. Bài học kinh nghiệm cho phát triển bền vững
Bài học đầu tiên là sự cần thiết của định hướng rõ ràng. Chính sách hỗ trợ cần đồng bộ và hiệu quả. Nâng cao năng lực quản lý và điều hành hợp tác xã. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển hợp tác xã gắn với chuỗi giá trị. Đẩy mạnh liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp. Thường xuyên đổi mới công nghệ. Đảm bảo lợi ích thành viên là cốt lõi. Đây là những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của hợp tác xã.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (253 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (Mã số: 9.13.01.06) với đề tài "Đổi mới kinh tế hợp tác xã trong quá trình phát triển kinh tế thị trường ở Thành phố Hồ Chí Minh từ 1986 đến 2015" được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Minh Hồng. Công trình đặt bối cảnh nghiên cứu tại trung tâm kinh tế năng động bậc nhất Việt Nam trong suốt ba thập kỷ chuyển đổi thể chế mang tính bước ngoặt, từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tính tiên phong của luận án thể hiện ở việc tiếp cận kinh tế hợp tác xã (HTX) không chỉ dưới góc độ kinh tế học thuần túy mà dưới lăng kính lịch sử kinh tế - xã hội học thể chế, làm sáng tỏ tiến trình chuyển hóa bản chất của mô hình HTX từ "cơ quan hành chính bao cấp trá hình" thành "thực thể kinh tế độc lập, tự chủ và lấy lợi ích thành viên làm trung tâm".
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TIẾN TRÌNH CHUYỂN HÓA THỂ CHẾ KINH TẾ HTX TP.HCM │
├──────────────────────────────┬──────────────────────────────────────────────┤
│ Giai đoạn 1: 1986 - 2002 │ Giai đoạn 2: 2002 - 2015 │
│ Khủng hoảng, giải thể HTX cũ │ Tái cấu trúc theo NQ 13-NQ/TW & Luật HTX 2012│
│ Ban hành Luật HTX 1996 │ Xây dựng chuỗi giá trị và hội nhập quốc tế │
└──────────────────────────────┴──────────────────────────────────────────────┘
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được định vị rõ nét: Trong khi các công trình trước đây của Đặng Phong (2015), Đỗ Hoài Nam (2014) hay Vũ Trọng Khải (2002) chủ yếu tập trung vào lịch sử tư duy kinh tế vĩ mô hoặc các mũi đột phá công - nông nghiệp đơn lẻ, chưa có một công trình lịch sử chuyên biệt nào phục dựng toàn diện, có hệ thống bức tranh tiến hóa 30 năm của kinh tế HTX tại một đô thị đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Tiến trình đổi mới tổ chức, cơ chế vận hành và phương thức kinh doanh của HTX tại TP.HCM từ năm 1986 đến năm 2015 đã diễn ra theo những quy luật, giai đoạn lịch sử nào?
- Những động lực nội sinh, rào cản thể chế và bài học lịch sử rút ra có giá trị gì đối với việc hoàn thiện đường lối phát triển kinh tế tập thể của Đảng và Nhà nước?
Khung lý thuyết của luận án tích hợp quan điểm kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin về kinh tế hợp tác, Tư tưởng Hồ Chí Minh, lý thuyết thể chế kinh tế chuyển đổi và hệ thống lý luận kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nghiên cứu bao quát phạm vi không gian toàn địa bàn TP.HCM (bao gồm cả nội thành và 5 huyện ngoại thành: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) trong khung thời gian 1986-2015.
Tác động lượng hóa nổi bật của nghiên cứu là làm rõ sự phục hồi kinh tế HTX song hành cùng sự tăng trưởng vượt bậc của kinh tế Thành phố: từ giai đoạn 1976-1985 khi GDP Thành phố chỉ tăng bình quân 2,7%/năm, sang giai đoạn 1991-2010 luôn đạt tăng trưởng hai con số, đạt đỉnh 12,6% năm 2007, và giai đoạn 2011-2015 duy trì mức xấp xỉ 10%/năm (gấp 1,6 lần mức bình quân chung cả nước), đưa GDP bình quân đầu người từ khoảng 700 USD (năm 1995) vọt lên hơn 5.000 USD (năm 2014).
Literature Review và Positioning
Luận án tiến hành tổng hợp đa chiều các dòng nghiên cứu trong nước và quốc tế về phong trào hợp tác xã và kinh tế chuyển đổi:
CÁC DÒNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
│
┌─────────────────────────┴─────────────────────────┐
▼ ▼
[Trường phái Thể chế & Quốc tế] [Trường phái Kinh tế Việt Nam]
- R. Owen (1814) & C. Fourier (1808) - Đặng Phong (2015): Biên niên phá rào
- Harvard HIID (1994): Kinh tế vĩ mô - Vũ Trọng Khải (2002): Đổi mới nông nghiệp
- B. Kerkvliet (1998): Phê phán ép buộc - Nguyễn Minh Ngọc (2012): An sinh 5 tầng
Dòng nghiên cứu lý luận quốc tế: Luận án truy nguyên tư tưởng HTX từ các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng như Robert Owen (1814, 1844, 1849) với mô hình công xã tự quản xóa bỏ tư hữu bóc lột, và Charles Fourier (1808, 1822, 1829) với mô hình Phalanges liên minh tự nguyện giữa công nghiệp và nông nghiệp. Các nghiên cứu quốc tế đương đại về quá trình chuyển đổi tại Việt Nam được luận án đối chiếu sâu sắc:
- Báo cáo của Viện Phát triển Quốc tế Harvard - HIID (1994) chỉ ra rằng các cải cách kinh tế của Việt Nam thực chất đã tích lũy từ giai đoạn tiền cải cách cuối những năm 1970 và đạt bước ngoặt dỡ bỏ rào cản thị trường năm 1989.
- Nghiên cứu của Benedict Kerkvliet (1998) chỉ ra sự thất bại mang tính hệ thống của mô hình HTX tập trung thời kỳ 1955-1956 ở miền Bắc do tình trạng "gò ép, đánh trống ghi tên", triệt tiêu động lực lao động khi xã viên chỉ làm việc trung bình 92 ngày/năm cho HTX, thời gian còn lại làm kinh tế riêng.
Dòng nghiên cứu lịch sử kinh tế Việt Nam:
- Tác giả Đặng Phong (2015) mô tả giai đoạn 1979-1986 như một "cuộn chỉ rối" với các hiện tượng "phá rào", "xé rào" mạo hiểm của thực tiễn trước khi có sự chuyển biến tư duy ở cấp chiến lược.
- Tác giả Vũ Trọng Khải (2002) phân tích bản chất HTX nông nghiệp và chỉ rõ sai lầm căn bản trước Đổi mới là "không nhận thức đúng quy luật hợp tác hóa: phải có cơ sở sở hữu riêng rồi mới có sự hợp tác trên cơ sở sở hữu chung".
- Nhóm tác giả Nguyễn Minh Ngọc và cộng sự (2012) cùng Phạm Tất Thắng (2017) hệ thống hóa cấu trúc kinh tế tập thể và vai trò của Luật HTX năm 1996, 2003, 2012.
Tranh luận học thuật cốt lõi: Tồn tại hai luồng quan điểm đối lập trong lịch sử kinh tế Việt Nam:
- Luồng quan điểm thứ nhất cho rằng HTX là tàn dư của cơ chế kế hoạch hóa chỉ huy, không thể thích ứng với quy luật cạnh tranh khốc liệt của kinh tế thị trường mở và sẽ dần bị tiêu biến bởi các tập đoàn tư nhân.
- Luồng quan điểm thứ hai (được tác giả luận án kế thừa và phát triển) khẳng định khủng hoảng giai đoạn 1986-1995 không phải là sự khủng hoảng của bản chất kinh tế HTX, mà là sự đổ vỡ của "mô hình HTX hành chính bao cấp kiểu cũ". Khi được trả về nguyên tắc tự nguyện, tự chủ kinh doanh và hạch toán độc lập, HTX kiểu mới là một thành phần kinh tế khách quan, tất yếu.
Luận án định vị vị trí học thuật bằng việc phân tích sự chuyển dịch cụ thể của HTX tại TP.HCM – nơi kinh tế thương mại, công nghiệp và nông nghiệp đô thị giao thoa, chứng minh tính thích nghi vượt trội của mô hình kinh tế tập thể kiểu mới thông qua số liệu thực chứng giai đoạn 1986-2015.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án làm sâu sắc và mở rộng hệ thống lý luận về kinh tế tập thể trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thông qua 4 đóng góp đột phá:
KHUNG LÝ THUYẾT ĐỘT PHÁ
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Hoàn thiện Lý luận Phân phối & Sở hữu đa tầng │
│ Sở hữu tập thể song hành bảo toàn/gia tăng giá trị kinh tế hộ gia đình │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Mô hình An sinh xã hội 5 Tầng của Kinh tế HTX │
│ Mức sống tối thiểu ➔ Việc làm ➔ BHXH/BHYT ➔ Ưu đãi ➔ Trợ giúp đột xuất │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Mô hình HTX Kiểu mới: Tự chủ - Tự chịu trách nhiệm │
│ Thoát ly quản trị hành chính ➔ Doanh nghiệp hóa chuỗi giá trị │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Khẳng định quy luật chuyển hóa quan hệ sản xuất: Luận án chứng minh rằng việc xóa bỏ kinh tế hộ để áp đặt sở hữu tập thể cưỡng bức là phản quy luật. HTX kiểu mới hoạt động theo nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ sở hữu riêng của hộ thành viên: "Trong HTX kiểu mới, kinh tế hộ gia đình được tôn trọng, không bị thui chột, mất động lực, thậm chí còn gia tăng giá trị kinh tế của hộ gia đình" (Nguyễn Cao, 2017).
- Kế thừa và chuẩn hóa khái niệm HTX qua tiến trình lập pháp: Luận án hệ thống hóa sự tiến hóa từ tư tưởng Hồ Chí Minh: "Hợp tác xã là góp gạo thổi cơm chung, cho khỏi hao của tốn công, lại có nhiều phần vui vẻ" (1927) và "Hợp tác xã là hợp vốn, hợp sức với nhau. Vốn nhiều, sức mạnh thì khó nhọc ít mà lợi ích nhiều" (1946) đến định nghĩa chuẩn hóa tại Luật HTX 2012 (đòi hỏi tối thiểu 7 thành viên tự nguyện thành lập, cùng đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân và tự chủ tài chính).
- Lý thuyết hóa cấu trúc an sinh xã hội đa tầng: Ứng dụng mô hình 5 tầng an sinh của kinh tế hợp tác vào thực tiễn đô thị:
- Tầng 1: Đảm bảo mức sống tối thiểu và xóa đói giảm nghèo qua tín dụng vi mô;
- Tầng 2: Tạo việc làm và điều tiết thị trường lao động phi chính thức;
- Tầng 3: Thực thi các chính sách bảo hiểm tự nguyện và bắt buộc;
- Tầng 4: Thực thi chính sách ưu đãi xã hội, đền ơn đáp nghĩa;
- Tầng 5: Trợ giúp xã hội đột xuất và thường xuyên cho cộng đồng thành viên.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết: Chủ nghĩa duy vật lịch sử mác-xít, Kinh tế học thể chế mới (New Institutional Economics) và Lý thuyết hành động tập thể (Collective Action Theory).
graph TD
A[Thể chế đường lối Đảng & Pháp luật Nhà nước] -->|Tác động khung khổ| B(Chuyển đổi HTX kiểu mới TP.HCM)
C[Quy luật Kinh tế thị trường] -->|Áp lực cạnh tranh| B
B --> D[Đổi mới cơ cấu tổ chức & Vốn]
B --> E[Mở rộng ngành nghề & Chuỗi giá trị]
B --> F[Bảo đảm An sinh & Lợi ích xã viên]
- Tiếp cận cấu trúc - chức năng: Phân tích HTX dưới tư cách vừa là một tổ chức kinh tế độc lập vừa là một tổ chức mang tính xã hội sâu sắc, hóa giải mâu thuẫn giữa tối đa hóa lợi nhuận tài chính và tối ưu hóa lợi ích cộng đồng thành viên.
- Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích được định hình trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, lấy đô thị hạt nhân TP.HCM làm đối tượng nghiên cứu thực nghiệm trong giới hạn thời gian 1986-2015.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận duy vật biện chứng và chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism), nghiên cứu các hiện tượng lịch sử kinh tế trong mối quan hệ nhân quả khách quan và sự vận động biện chứng giữa hạ tầng cơ sở và kiến trúc thượng tầng.
THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Phương pháp Lịch sử: Tái hiện khách quan tiến trình biến đổi 1986-2015 │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Phương pháp Logic: Hệ thống hóa quy luật chuyển đổi thể chế kinh tế │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Nghiên cứu thực địa: Khảo sát điển cứu tại 4 HTX tiêu biểu của TP.HCM │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi sâu với nhà quản lý, Liên minh HTX TP │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 5. Phương pháp Thống kê: Xử lý chuỗi dữ liệu lịch sử và kinh tế lượng mô tả │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện trung thực, liên tục tiến trình vận động của phong trào HTX TP.HCM qua hai phân kỳ cụ thể: 1986-2002 (khủng hoảng, phá bỏ thể chế cũ, định hình Luật HTX 1996) và 2002-2015 (thực thi Nghị quyết 13-NQ/TW, phát triển chiều sâu theo Luật HTX 2003 và 2012).
- Phương pháp logic: Trừu tượng hóa các sự kiện lịch sử cụ thể để chỉ ra xu hướng vận động tất yếu của mô hình HTX kiểu mới trong cơ chế thị trường.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu đảm bảo tính nghiêm cẩn học thuật thông qua phương pháp tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation):
- Nguồn văn kiện thể chế: Các Nghị quyết của Trung ương Đảng (Nghị quyết Đại hội VI, IX, XI, XII; Nghị quyết 13-NQ/TW Hội nghị TW 5 khóa IX); các đạo luật của Quốc hội (Luật HTX 1996, 2003, 2012); văn bản chỉ đạo của Thành ủy, UBND TP.HCM.
- Nguồn dữ liệu thực địa đa điểm: Nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở sản xuất kinh doanh của các HTX thuộc các nhóm ngành kinh tế mũi nhọn:
- Lĩnh vực dịch vụ công ích: Hợp tác xã Môi trường Liên Minh;
- Lĩnh vực giao thông vận tải: Hợp tác xã Vận tải 19/5;
- Lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Hợp tác xã Làng nghề Bánh tráng Phú Hòa Đông (huyện Củ Chi);
- Lĩnh vực nông nghiệp đô thị: Hợp tác xã Nông nghiệp Phú Lộc.
- Nguồn phỏng vấn chuyên gia: Tham vấn sâu đội ngũ lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã TP.HCM, đại diện Cục Thống kê, các chuyên gia kinh tế nông nghiệp nông thôn và cán bộ quản lý điều hành trực tiếp tại các HTX cơ sở.
Data và phân tích
Luận án xử lý và phân tích hệ thống bảng biểu thống kê kinh tế lịch sử:
- Phân tích so sánh nguồn vốn và cơ cấu tổ chức: Dữ liệu thống kê vốn của HTX so với các loại hình doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn TP.HCM.
- Dữ liệu an sinh xã hội thực nghiệm (Trích dẫn nghiên cứu liên kết):
- Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng của gia đình xã viên đạt mức 821.000 đồng/tháng, trong đó thu nhập trực tiếp từ HTX đóng góp 38,51% tổng thu nhập hộ gia đình (đặc biệt vượt mức 50% đối với các hộ không có hoạt động kinh tế phụ).
- HTX giải quyết việc làm cho gần 45% lao động trong gia đình xã viên.
- Tỷ lệ xã viên được HTX hỗ trợ, khuyến khích tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đạt 58%.
- Tỷ lệ xã viên thụ hưởng các chính sách ưu đãi xã hội đạt 31%; tỷ lệ nhận trợ cấp đột xuất đạt 50% và trợ cấp thường xuyên đạt 12%.
- Doanh thu khối HTX thương mại duy trì mức tăng trưởng ổn định từ 15% đến 25%/năm.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
5 PHÁT HIỆN THEN CHỐT
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. HTX là thực thể kinh tế tất yếu tại siêu đô thị công nghiệp - dịch vụ │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Khủng hoảng 1986-1995 là khủng hoảng mô hình bao cấp, không phải bản chất│
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Năng lực tái cấu trúc thành công các chuỗi bán lẻ quy mô lớn (Saigon Coop│
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Vai trò then chốt trong an sinh xã hội và giảm thiểu tín dụng đen │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 5. Điểm nghẽn cố hữu: Quy mô vốn mỏng, đất đai quy hoạch và nhân lực già hóa│
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Khẳng định tính tất yếu của kinh tế hợp tác tại siêu đô thị: Luận án bác bỏ quan điểm cho rằng HTX chỉ phù hợp với nông thôn lạc hậu. Tại một đô thị công nghiệp, tài chính và dịch vụ phát triển như TP.HCM, kinh tế tập thể vẫn giữ vai trò nền tảng không thể thay thế trong việc liên kết các nhà sản xuất nhỏ lẻ, tổ chức mạng lưới bán lẻ hiện đại (điển hình là Liên hiệp HTX Thương mại TP.HCM - Saigon Co.op, HTX Thương mại Liên phường 1 và 3 Quận 3) và điều tiết dịch vụ công cộng.
- Làm rõ bản chất cuộc khủng hoảng giai đoạn đầu Đổi mới (1986-1995): Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng và uy tín của HTX trong giai đoạn này thực chất là quá trình đào thải tất yếu các đơn vị hình thức, tồn tại nhờ bao cấp của Nhà nước, tạo tiền đề thanh lọc để hình thành thế hệ HTX kiểu mới sau Luật HTX 1996.
- HTX kiểu mới tham gia tái cấu trúc chuỗi giá trị nông sản đô thị: Tại 5 huyện ngoại thành (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ), các HTX nông nghiệp kiểu mới (như HTX Nông nghiệp Phú Lộc) đã trở thành cầu nối vững chắc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất, ký hợp đồng tiêu thụ dài hạn với các siêu thị lớn, bảo đảm đầu ra ổn định cho nông dân.
- Hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân đẩy lùi tín dụng đen: Sự phục hồi của mạng lưới tín dụng hợp tác đã giải quyết bài toán khát vốn của hàng triệu hộ sản xuất nhỏ, giảm thiểu rủi ro vay nặng lãi, trực tiếp ổn định an ninh trật tự xã hội.
- Chỉ ra các điểm nghẽn nội tại mang tính lịch sử: Tốc độ tăng trưởng của khu vực kinh tế tập thể còn chậm so với tiềm năng; quy mô vốn bình quân của HTX còn quá nhỏ bé so với các doanh nghiệp cổ phần và FDI; vấn đề mặt bằng sản xuất vướng quy hoạch treo; trình độ chuyên môn của đội ngũ quản trị HTX còn hạn chế.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý thuyết: Cung cấp luận cứ lịch sử thực chứng minh chứng tính đúng đắn của Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011): "Kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân".
- Ý nghĩa thực tiễn và chính sách:
- Đề xuất lộ trình tháo gỡ điểm nghẽn thể chế về tài sản thế chấp đất đai cho HTX khi vay vốn ngân hàng thương mại.
- Ban hành chính sách ưu đãi đặc thù cho mô hình liên hiệp HTX quy mô vùng nhằm kết nối chuỗi cung ứng giữa TP.HCM và các tỉnh Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Khuyến khích chính sách đào tạo, trẻ hóa đội ngũ quản lý HTX thông qua cơ chế đãi ngộ cán bộ khoa học kỹ thuật về công tác tại khu vực kinh tế tập thể.
Limitations và Future Research
- Giới hạn nguồn tài liệu lưu trữ: Luận án gặp khó khăn trong việc thu thập trọn vẹn các số liệu tài chính chi tiết của các HTX tiểu thủ công nghiệp đã giải thể trong giai đoạn 1986-1995 do chế độ lưu trữ thời kỳ đầu chuyển đổi chưa hoàn thiện.
- Điều kiện biên về mặt không gian: Nghiên cứu tập trung tại TP.HCM – địa bàn có thị trường tiêu thụ nội địa khổng lồ và hạ tầng kỹ thuật phát triển, do đó một số mô hình liên kết thương mại đặc thù khó có thể áp dụng rập khuôn tại các vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển hơn.
- Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Kinh tế HTX trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số nông nghiệp - dịch vụ.
- Mô hình kinh tế tuần hoàn và chuỗi cung ứng xanh trong các HTX nông nghiệp đô thị.
- Tác động của Luật Hợp tác xã năm 2023 đến việc huy động vốn góp và tái cơ cấu tài sản không chia của kinh tế tập thể.
- Nghiên cứu so sánh lịch sử kinh tế HTX giữa vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Tác động và ảnh hưởng
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TÁC ĐỘNG & ẢNH HƯỞNG │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ • Học thuật: Cung cấp nguồn sử liệu gốc về 30 năm kinh tế tập thể TP.HCM │
│ • Thể chế: Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ tổng kết Nghị quyết 13-NQ/TW │
│ • Kinh tế - Xã hội: Định hình giải pháp việc làm và an sinh cho 45% lao động │
│ • Quốc tế: Đóng góp bài học kinh nghiệm về chuyển đổi kinh tế hợp tác xã │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Tác động học thuật: Đóng vai trò là công trình sử học kinh tế tiêu biểu, cung cấp hệ thống luận cứ và dữ liệu gốc có giá trị trích dẫn cao cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Kinh tế học phát triển và Thể chế công.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học lịch sử vững chắc cho Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Kinh tế tập thể TP.HCM, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các cơ quan hoạch định chính sách trung ương trong việc sửa đổi cơ chế hỗ trợ hạ tầng, đất đai và vốn vay cho HTX.
- Tác động xã hội: Nâng cao nhận thức của xã hội và cộng đồng doanh nghiệp về bản chất văn minh, nhân văn và hiệu quả kinh tế của mô hình HTX kiểu mới, xóa bỏ mặc cảm lịch sử về mô hình HTX bao cấp giáo điều trước năm 1986.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Khoa học Xã hội & Nhân văn: Tiếp cận một bức tranh toàn cảnh về phương pháp luận kết hợp giữa sử học tư liệu và phân tích thể chế kinh tế.
- Lãnh đạo và Nhà hoạch định chính sách: Nắm bắt quy luật phát sinh, vận động và thoái trào của các mô hình kinh tế tập thể để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sát với thực tiễn thị trường.
- Cán bộ quản trị Hợp tác xã & Liên hiệp HTX: Rút ra các bài học quản trị thực tiễn về huy động vốn, phân chia lợi nhuận, tổ chức chuỗi giá trị và gắn kết quyền lợi thành viên với sự hưng thịnh của HTX.
- Người lao động và Xã viên: Hiểu rõ quyền làm chủ kinh tế, quyền dân chủ trong quản lý HTX và tiếp cận mạng lưới an sinh xã hội bền vững.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã phân định rành mạch và chứng minh bằng thực chứng lịch sử quy luật: Sự tan rã của hàng loạt HTX sau năm 1986 là sự sụp đổ của thể chế quản lý hành chính bao cấp mệnh lệnh, không phải là sự cáo chung của hình thái kinh tế hợp tác. Luận án hoàn thiện lý luận về "HTX kiểu mới" – nơi sở hữu tập thể không triệt tiêu mà đóng vai trò là bệ đỡ nâng cao giá trị gia tăng cho kinh tế hộ thành viên.
2. Tính đổi mới về mặt phương pháp nghiên cứu khi so sánh với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu thuần túy định tính tư liệu của Đặng Phong (2015) hay các nghiên cứu kinh tế lượng thuần túy thiếu chiều sâu lịch sử, luận án đã phối hợp chặt chẽ giữa Phương pháp Lịch sử - Logic với Nghiên cứu thực địa đa điểm (khảo sát trực tiếp 4 mô hình HTX: Môi trường Liên Minh, Vận tải 19/5, Bánh tráng Phú Hòa Đông, Nông nghiệp Phú Lộc) và Mô hình hóa an sinh xã hội 5 tầng (Nguyễn Minh Ngọc et al., 2012), tạo nên độ tin cậy và tính liên ngành vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là tại một đô thị siêu tăng trưởng như TP.HCM, thu nhập từ kinh tế HTX vẫn đóng góp tới 38,51% tổng thu nhập của hộ thành viên (và vượt 50% đối với các hộ thuần nông/lao động phổ thông), đồng thời giải quyết gần 45% việc làm cho gia đình xã viên. Điều này khẳng định kinh tế tập thể là chiếc "phao cứu sinh" an sinh then chốt cho tầng lớp yếu thế tại đô thị chuyển đổi.
4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức nhân bản (Replication Protocol) không?
Luận án thiết lập quy trình phân kỳ lịch sử kinh tế chuẩn mực (1986-2002 và 2002-2015) dựa trên các mốc thể chế (Luật HTX 1996, Nghị quyết 13-NQ/TW 2002, Luật HTX 2012). Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả HTX kiểu mới (tính tự chủ, bảo toàn vốn, tỷ lệ chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, đóng góp an sinh) hoàn toàn có thể áp dụng để nghiên cứu lịch sử kinh tế tập thể tại các vùng kinh tế trọng điểm khác như Hà Nội, Đà Nẵng hay Cần Thơ.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới (10-Year Research Agenda) được phác thảo ra sao?
Luận án đề xuất chương trình nghiên cứu tập trung vào 3 trụ cột:
- Thể chế hóa tài sản chung không chia của HTX theo Luật HTX năm 2023.
- Mô hình tích hợp chuỗi cung ứng xanh và thương mại điện tử xuyên biên giới cho các liên hiệp HTX.
- Chuyển đổi số công tác quản trị và kiểm toán nội bộ trong hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân.
Kết luận
- Phục dựng toàn diện tiến trình lịch sử: Luận án đã tái hiện một cách hệ thống, chân thực và khoa học bức tranh 30 năm (1986-2015) đổi mới kinh tế HTX tại TP.HCM – trung tâm kinh tế đầu tàu của cả nước.
- Khẳng định tính tất yếu khách quan: Chứng minh kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX là một thành phần kinh tế tất yếu, mang tính quy luật trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Làm rõ sự chuyển đổi hệ hình thể chế (Paradigm shift): Đánh dấu bước chuyển biến mang tính cách mạng từ HTX kiểu cũ (hành chính, bao cấp, bình quân chủ nghĩa) sang HTX kiểu mới (tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hạch toán kinh doanh bình đẳng theo pháp luật).
- Minh chứng hiệu quả kinh tế - xã hội kép: Lượng hóa vai trò không thể thay thế của HTX trong việc tạo việc làm cho gần 45% lao động gia đình xã viên, đóng góp gần 40% thu nhập hộ và thiết lập mạng lưới an sinh 5 tầng vững chắc.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp nối về kinh tế tập thể số hóa, liên kết vùng kinh tế đô thị và quản trị chuỗi giá trị bền vững trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu sâu rộng.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVÀ TRƯỜ ẠI HỌ ẠT KINH TẾ QUÁ TRÌNH LUẬN ÁN TIẾ NGÀNH LỊCH SỬ ạ 2021 VÀ TRƯỜ ẠI HỌ ẠT KINH TẾ QUÁ TRÌNH LUẬN ÁN TIẾ ỊCH SỬ Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 9.13 NGƯỜ ỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Hà Minh Hồng ờng ạ 2021 MỤC LỤC. vii DANH MỤC CÁC BIỂU TRONG LUẬN ÁN. Lý do chọ ề tài.
Mụ ệm vụ nghiên cứu. 4 ố ợng, phạm vi nghiên cứu. 6 ọc của luận án. Một số khái niệ ến kinh tế hợp tác xã.
Thực trạng sự phát triển hợp tác xã ở Thành phố Hồ ớc. Chủ ủa Thành phố Hồ Chí Minh v ề đổi m ới kinh t ế hợp tác xã. 53 ớ ầ ổi mới kinh tế hợp tác xã ở Thành phố Hồ Chí Minh (1986-2002). 60 ớ ầu hình thành những hợp tác xã kiểu mới.
60 ổi mới hoạ ộng của hợp tác xã. Hợp tác xã hoạ ộ ạ ực kinh tế còn nhiề. Các hợ ần mở rộng hoạ ộ ớ ạng các ngành nghề kinh doanh. Hoạ ộng của hợ ớ ầ ớ ến lợi ích thành viên hợp tác xã.
89 iếp tụ ổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. 92 ảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thiện về chủ ờng lối phát triển kinh tế hợp tác xã. Tiếp tụ ổi mới kinh tế hợ ịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các hợp tác xã kiểu mớ ời và phát triển nhanh về số lượng.
100 ấu tổ chức mới của hợ. Hoạ ộng của hợp tác xã. H ợp tác xã tiếp tục ho ạ ộ ạ ực kinh tế - xã hội. H ợp tác xã tiếp tục phát triể ỗi giá trị.
Mở rộng quan hệ hợ ớc và quốc tế ớng hoạt động mới. Tính tất yế ổi mới của kinh tế hợp tác xã. Vai trò của hợp tác xã. 149 ớng phát triển của các hợp tác xã ở Thành phố.
Những tồn tại, hạn chế trong phát triển kinh tế hợp tác xã. Bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế hợp tác xã. 178 PHỤ LỤC LỜ ứ ầm, thống kê của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thự ợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Một số luậ ểm của luậ ợc kế thừa và có trích nguồ ịnh. ồng, ngày tháng Tác giả luận án LỜI CẢ Để thực hiện và hoàn thành ạo nghiên cứ ận án ậ ợc sự hỗ trợ, giú ỡ ự quan tâm, động viên từ nhiề ổ chức và cá nhân. Tôi biế ất cả những tập thể ỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận án. Trước hết, ợc bày tỏ lòng biế ắ ến các thầy hướng dẫn, PGS.
Hà Minh Hồ ờ và tậ ớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án. Tôi xin trân trọng cả ể quý thầ ờ ạ i họ ạt, đặc biệt Ban Giám hiệu, Phòng Quả ạ ại học, Khoa Lịch sử hướng dẫ ỡ, tạ ều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án. Tôi xin trân thành cả ầ ờ ại họ ồng Nai, đặc biệt Tiế Phạ - ảng ủy, Phó Hiệ ở ạo điều kiệ ộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Tôi xin trân trọng cả ể tại Thành phố Hồ Chí Minh như: Cục thống kê, Liên minh hợp tác xã, Thành ủy, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cùng tập thể ạo các hợ ịa bàn Thành phố ạ ều kiện cung cấp tài liệ ể tôi hoàn thành Luận án.
Cuối cùng, tôi xin dành tất cả sự ời c ả ớ bố mẹ, các anh chị ời thân, bạ ồng nghiệ ồ ộng ợ ể ạo và Luận Xin chân thành cả Ụ Ả Ố Ệ Ậ năm. 156 DANH MỤC CÁC BIỂU TRONG LUẬN ÁN Biểu 3.1: Số lượng HTX, liên hiệ 128 năm .2: Vốn của HTX so với các loại hình doanh nghiệ 160 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CP - CT - QĐ - HTX - NQ - KTTT - NCUI - HTX quốc gia Ấ ộ NXB - TT - Thông tri TW - UBND - BC - Báo cáo TU - KH - XHCN - TÓM TẮT Hợp tác xã là một hình thức chủ yếu của kinh tế tập thể - một thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Phát triển kinh tế tập thể ở thành chủ ốt, nhất quán củ ả ớc Việt Nam trong thời kỳ ộ lên chủ ội. Từ ịnh rõ vai trò và tầm quan trọ ảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh ủ động có những chính sách hỗ trợ ban đầu về ở vật chất, pháp lý và chuyể ổ ớng sản xuất kinh doanh.
Mườ ầ ổi mới, việc phát triển hợp tác xã gặp nhiề ể ổ ế chính sách từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường ị ớng xã hội chủ nghĩa. Từ 1996, khi Luật Hợ ời, ạ ở pháp lý, góp phầ ẩy sự phát triển của các hợp tác xã trên nhiề ực kinh tế. ở Thành phố Hồ Chí Minh ến sự phát triển của các hợp tác xã. Các chỉ thị, nghị quyế ề về h ợ ợc xây dựng, các chính sách cụ thể về hợ ợc hình thành.
Nhờ ợp t ừng bước phục hồi và phát triển trên nhiề ực kinh tế, trở thành một thành phần kinh tế ấu kinh tế của Thành phố. Hàng loạt hợp tác xã kiểu mớ ấu tổ chức hợp tác xã từ ớ ổi mới và hoàn thiện. Hoạt động của hợ ạ ớ ến lợi ích của thành viên. Hiệu quả kinh tế - xã hội của kinh tế hợ ố lượng hợp tác xã khôi phụ ầ ế hợ lớ ởng kinh tế của Thành phố.
Ngoài ra, các hợp tác xã còn góp phần quan trọng trong việc giải quyết việ ập, cải thiệ ời sống người dân Thành phố. Sự phát triển của hợ ợp với xu thế phát triển chung củ ấ ớc và thế giới. SUMMARY Cooperatives are a major form of collective economy - an important economic component in the market economy. Collective economic development has become a consistent and consistent policy of the Party and State of Vietnam in the period of transition to socialism.
Since 1986, clearly defining that role and importance, the Party Committee of Ho Chi Minh City has proactively had initial support policies in terms of material facilities, legal status and the change of production and business direction. In the first ten years after the renovation, the development of the cooperative met many difficulties due to the transformation of the policy mechanism from a centrally planned, subsidized economy to a market economy and socialist orientation. Since 1996, when the Law on Cooperatives was enacted, it created a legal basis, contributing to promoting the development of cooperatives in many economic fields. On that basis, Ho Chi Minh City paid more attention to the development of cooperatives.
Thematic directives and resolutions on cooperatives are formulated, and specific policies on cooperatives are formed. As a result, over the past 30 years, the cooperatives have gradually recovered and developed in many economic fields, becoming an economic component in the economic structure of the City. A series of new-style cooperatives has been formed. The organizational structure of the cooperative is step by step reformed and completed.
Activities of cooperatives are increasingly diversified, towards the interests of members. As a result, the socio-economic efficiency of the cooperative economy is increasing. The number of cooperatives has been restored and gradually increased over the years. Cooperative economy has contributed increasingly to the economic growth of the City.
In addition, the cooperatives also make an important contribution in creating jobs, increasing income, and improving the lives of people in the city. The development of the cooperative is increasingly consistent with the general development trend of the country and the world. Lý do chọn đề tài Hợp tác xã (HTX) là một hình thức chủ yếu của kinh tế tập thể - một thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Kinh tế HTX góp phần tạo thu nhập ổn định cho người lao động, nhất là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn có cơ hội vươn lên trong cuộc sống, góp phần cùng với nhà nước thực hiện các chính sách xã hội… Do đó, phát triển kinh tế HTX ở Việt Nam nói chung, Thành phố Hồ Chí Minh luôn được coi là nhiệm vụ xuyên suốt, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, đáp ứng được yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Nhà nước đề ra theo Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011): “Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ o Kinh tế t p th h ng ng ng ư c củng c và ph t tri n Kinh tế Nhà nước c ng với inh tế t p th ngà càng tr thành n n t ng vững ch c của n n inh tế qu c d n”.
Có vai trò quan trọng nhưng sự phát triển của HTX ở Việt Nam nói chung, Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng trước năm 1986 chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Suốt 10 năm đầu sau thống nhất đất nước, kinh tế tập thể mà trọng tâm là HTX đã hình thành phòng trào lớn mạnh với số lượng hợp tác xã lớn, thu hút đại bộ phận nông dân tham gia nhưng hiệu quả kinh tế-xã hội không cao, đời sống xã viên rất khó khăn. Xã viên ít gắn bó với HTX. Từ thực trạng đó, vấn đề đổi mới trong xây dựng và phát triển HTX là cần thiết.
Đổi mới và phát triển kinh tế HTX nằm trong đường lối đổi mới chung của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trước tình hình đất nước ngày càng khó khăn, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”, năm 1986, Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trên con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở 2 Việt Nam. Đường lối đổi mới đó là kết quả của sự khảo nghiệm thực tiễn và đổi mới tư duy lý luận, là bước phát triển có ý nghĩa cách mạng trong nhận thức và hành động của Đảng với những chủ trương, đường lối mang tính đột phá. Sau hơn 30 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Việt Nam đã đổi mới thành công từ nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành tựu to lớn.
Việt Nam dần thoát khỏi tình trạng kém phát triển, hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ đời sống kinh tế - xã hội và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đổi mới kinh tế hợp tác xã TP.HCM giai đoạn 1986-2015 (2021) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Đà Lạt]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-doi-moi-kinh-te-hop-tac-xa-tp-hcm-1986-2015
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đổi mới kinh tế hợp tác xã TP.HCM giai đoạn 1986-2015" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đổi mới kinh tế hợp tác xã tại thành phố Hồ Chí Minh từ 1986 đến 2015.
Luận án "Đổi mới kinh tế hợp tác xã TP.HCM giai đoạn 1986-2015" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Đà Lạt. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Đổi mới kinh tế hợp tác xã TP.HCM giai đoạn 1986-2015" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đổi mới kinh tế hợp tác xã TP.HCM giai đoạn 1986-2015" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Đổi mới kinh tế hợp tác xã TP.HCM giai đoạn 1986-2015" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đổi mới kinh tế hợp tác xã TP.HCM giai đoạn 1986-2015" có 253 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đổi mới kinh tế hợp tác xã TP.HCM giai đoạn 1986-2015" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.