Luận án Tiến sĩ: Đặc điểm sử thi dân tộc Xơ Đăng - Lê Ngọc Bính (ĐH Đà Lạt)
Khám phá đặc điểm độc đáo sử thi dân tộc Xơ Đăng: cấu trúc, nội dung anh hùng ca, giá trị văn hóa, lịch sử. Tìm hiểu truyền thống Xơ Đăng.
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khám phá Dân tộc Xơ Đăng và sử thi truyền thống
- Số trang:
- 212 trang
- Trường:
- Trường Đại học Đà Lạt
- Chuyên ngành:
- Văn học Việt Nam
- Tác giả:
- Lê Ngọc Bính
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khám phá Dân tộc Xơ Đăng và sử thi truyền thống
Dân tộc Xơ Đăng là một cộng đồng bản địa lâu đời tại Tây Nguyên. Văn hóa truyền thống Xơ Đăng phong phú, đa dạng. Sử thi Xơ Đăng đóng vai trò trung tâm trong văn học dân gian Tây Nguyên. Các trường ca này phản ánh thế giới quan, nhân sinh quan của người Xơ Đăng. Chúng được truyền miệng qua nhiều thế hệ, tạo nên di sản quý giá. Việc nghiên cứu sử thi Xơ Đăng giúp hiểu sâu sắc hơn về lịch sử, văn hóa của dân tộc Xơ Đăng. Các nhà khoa học đã dành nhiều công sức sưu tầm, dịch thuật. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần làm rõ về thể loại và các thuật ngữ. Sử thi thiểu số Việt Nam nói chung, sử thi Xơ Đăng nói riêng, là kho tàng vô giá. Bảo tồn và phát huy giá trị của chúng là nhiệm vụ quan trọng.
1.1. Bối cảnh văn hóa dân tộc Xơ Đăng
Dân tộc Xơ Đăng sinh sống tại vùng núi Tây Nguyên Việt Nam. Họ là một trong những dân tộc thiểu số có nền văn hóa lâu đời. Xã hội Xơ Đăng có tổ chức chặt chẽ, dựa trên mối quan hệ cộng đồng. Đời sống thường ngày gắn liền với núi rừng, nương rẫy. Sử thi dân tộc Xơ Đăng là hình thức biểu đạt văn hóa quan trọng. Nó thể hiện tri thức bản địa, tín ngưỡng và phong tục tập quán. Đây là một phần không thể thiếu trong văn hóa truyền thống Xơ Đăng.
1.2. Lịch sử sưu tầm nghiên cứu sử thi Xơ Đăng
Công tác sưu tầm sử thi Xơ Đăng đã được tiến hành từ nhiều thập kỷ. Nhiều học giả đã nỗ lực ghi chép và phiên âm các trường ca Tây Nguyên. Nghiên cứu tập trung vào nội dung và nghệ thuật của sử thi. Tuy nhiên, việc định danh và phân loại thể loại vẫn còn những tranh luận. Các vấn đề liên quan đến tiếng Xơ Đăng và thuật ngữ chuyên biệt cũng được chú ý. Việc này nhằm bảo tồn và phát huy giá trị sử thi Xơ Đăng một cách khoa học nhất.
1.3. Định nghĩa hơ m uan trong tiếng Xơ Đăng
Trong văn hóa truyền thống Xơ Đăng, thuật ngữ "hơ m’uan" có ý nghĩa đặc biệt. Nó được sử dụng để chỉ các tác phẩm sử thi. "Hơ m’uan" không chỉ là những câu chuyện kể mà còn bao hàm cả cách thức diễn xướng truyền thống. Đây là một hình thức tự sự dân gian đặc trưng của dân tộc Xơ Đăng. Việc hiểu đúng "hơ m’uan" giúp phân biệt sử thi Xơ Đăng với các thể loại văn học dân gian khác. Nó là chìa khóa để tiếp cận sâu sắc hơn kho tàng sử thi của cộng đồng.
II.Nội dung Sử thi Xơ Đăng Lịch sử và Văn hóa
Nội dung sử thi Xơ Đăng là tấm gương phản chiếu sâu sắc đời sống. Nó ghi lại quá trình hình thành xã hội và văn hóa của dân tộc. Các trường ca Tây Nguyên kể về những sự kiện lịch sử quan trọng. Chúng mô tả tổ chức xã hội, mối quan hệ cộng đồng. Sử thi cũng là kho tàng chứa đựng tri thức văn hóa. Sinh hoạt kinh tế, nghi lễ, tín ngưỡng được tái hiện sống động. Đặc trưng thể loại sử thi là phản ánh chân thực cuộc sống. Sử thi Xơ Đăng mang đến cái nhìn toàn diện về con người và tự nhiên Tây Nguyên. Các câu chuyện thường chứa đựng thông điệp sâu sắc về đạo đức, lối sống.
2.1. Phản ánh lịch sử xã hội cộng đồng dân tộc Xơ Đăng
Nội dung sử thi Xơ Đăng mang tính lịch sử rõ rệt. Các trường ca kể về sự ra đời, phát triển của cộng đồng. Nó mô tả chi tiết tổ chức xã hội người Xơ Đăng. Các anh hùng trong sử thi thường là thủ lĩnh, người có công lớn. Họ dẫn dắt bộ tộc chống lại kẻ thù, thiên tai. Sử thi ghi dấu sự cố kết cộng đồng mạnh mẽ. Nó tái hiện những cuộc chiến đấu vì sự tồn vong. Đặc trưng thể loại sử thi này làm nổi bật ý nghĩa lịch sử của tác phẩm.
2.2. Chiều sâu văn hóa truyền thống Xơ Đăng
Sử thi còn là bách khoa toàn thư về văn hóa. Nó chứa đựng sinh hoạt kinh tế truyền thống như nương rẫy, săn bắt. Các nghi lễ vòng đời, phong tục tập quán được miêu tả. Niềm tin vào thần linh, thế giới siêu nhiên hiển hiện qua các câu chuyện. Văn hóa truyền thống Xơ Đăng sống động trong từng lời kể. Nội dung sử thi truyền tải giá trị đạo đức, luân lý. Nó giáo dục thế hệ trẻ về cội nguồn, bản sắc. Sử thi Xơ Đăng giữ vai trò quan trọng trong việc bảo tồn văn hóa.
2.3. Mối quan hệ giữa các dân tộc trong sử thi
Sử thi Xơ Đăng cũng khắc họa mối quan hệ giữa các cộng đồng. Nó miêu tả sự giao lưu, hợp tác với dân tộc lân cận. Đôi khi, các xung đột cũng được đề cập. Điều này phản ánh bức tranh xã hội đa chiều của Tây Nguyên. Các yếu tố văn hóa ngoại lai có thể xuất hiện. Tuy nhiên, bản sắc dân tộc Xơ Đăng luôn được giữ vững. Nội dung sử thi giúp hiểu rõ hơn về bối cảnh lịch sử, xã hội khu vực. Sử thi thiểu số Việt Nam thường có đặc điểm này.
III.Nghệ thuật Sử thi Xơ Đăng Tự sự Trữ tình Kịch tính
Nghệ thuật sử thi Xơ Đăng rất độc đáo và phong phú. Nó kết hợp nhuần nhuyễn ba yếu tố: tự sự, trữ tình và kịch tính. Tính tự sự thể hiện qua những cốt truyện dài, phức tạp. Hệ thống nhân vật anh hùng được xây dựng công phu. Tính trữ tình mang đến chiều sâu cảm xúc. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ. Yếu tố kịch tính tạo nên sự hấp dẫn, lôi cuốn người nghe. Xung đột nhân vật, hành động mạnh mẽ là những điểm nổi bật. Nghệ thuật tự sự dân gian Xơ Đăng không chỉ kể chuyện mà còn truyền tải cảm xúc, tư tưởng. Đây là đặc trưng thể loại sử thi đáng chú ý trong văn học dân gian Tây Nguyên.
3.1. Đặc trưng tự sự và xây dựng nhân vật sử thi Xơ Đăng
Nghệ thuật sử thi Xơ Đăng nổi bật tính tự sự mạnh mẽ. Các trường ca Tây Nguyên thường có cốt truyện dài, phức tạp. Câu chuyện xoay quanh cuộc đời các anh hùng. Hệ thống nhân vật phong phú, đa dạng. Nhân vật chính thường là người anh hùng mang phẩm chất phi thường. Họ có sức mạnh vượt trội, ý chí kiên cường. Nghệ thuật tự sự dân gian còn thể hiện ở việc mô tả chi tiết. Không gian và thời gian nghệ thuật được khắc họa rõ nét. Điều này tạo nên bức tranh hoành tráng.
3.2. Tính trữ tình và ngôn ngữ biểu cảm trong trường ca Tây Nguyên
Sử thi Xơ Đăng không chỉ mang tính tự sự. Nó còn thấm đượm chất trữ tình sâu sắc. Các biểu hiện trữ tình đa dạng, phong phú. Ngôn ngữ sử thi giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm. Nhiều biện pháp tu từ được sử dụng khéo léo. So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ làm tăng tính biểu cảm. Điều này giúp người nghe dễ dàng đồng cảm với nhân vật. Tính trữ tình làm mềm hóa yếu tố lịch sử, tạo cảm xúc lắng đọng. Tiếng Xơ Đăng vang vọng qua những lời thơ trữ tình.
3.3. Yếu tố kịch tính xung đột nhân vật
Yếu tố kịch tính cũng là đặc điểm nổi bật. Mâu thuẫn nhân vật là động lực chính của cốt truyện. Xung đột kịch gay gắt thường xuất hiện. Các hành động nhân vật diễn ra mạnh mẽ, đầy kịch tính. Ngôn ngữ đối thoại trực tiếp, mang tính sân khấu cao. Điều này tạo sự căng thẳng, hấp dẫn cho tác phẩm. Nó giữ chân người nghe xuyên suốt trường ca. Yếu tố kịch tính góp phần làm nên sức sống của sử thi Xơ Đăng.
IV.Sử thi Xơ Đăng trong vùng Văn học dân gian Tây Nguyên
Sử thi Xơ Đăng là một phần không thể tách rời của văn học dân gian Tây Nguyên. Nó chia sẻ nhiều đặc điểm chung với sử thi của các dân tộc khác trong khu vực. Tuy nhiên, sử thi Xơ Đăng cũng có những nét riêng biệt độc đáo. Sự thống nhất và đa dạng này làm phong phú thêm bức tranh sử thi thiểu số Việt Nam. Việc nghiên cứu so sánh giúp làm rõ hơn giá trị của từng dân tộc. Nó cũng góp phần khẳng định bản sắc văn hóa riêng. Các trường ca Tây Nguyên là biểu tượng của sức mạnh văn hóa cộng đồng.
4.1. Sự thống nhất và đa dạng của sử thi Tây Nguyên
Sử thi Xơ Đăng thuộc vùng sử thi Tây Nguyên rộng lớn. Các trường ca Tây Nguyên thường có nhiều điểm tương đồng. Chúng chia sẻ hệ thống đề tài về anh hùng, chiến tranh, cộng đồng. Kết cấu cốt truyện, cách xây dựng nhân vật cũng có nét chung. Các thủ pháp nghệ thuật thường gặp ở nhiều dân tộc. Điều này thể hiện sự thống nhất về văn hóa khu vực. Tuy nhiên, mỗi dân tộc vẫn giữ được nét riêng. Sự đa dạng tạo nên sức hấp dẫn cho kho tàng sử thi này.
4.2. Tương đồng với sử thi thiểu số Việt Nam khác
Sử thi Xơ Đăng có nhiều tương đồng với sử thi của các dân tộc thiểu số khác. Điều này thể hiện qua việc xây dựng nhân vật trung tâm là người anh hùng. Hệ thống đề tài, kết cấu cốt truyện cũng có điểm chung. Các thủ pháp nghệ thuật phổ biến trong văn học dân gian Việt Nam. Những tương đồng này phản ánh một phần bản sắc văn hóa chung. Chúng cho thấy sự liên kết và giao thoa văn hóa giữa các dân tộc anh em.
4.3. Nét riêng biệt của sử thi Xơ Đăng
Mặc dù có nhiều điểm chung, sử thi Xơ Đăng vẫn mang nét khác biệt. Thuật ngữ "hơ m’uan" là một ví dụ về thuật ngữ riêng. Môi trường và chủ thể diễn xướng sử thi có những đặc điểm riêng. Kết cấu cốt truyện, đề tài phản ánh cũng có sắc thái khác biệt. Thủ pháp xây dựng nhân vật và nghệ thuật sử thi Xơ Đăng độc đáo. Những khác biệt này làm phong phú thêm giá trị của sử thi. Chúng khẳng định bản sắc riêng của văn hóa truyền thống Xơ Đăng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về sử thi dân tộc thiểu số tại Việt Nam đánh dấu bước chuyển mình quan trọng từ Dự án cấp quốc gia “Điều tra, sưu tầm, bảo quản, biên dịch và xuất bản kho tàng sử thi Tây Nguyên” (2001–2009) do Viện Khoa học xã hội Việt Nam chủ trì. Trong tổng số 801 tác phẩm sử thi hát kể được ghi nhận trên toàn vùng Tây Nguyên, có tới 106 tác phẩm thuộc về dân tộc Xơ Đăng (cư trú chủ yếu tại tỉnh Kon Tum, thuộc nhóm ngữ hệ Môn – Khơme với dân số 212.887 người theo số liệu điều tra năm 2019). Tuy nhiên, một khoảng trống học thuật (research gap) mang tính then chốt đã tồn tại suốt nhiều thập kỷ: trong khi sử thi Êđê (khan), Bahnar (hơmon), M'nông (ot ndrông) được khảo cứu sâu rộng từ thời Léopold Sabatier (1927) và Georges Condominas (1955), thì sử thi Xơ Đăng (hơ m’uan) lại chịu sự thiệt thòi lớn khi mới chỉ có 06/106 tác phẩm được biên dịch và công bố chính thức. Hiện trạng này được Viện Nghiên cứu Văn hóa (2009, tr. 17) xác nhận: "So với các sử thi Êđê, Mơ Nông, Ba Na, việc sưu tầm, xuất bản sử thi Xơ Đăng được tiến hành muộn hơn, số tác phẩm công bố ít hơn; còn việc nghiên cứu, giới thiệu nó cũng chưa được tiến hành đầy đủ và kĩ lưỡng".
Luận án tiến sĩ ngữ văn chuyên ngành Văn học Việt Nam (Mã số: 9220121) của nghiên cứu sinh Lê Ngọc Bính, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Hồng Phong tại Trường Đại học Đà Lạt (2023), mang tên "Đặc điểm sử thi dân tộc Xơ Đăng", là công trình chuyên khảo tiên phong giải quyết trọn vẹn khoảng trống tri thức này. Luận án đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 04 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Bức tranh lịch sử - xã hội và trầm tích văn hóa của người Xơ Đăng được mã hóa như thế nào qua văn bản hơ m’uan?
- RQ2: Cấu trúc thi pháp của sử thi Xơ Đăng vận hành theo quy luật loại hình nào để dung hợp ba yếu tố tự sự, trữ tình và kịch tính?
- RQ3: Mối tương quan đồng quy và dị biệt giữa sử thi Xơ Đăng với các hệ thống sử thi lân cận (Êđê, Bahnar, M’nông) định vị tính thống nhất trong đa dạng của không gian văn hóa Tây Nguyên ra sao?
- RQ4: Bản chất thể loại của hơ m’uan Xơ Đăng là sử thi sáng thế hay sử thi thiết chế xã hội?
Tương ứng với đó là các giả thuyết:
- H1: Sử thi Xơ Đăng phản ánh giai đoạn chuyển giao từ công xã nguyên thủy sang xã hội phân hóa giai cấp sơ kỳ với chế độ gia đình song hệ và thủ lĩnh quân sự (tnul tnú).
- H2: Tác phẩm mang cấu trúc của một pho sử thi liên hoàn (cyclic epic) xoay quanh nhân vật trung tâm Dăm Duông với đặc tính nguyên hợp loại hình (syncretism) sâu sắc.
- H3: Sử thi Xơ Đăng thể hiện sự tương đồng về mô-típ mẫu đề anh hùng ca Tây Nguyên nhưng sở hữu nét cá biệt về không gian chiến trận quy mô làng bản, tính kịch và trữ tình giao duyên (hơ nguăi).
- H4: Hơ m’uan thuộc loại hình sử thi thiết chế xã hội chứ không phải sử thi sáng tạo thế giới (sáng thế).
Khung lý thuyết của luận án tích hợp đa tầng từ thi pháp học cấu trúc (Iu. Lotman, V. Propp, E. Meletinsky), xã hội học văn học (L. Goldmann, R. Escarpit), lý thuyết đối thoại (M. Bakhtin), phê bình sinh thái (W. Rueckert) đến nhân học văn hóa Tây Nguyên (G. Condominas, J. Dournes, Đặng Nghiêm Vạn, Võ Quang Nhơn, Phan Đăng Nhật, Đinh Gia Khánh, Ngô Đức Thịnh). Phạm vi khảo sát tập trung vào 06 văn bản sử thi tiêu biểu với dung lượng hàng ngàn trang song ngữ Xơ Đăng - Việt: Dăm Duông bị bắt làm tôi tớ (Dăm Duông brọ dek wi), Dăm Duông cứu nàng Bar Mă (Dăm Duông dong bia Bar Mă), Dăm Duông hóa cọp (Dăm Duông jiâng kla bring brông), Dăm Duông trong lốt ông già (Dăm Duông bă akar kră), Duông đi theo thần Tung Gur (Duông tiụ Tung Gur), và Duông làm thủ lĩnh (Duông bro tơnôl).
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu sử thi Tây Nguyên trải qua gần một thế kỷ với ba dòng chảy học thuật chủ lưu:
- Dòng nghiên cứu nhân học và dân tộc học thuộc địa: Khởi xướng từ bản công bố Khan Đăm San của L. Sabatier (1927), tiếp nối bởi Dominique Antomarchi và Georges Condominas (1955) với Đăm Di, cùng các khảo cứu của Pierre Dourisboure, Le Pichon. Dòng nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận sử thi dưới góc độ tư liệu dân tộc học thuần túy.
- Dòng nghiên cứu văn học dân gian và thi pháp học mác-xít Việt Nam: Định hình từ thập niên 1970–1980 với các công trình nền tảng của Cao Huy Đỉnh, Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên. Đặc biệt, luận án tiến sĩ của Võ Quang Nhơn (1982) và chuyên khảo Sử thi anh hùng Tây Nguyên (1983) đã xác lập hệ thống phân loại thể loại; song song là công trình Sử thi Ê Đê của Phan Đăng Nhật (1999, 2001) định danh phạm trù "lãng mạn lịch sử" và phân tích cấu trúc mẫu đề.
- Dòng nghiên cứu liên ngành văn hóa học và không gian văn hóa: Nổi bật với các luận điểm của Ngô Đức Thịnh (2007) về tính cố kết cộng đồng làng buôn ("mật tập") và quan niệm xem sử thi như "bộ bách khoa toàn thư sống" của văn hóa tộc người.
Trong bức tranh tổng thể đó, một cuộc tranh luận học thuật sâu sắc nảy sinh: Liệu sử thi Tây Nguyên nói chung và sử thi Xơ Đăng nói riêng có tồn tại sử thi sáng thế nguyên thủy hay hoàn toàn là sử thi anh hùng lịch sử? Quan điểm đối lập giữa trường phái xem sử thi thuần túy là khúc ca chiến trận bộ lạc (chịu ảnh hưởng từ Hegel và F. Engels về chiến tranh như "bà đỡ của lịch sử") và trường phái nhìn nhận tính đa chức năng nguyên hợp của diễn xướng nghi lễ.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, nếu như việc phân tích Mahabharata và Ramayana của Ấn Độ theo cách nhìn của Jawaharlal Nehru nhấn mạnh vào "lịch sử tưởng tượng" (imagined history) – nơi cốt lõi tâm tưởng nhân dân vượt lên trên tính chuẩn xác của biên niên sử, hay việc N. Nikulin (1970) dịch và giới thiệu sử thi Tây Nguyên sang tiếng Nga dưới lăng kính thi pháp sử thi cổ sơ (archaic epic) của E. Meletinsky, thì công trình của Lê Ngọc Bính đã định vị chuẩn xác sử thi Xơ Đăng trong hệ hình folklore thế giới. Luận án chỉ ra rằng hơ m’uan Xơ Đăng đại diện cho dạng thức sử thi cổ sơ mang tính thiết chế cộng đồng, nơi các thần thoại hóa thân vào hành trạng bảo vệ và xây dựng cấu trúc bộ tộc.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm lý thuyết thi pháp thể loại của E. Meletinsky và V. Propp khi chứng minh sử thi Xơ Đăng vận hành theo nguyên lý chuỗi liên hoàn (cyclic epic model). Khác với cấu trúc đơn lẻ của nhiều sử thi thế giới, hệ thống 06 tác phẩm hơ m’uan liên kết chặt chẽ xung quanh vòng đời, chiến công và các biến cố thân phận của một nhân vật trung tâm duy nhất: người anh hùng Dăm Duông.
Công trình xác lập luận cứ vững chắc kế thừa mô hình phân loại của Đinh Gia Khánh: phân định dứt khoát sử thi Xơ Đăng thuộc nhánh sử thi thiết chế xã hội (institutional epic), bác bỏ giả định về tính chất sáng thế (cosmogonic epic). Toàn bộ nội dung cốt truyện không miêu tả quá trình tạo lập vũ trụ mà tập trung phản ánh các thiết chế xã hội: thiết chế làng (plây), thiết chế nhà rông (giông/cượt/mnao), thiết chế hôn nhân luân phiên cư trú hai bên phản ánh giai đoạn quá độ từ mẫu hệ sang phụ hệ, và thiết chế thủ lĩnh quân sự (tnul tnú).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp tam giác thể loại mang tính đột phá: Tự sự (Narrative) – Trữ tình (Lyric) – Kịch (Dramatic).
- Về phương diện tự sự: Khảo sát cấu trúc cốt truyện biến hình (qua bảng tần số xuất hiện lốt: Dăm Duông hóa cọp, lốt ông già, lốt ba ba) và thời gian - không gian nghệ thuật kỳ vĩ đan xen đời thường.
- Về phương diện trữ tình: Phân tích ngôn ngữ biểu cảm qua các khúc hát đối đáp, giao duyên (hơ nguăi), các cấu trúc so sánh ví von gắn liền với sinh thái rừng núi.
- Về phương diện kịch: Giải mã mâu thuẫn nhân vật và các xung đột đối thoại mang tính sân khấu hóa cao độ vốn bắt nguồn trực tiếp từ không gian diễn xướng sống (living performance context).
┌─────────────────────────────────────────┐
│ SỬ THI DÂN TỘC XƠ ĐĂNG │
│ (HƠ M'UAN) │
└────────────────────┬────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌───────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐
│ TÍNH TỰ SỰ │ │ TÍNH TRỮ TÌNH │ │ TÍNH KỊCH │
├───────────────────────┤ ├─────────────────────────┤ ├─────────────────────────┤
│• Hệ thống nhân vật │ │• Hát đối đáp (hơ nguăi) │ │• Mâu thuẫn thiện - ác │
│• Cốt truyện liên hoàn │ │• Ngôn ngữ biểu cảm │ │• Xung đột hành động │
│• Thủ pháp biến lốt │ │• Tu từ sinh thái học │ │• Đối thoại kịch tính │
│• Không - thời gian thi│ │• Nhân vật trữ tình nội │ │• Tích hợp diễn xướng │
│ pháp hoành tráng │ │ tâm hóa │ │ sân khấu hóa dân gian │
└───────────────────────┘ └─────────────────────────┘ └─────────────────────────┘
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ ràng: ứng dụng cho các chỉnh thể sử thi truyền miệng dân gian thuộc ngữ hệ Môn – Khơme và Nam Đảo tại Đông Nam Á lục địa, nơi văn hóa cồng chiêng và không gian nhà rông đóng vai trò môi trường sinh thái nuôi dưỡng diễn xướng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường bản thể luận hiện thực phê phán (critical realism) kết hợp hiện tượng luận diễn giải (interpretivism). Thiết kế nghiên cứu phối hợp phương pháp định tính chuyên sâu (qualitative textual analysis) với phương pháp phân tích nội dung có thống kê định lượng (quantitative content analysis). Phương pháp liên ngành (văn học – dân tộc học – văn hóa học – sử học – sinh thái học văn hóa) được triển khai nhất quán nhằm tái tạo bối cảnh văn hóa - xã hội đằng sau lớp vỏ ngôn từ.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu đảm bảo chuẩn mực kiểm chứng học thuật đa giác đỗ (triangulation):
- Tam giác hóa nguồn dữ liệu (Data Triangulation): Khảo sát đồng thời 06 văn bản sử thi xuất bản chính thống, đối chiếu với danh mục các bản thảo chưa xuất bản tại Viện Nghiên cứu Văn hóa (Phụ lục 4) và nguồn tư liệu điền dã thực địa.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp thi pháp học văn bản (structural poetics), phương pháp so sánh - loại hình học văn học dân gian và phương pháp điền dã dân tộc học (ethnographic fieldwork). Tác giả đã tiến hành thâm nhập thực tế tại làng Kon Gu 1 (thôn 5), xã Ngọc Wang, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (địa bàn cư trú của nhóm Tơ Đrá) vào tháng 7 năm 2022 để quan sát không gian diễn xướng và nghi lễ Tết nước giọt.
- Tính giá trị và độ tin cậy: Hệ thống hóa các bảng định lượng chính xác:
- Bảng 3.1: Tần số xuất hiện lốt biến hình của nhân vật.
- Bảng 3.2: Nhân vật khác nhau cùng mang một định danh.
- Bảng 3.10: Tần suất phân bố các đoạn hát đối đáp giao duyên (hơ nguăi).
- Bảng 3.11 & 3.12: Phân loại các cấp độ mâu thuẫn nhân vật và xung đột kịch.
Data và phân tích
Corpus nghiên cứu bao gồm 06 tác phẩm đồ sộ với tổng số hàng chục vạn câu thơ - văn xuôi xen lẫn. Dữ liệu văn bản được bóc tách và mã hóa theo các trường nghĩa: lịch sử chiến tranh, sinh hoạt kinh tế (nương rẫy, săn bắn, nghề rèn của người Tơ Đrá), phong tục hôn nhân, tang ma, tín ngưỡng thờ thần sấm sét (Bok Brôk), đá thiêng (dmoong), và các dạng thức linh hồn (mhoa cơn xoang, mhoa plo, mhoa mngô mnghiêng). Luận án đối sánh trực tiếp dữ liệu này với các sử thi kinh điển như Đăm San, Đăm Di (Êđê), Ot Ndrông (M'nông), Dăm Noi (Bahnar).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất: Bản chất của chiến tranh và phạm trù "lãng mạn lịch sử" Khác với các cuộc chiến tranh quy mô liên minh bộ lạc rộng lớn trong sử thi Êđê hay Hy Lạp cổ đại, chiến tranh trong sử thi Xơ Đăng mang tính chất cục bộ giữa các làng bản (plây), bắt nguồn từ xung đột cá nhân, phong tục hiến tế người lạ dâng thần lấy sinh khí, hoặc trả thù nạn cướp bóc nô lệ sang xứ Lào. Tuy nhiên, tính chất quy mô nhỏ đó đã được nghệ thuật hóa và phóng đại kỳ vĩ thành những cuộc thư hùng kinh thiên động địa bằng thủ pháp lãng mạn hóa:
"Những kẻ anh hùng dũng cảm đánh nhau có khác. Con kiến, con mối, con chim, con chuột, con sóc trú trong hang trong tổ không chịu nổi được nữa phải chạy trốn sang vùng của người Hơ Dang… Người già, trẻ nhỏ hỗn độn nhốn nháo bỏ chạy toán loạn… Một làn chớp lóe lên, tiếng ầm ầm vang động khắp đất trời. Thật kinh khủng. Trời tối om… tiếng binh khí chạm vào nhau loảng xoảng…" (Viện Nghiên cứu Văn hóa, 2006, tr. 31).
Thứ hai: Tái hiện sinh động cấu trúc kinh tế và sự cố kết cộng đồng làng buôn Sử thi Xơ Đăng ghi lại dấu ấn sâu đậm của nền kinh tế nương rẫy nguyên thủy với chu trình phát - đốt - chọc lỗ tra hạt, nghề rèn quặng sắt độc đáo của nhóm Tơ Đrá, và ý thức cộng đồng mật tập ("cộng cư, cộng lợi, cộng mệnh, cộng cảm" như lý giải của Ngô Đức Thịnh). Của cải trong sử thi được định lượng bằng công thức truyền khẩu giàu hình tượng sinh thái:
"Của cải nhiều như lá tre/ Đồ đạc nhiều như lá rừng/ Cồng chiêng nhiều như lá cây đa/ Trâu bò đông như kiến, như mối" (Viện Nghiên cứu Văn hóa, 2009, tr. 35).
Sự phân công lao động xã hội theo giới tính được khắc họa rõ nét:
"Người ta chia nhau thành từng nhóm: nhóm mổ trâu, nhóm mổ bò, nhóm làm thịt heo. Đó là các nhóm công việc của những người đàn ông, con trai. Ngoài ra, còn có các nhóm khác, như nhóm thái thân cây chuối để làm thức ăn, nhóm luộc rau hming, nhóm luộc rau diệu… những công việc ấy thuộc về đàn bà, con gái" (Viện Nghiên cứu Văn hóa, 2009, tr. 36).
Thứ ba: Xác lập tính nguyên hợp loại hình Tam hợp (Tự sự - Trữ tình - Kịch) Nghiên cứu chứng minh tính kịch trong sử thi Xơ Đăng biểu hiện vượt trội qua hệ thống mâu thuẫn giai tầng sơ kỳ và ngôn ngữ đối thoại trực diện, giàu hành động kịch tính, trong khi yếu tố trữ tình nâng đỡ vẻ đẹp tâm hồn của cư dân đại ngàn qua các khúc ca đối đáp tình tứ.
| Phương diện so sánh | Sử thi Xơ Đăng (Hơ m’uan) | Sử thi Êđê (Khan) | Sử thi Bahnar (Hơmon) | Sử thi M'nông (Ot Ndrông) |
|---|---|---|---|---|
| Quy mô chiến tranh | Quy mô làng bản (plây), tính chất phục thù cá nhân, giải cứu | Xung đột liên minh buôn làng rộng lớn, cướp đoạt của cải/vợ | Đấu tranh bảo vệ buôn làng, diệt quỷ dữ, phân tranh biên giới | Chiến tranh mở rộng không gian lãnh địa, quy mô hoành tráng |
| Chế độ hôn nhân & gia đình | Luân phiên cư trú hai bên, đang quá độ từ mẫu hệ sang phụ hệ | Chế độ mẫu hệ cực kỳ nghiêm ngặt, quyền lực tuyệt đối của khoa pin êa | Song hệ chuyển hóa phụ hệ rõ rệt, vai trò cân bằng nam - nữ | Mẫu hệ kết hợp phụ hệ sơ kỳ, dấu ấn mẫu quyền đậm nét |
| Đặc trưng nghệ thuật nổi bật | Tính kịch sắc sảo, cấu trúc lốt hóa, hát giao duyên hơ nguăi | Ngôn ngữ văn vần (klei duê), kết cấu hoành tráng, trùng điệp | Tính tự sự kỳ ảo, giàu yếu tố cổ tích thần kỳ, phóng đại cao | Văn vần xen văn xuôi, dung lượng đồ sộ, giàu chất thơ nhạc |
| Mô-típ nhân vật trung tâm | Dăm Duông – Người anh hùng đa năng, biến hóa qua nhiều lốt | Đăm San, Đăm Kteh Mlan – Dũng sĩ chiến trận, thách thức tự nhiên | Dăm Noi, Giông – Chàng trai nghèo dũng cảm, diệt quỷ trừ tà | Tiăng, Lăng Chơ Răng – Tráng sĩ lập buôn, khai phá đất đai |
Implications đa chiều
- Về lý thuyết văn học: Cung cấp mô hình phân tích toàn diện cho các thể loại tự sự dân gian thiểu số Đông Nam Á, khẳng định giá trị của lý thuyết tiếp cận liên ngành.
- Về phương pháp luận: Thiết lập chuẩn mực nghiên cứu so sánh liên tộc người trong cùng một không gian văn hóa - địa lý vùng.
- Về thực tiễn bảo tồn di sản: Luận án là căn cứ khoa học vững chắc để các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Sở Văn hóa tỉnh Kon Tum xây dựng hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể, thực hiện các dự án cấp bách truyền dạy diễn xướng sử thi hơ m’uan cho các thế hệ nghệ nhân kế cận.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 03 giới hạn học thuật khách quan:
- Giới hạn quy mô ngữ liệu văn bản: Do điều kiện biên dịch thực tế, nghiên cứu mới chỉ khảo sát sâu 06 tác phẩm đã in trên tổng số 106 tác phẩm được phát hiện. Hơn 100 tác phẩm còn ở dạng tư liệu ghi âm hoặc bản dịch thô chưa xuất bản (như thống kê tại Phụ lục 4).
- Rào cản về bối cảnh diễn xướng nguyên hợp: Quá trình hiện đại hóa nông thôn miền núi làm suy giảm nghiêm trọng không gian nhà rông truyền thống, khiến việc tiếp cận diễn xướng sử thi nguyên bản sống động trong đời sống cộng đồng gặp nhiều khó khăn.
- Phụ thuộc vào lớp ngôn ngữ dịch thuật: Việc tiếp cận văn bản thông qua bản dịch tiếng Việt đôi khi làm giảm bớt độ tinh tế của các cấu trúc điệp từ, nhịp điệu và ngữ âm đặc thù trong ngôn ngữ Xơ Đăng cổ.
Định hướng nghiên cứu tương lai (5–10 năm tới):
- Đẩy mạnh số hóa, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) cho toàn bộ 100 bản thảo hơ m’uan còn lại trong kho lưu trữ quốc gia.
- Mở rộng nghiên cứu so sánh liên quốc gia giữa sử thi Xơ Đăng với sử thi của các tộc người ngữ hệ Môn – Khơme tại Lào và Campuchia.
- Khảo sát sâu hơn biến đổi của thi pháp sử thi dưới góc nhìn nhân học sinh thái học (cultural ecology) trong bối cảnh biến đổi khí hậu và chuyển đổi sinh kế Tây Nguyên.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Định hình chuyên khảo chuẩn mực đầu tiên về sử thi Xơ Đăng, dự kiến tạo nguồn trích dẫn trung tâm cho các công trình nghiên cứu sau đại học về văn học dân gian và nhân học văn hóa Tây Nguyên.
- Chính sách văn hóa: Cung cấp luận cứ thực chứng phục vụ triển khai Nghị quyết Trung ương về bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.
- Bảo tồn cộng đồng: Tôn vinh vị thế của các nghệ nhân dân gian tại các huyện Đăk Hà, Tu Mơ Rông, Đăk Tô (Kon Tum), phục hồi niềm tự hào văn hóa tộc người Xơ Đăng.
- Tầm vóc quốc tế: Bổ sung tư liệu quý giá vào bản đồ sử thi truyền miệng thế giới, mở ra cánh cửa giao lưu học thuật với các trung tâm nghiên cứu folklore Á - Âu.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận nguồn tư liệu văn bản học chuẩn xác, phương pháp luận nghiên cứu liên ngành và hệ thống khái niệm thi pháp chuyên sâu.
- Giới học giả nghiên cứu văn học & văn hóa học: Khai thác các mô hình so sánh thể loại, cấu trúc mẫu đề và các luận điểm lý thuyết về sử thi thiết chế.
- Các nhà quản lý văn hóa và cơ quan hoạch định chính sách: Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào công tác xây dựng chính sách đãi ngộ nghệ nhân, bảo tồn không gian diễn xướng và phát triển du lịch di sản văn hóa bền vững.
- Cộng đồng người Xơ Đăng: Thụ hưởng thành quả nghiên cứu qua các ấn phẩm giáo dục bản địa, giữ gìn bản sắc và tiếng nói truyền thống của tổ tiên.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã chứng minh một cách thuyết phục rằng sử thi Xơ Đăng là một pho sử thi liên hoàn (cyclic epic) mang tính chất thiết chế xã hội cổ sơ, bác bỏ luận điểm xem đây là sử thi sáng thế, đồng thời mở rộng lý thuyết loại hình của E. Meletinsky qua việc chứng minh cấu trúc Tam hợp nguyên hợp (Tự sự - Trữ tình - Kịch).
2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu mang tính đơn ngành của L. Sabatier (dân tộc học thuần túy) hay Phan Đăng Nhật (chuyên sâu thi pháp văn bản Êđê), luận án của Lê Ngọc Bính vận dụng phương pháp liên ngành đồng bộ kết hợp định lượng cấu trúc (thống kê lốt, mẫu đề) với điền dã thực địa tại làng Kon Gu 1 (Kon Tum, 2022) và phân tích so sánh đối chiếu đa tộc người (Êđê, Bahnar, M’nông).
3. Phát hiện gây bất ngờ nhất có bằng chứng từ dữ liệu?
Đó là dấu vết lịch sử của nạn buôn bán nô lệ sang Lào và phong tục hiến tế người lạ được phản ánh chân thực trong tác phẩm Dăm Duông bị bắt làm tôi tớ. Sử thi không chỉ thuần túy ca ngợi chiến công mà còn phản ánh những bi kịch xã hội có thật trong giai đoạn phân rã công xã nguyên thủy.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (replication protocol) không?
Có. Luận án cung cấp hệ thống phụ lục chi tiết gồm bảng tóm tắt 06 tác phẩm, danh mục 106 tác phẩm đã và chưa xuất bản, cùng các bảng mã hóa thống kê về nhân vật, cốt truyện, xung đột kịch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái kiểm chứng và mở rộng nghiên cứu.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo thế nào?
Chương trình tập trung vào việc dịch thuật và xuất bản 100 tác phẩm hơ m’uan còn lại, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa diễn xướng đa phương tiện, và thiết lập các nghiên cứu so sánh sử thi Môn – Khơme xuyên biên giới Đông Nam Á.
Kết luận
- Công trình đã khảo cứu toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu lần đầu tiên về 06 tác phẩm sử thi Xơ Đăng xuất bản chính thức, khỏa lấp khoảng trống học thuật tồn tại nhiều thập kỷ trong kho tàng sử thi Tây Nguyên.
- Xác lập vững chắc vị thế của sử thi Xơ Đăng như một hệ thống sử thi liên hoàn xoay quanh hình tượng anh hùng Dăm Duông, thuộc loại hình sử thi thiết chế xã hội phản ánh trung thực giai đoạn chuyển hóa lịch sử của tộc người.
- Giải mã cấu trúc thi pháp độc đáo trên cả ba bình diện loại hình: tự sự hoành tráng, trữ tình thiết tha qua làn điệu hơ nguăi, và kịch tính xung đột quyết liệt.
- Làm sáng rõ quy luật "thống nhất trong đa dạng" của không gian sử thi Tây Nguyên thông qua hệ thống so sánh đối chiếu đa tầng với sử thi Êđê, Bahnar và M’nông.
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng và phương pháp luận liên ngành mẫu mực, đặt nền tảng vững chắc cho công tác bảo tồn, phát huy di sản văn hóa dân tộc Xơ Đăng trong dòng chảy hội nhập và phát triển bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT LÊ NGỌC BÍNH ĐẶC ĐIỂM SỬ THI DÂN TỘC XƠ ĐĂNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH VĂN HỌC VIỆT NAM Lâm Đồng, năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT LÊ NGỌC BÍNH ĐẶC ĐIỂM SỬ THI DÂN TỘC XƠ ĐĂNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH VĂN HỌC VIỆT NAM Mã số: 9220121 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ HỒNG PHONG Lâm Đồng, năm 2023 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iv LỜI CẢM ƠN. v DANH MỤC CÁC BẢNG.
vi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ. vii DANH MỤC PHỤ LỤC. viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. xi MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Cấu trúc luận án. TỔNG QUAN VỀ DÂN TỘC XƠ ĐĂNG, TÌNH HÌNH SƯU TẦM VÀ NGHIÊN CỨU SỬ THI XƠ ĐĂNG.
Tổng quan về dân tộc và văn hoá Xơ Đăng. Tổ chức xã hội. Tổng quan về sưu tầm, nghiên cứu sử thi Tây Nguyên. Tổng quan về sưu tầm, nghiên cứu sử thi Xơ Đăng.
Về danh từ hơ m’uan. Việc nghiên cứu nội dung, nghệ thuật. Vấn đề nghiên cứu thể loại. 25 Tiểu kết Chương 1.
ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG CỦA SỬ THI XƠ ĐĂNG. Nội dung lịch sử - xã hội trong sử thi Xơ Đăng. Tổ chức xã hội. Sự cố kết cộng đồng.
Quan hệ giữa các dân tộc. Nội dung văn hóa trong sử thi Xơ Đăng. Sinh hoạt kinh tế truyền thống. 63 Tiểu kết Chương 2.
ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT CỦA SỬ THI XƠ ĐĂNG. Tính tự sự. Hệ thống nhân vật. Đặc điểm cốt truyện.
Nghệ thuật kể chuyện và mô tả. Thời gian và không gian nghệ thuật. Tính trữ tình. Các biểu hiện trữ tình.
Ngôn ngữ trữ tình. Các biện pháp tu từ. Mâu thuẫn nhân vật. Xung đột kịch.
Hành động nhân vật và kịch tính. Ngôn ngữ đối thoại mang tính kịch. 119 Tiểu kết Chương 3. SỬ THI XƠ ĐĂNG TRONG VÙNG THỂ LOẠI SỬ THI TÂY NGUYÊN.
Vùng sử thi Tây Nguyên. Tính thống nhất của sử thi Tây Nguyên. Tính đa dạng của vùng sử thi Tây Nguyên. Những tương đồng giữa sử thi Xơ Đăng với sử thi một số dân tộc Tây Nguyên 127 4.
Về hệ thống đề tài, kết cấu cốt truyện. Về việc xây dựng nhân vật trung tâm của sử thi – người anh hùng và các nhân vật phụ. Về các thủ pháp nghệ thuật. Một vài nét khác biệt giữa sử thi Xơ Đăng với sử thi một số dân tộc Tây Nguyên.
Về thuật ngữ, môi trường và chủ thể diễn xướng sử thi. Về kết cấu cốt truyện, đề tài phản ánh của sử thi. Về thủ pháp xây dựng nhân vật và nghệ thuật sử thi. Nguyên nhân và ý nghĩa của sự tương đồng và khác biệt.
Nguyên nhân của sự tương đồng. Nguyên nhân của sự khác biệt. 152 Tiểu kết Chương 4. 154 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.
xii TÀI LIỆU THAM KHẢO. xiii PHỤ LỤC. xxvii iii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án tiến sĩ với tên đề tài “Đặc điểm sử thi dân tộc Xơ Đăng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của tiến sĩ Lê Hồng Phong, Trường Đại học Đà Lạt. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Các trích dẫn đều được chú thích đầy đủ và chính xác. Lâm Đồng, ngày tháng năm 2023 Nghiên cứu sinh Lê Ngọc Bính iv LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận án này, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến tiến sĩ Lê Hồng Phong, Trường Đại học Đà Lạt – người đã trực tiếp hướng dẫn, tư vấn và giúp đỡ tôi hoàn thành các nghiên cứu từ bậc cử nhân, thạc sĩ cũng như trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án tiến sĩ. Xin cảm ơn quý thầy cô, đồng nghiệp Trường Đại học Đà Lạt, phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, khoa Ngữ văn và Lịch sử đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, công tác cũng như khi thực hiện luận án. Chân thành cảm ơn các Sở ban ngành của tỉnh Kon Tum, các cán bộ, già làng và người dân xã Ngọc Wang nói riêng, huyện Đăk Hà nói chung đã cung cấp tài liệu, tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả trong việc đi điền dã bổ sung tư liệu cho luận án.
Cảm ơn các nhà báo thuộc Thông tấn xã Việt Nam, báo Nhân dân, báo Văn hoá thường trú tại tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Kon Tum đã chỉ dẫn, cung cấp hình ảnh từ thực địa. Xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, anh em, bạn bè, học trò đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi thực hiện công trình nghiên cứu này. Lâm Đồng, ngày… tháng… năm 2023 Nghiên cứu sinh Lê Ngọc Bính v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tần số xuất hiện lốt .2: Nhân vật khác nhau cùng tên gọi .3: Tên các nhân vật khác .10: Hát đối đáp, giao duyên (hơ nguăi) .11: Mâu thuẫn nhân vật .12: Xung đột kịch .1: Các kiểu kết cấu cốt truyện .2: Hệ thống nhân vật. 138 vi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Kết cấu cốt truyện Dăm Duông bị bắt làm tôi tớ .2: Kết cấu cốt truyện Dăm Duông hóa cọp .3: Kết cấu cốt truyện Duông đi theo thần Tung Gur .4: Kết cấu cốt truyện Duông làm thủ lĩnh .5: Kết cấu cốt truyện Dăm Duông cứu nàng Bar Mă .6: Kết cấu cốt truyện Dăm Duông trong lốt ông già.
96 vii DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Tóm tắt tác phẩm. xxvii Phụ lục 2: Số tác phẩm của từng tộc người xếp theo số lượng tác phẩm. xli Phụ lục 3: Số tác phẩm của từng tộc người xếp theo năm xuất bản. xli Phụ lục 4: Danh sách các tác phẩm sử thi Xơ Đăng chưa xuất bản.
xli Phụ lục 5: Hình ảnh điền dã của tác giả luận án tại tỉnh Kon Tum. xlii viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ctg: Các tác giả ĐH & THCN: Đại học và Trung học chuyên nghiệp KHXH: Khoa học xã hội KHXH & NV: Khoa học Xã hội và Nhân văn NXB: Nhà xuất bản TP: Thành phố TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh tr: Trang VHTT: Văn hóa Thông tin ix TÓM TẮT Luận án là công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và tương đối toàn diện về các đặc điểm nội dung và nghệ thuật của sử thi dân tộc Xơ Đăng ở Tây Nguyên. Thông qua các phương pháp thống kê, phân tích; phương pháp liên ngành văn học với dân tộc học, văn hoá học, sử học, xã hội học, sinh thái học; phương pháp so sánh, đối chiếu; phương pháp điền dã; phương pháp loại hình, thi pháp học,… luận án đã làm rõ các đặc điểm nội dung về văn hóa, xã hội, lịch sử tộc người Xơ Đăng được phản ánh trong sử thi, đồng thời làm rõ các đặc điểm nghệ thuật tự sự, tính trữ tình và tính kịch của các tác phẩm. Cũng thông qua luận án, chúng tôi đưa ra bức tranh tổng quan về dân tộc Xơ Đăng, quá trình sưu tầm, nghiên cứu sử thi của dân tộc này, giới thuyết về các phương pháp nghiên cứu trọng tâm của luận án và cuối cùng đưa ra những tương đồng và khác biệt giữa sử thi Xơ Đăng với sử thi các dân tộc khác ở Tây Nguyên như Êđê, Bahnar, M’nông để thấy được tính thống nhất trong đa dạng của vùng sử thi Tây Nguyên.
Cụ thể, nội dung luận án chia làm 4 chương: Chương 1: Trình bày tổng quan về tình hình kinh tế, xã hội và văn hoá của dân tộc Xơ Đăng, về quá trình sưu tầm và việc nghiên cứu sử thi Tây Nguyên cũng như sử thi Xơ Đăng, về thuật ngữ và vấn đề nghiên cứu thể loại. Chương 2: Đi sâu nghiên cứu một số nội dung quan trọng được sử thi phản ánh như các vấn đề lịch sử, xã hội đó là chiến tranh trong sử thi, tổ chức xã hội và sự cố kết cộng đồng, quan hệ giữa các dân tộc trong sử thi Xơ Đăng; tìm hiểu các nội dung văn hoá như sinh hoạt kinh tế truyền thống, tín ngưỡng, phong tục, lễ hội và văn hoá ẩm thực được thể hiện trong các sử thi. Chương 3: Tìm hiểu những đặc điểm nghệ thuật của sử thi Xơ Đăng như tính tự sự, tính trữ tình và tính kịch. Tính tự sự thể hiện ở việc xây dựng hệ thống nhân vật, đặc điểm cốt truyện, nghệ thuật kể chuyện và mô tả, ngôn ngữ tự sự, thời gian và không gian nghệ thuật; tính trữ tình thể hiện ở nhân vật trữ tình, ngôn ngữ trữ tình, các biện pháp tu từ; tính kịch thể hiện ở mâu thuẫn nhân vật và xung đột, hành động nhân vật và kịch tính, ngôn ngữ đối thoại mang tính kịch.
Chương 4: Khảo sát những điểm tương đồng và khác biệt giữa sử thi Xơ Đăng với sử thi các dân tộc Êđê, Bahnar, M’nông về nghệ thuật xây dựng nhân vật, đề tài, cốt truyện, thủ pháp nghệ thuật… và đưa ra nguyên nhân, ý nghĩa của mối tương quan giữa sử thi các tộc người. x ABSTRACT The thesis is an in-depth, systematic and relatively comprehensive scientific research on the content and artistic characteristics of the Xo Dang ethnic epic in the Central Highlands. Through statistical and analytical methods; method of interdisciplinary literature with ethnology, culturology, history, sociology, ecology; method of comparison and contrast; field method; typological methods, poetic. the thesis has clarified the content characteristics of the culture, society and history of the Xo Dang ethnic group reflected in the epic, and at the same time clarified the characteristics of narrative art, the lyricism and drama of the works.
Also through the thesis, we give an overview of the Xo Dang ethnic group, the process of collecting and researching epics of this ethnic group, the theory of the main research methods of the thesis and finally show the similarities and differences between the Xo Dang epic and the epics of other ethnic groups in the Central Highlands such as the Ede, Bahnar, and M'nong to show the unity in the diversity of the Central Highlands epics. Specifically, the content of the thesis is divided into 4 chapters: Chapter 1: Presenting an overview of the economic, social and cultural situation of the Xo Dang ethnic group, the process of collecting and studying the Central Highlands epics and the Xo Dang ethnic epics, terminology and genre research issues.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Ngọc Bính (2023). Đặc điểm sử thi dân tộc Xơ Đăng: Nội dung và nghệ thuật [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Đà Lạt]. LuanAn.net. https://luanan.net/van-hoc/van-hoc-viet-nam/dac-diem-su-thi-dan-toc-xo-dang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm sử thi dân tộc Xơ Đăng: Nội dung và nghệ thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá đặc điểm độc đáo sử thi dân tộc Xơ Đăng: cấu trúc, nội dung anh hùng ca, giá trị văn hóa, lịch sử. Tìm hiểu truyền thống Xơ Đăng.
Luận án "Đặc điểm sử thi dân tộc Xơ Đăng: Nội dung và nghệ thuật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Đà Lạt. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Đặc điểm sử thi dân tộc Xơ Đăng: Nội dung và nghệ thuật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm sử thi dân tộc Xơ Đăng: Nội dung và nghệ thuật" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Văn Học Việt Nam.
Luận án "Đặc điểm sử thi dân tộc Xơ Đăng: Nội dung và nghệ thuật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm sử thi dân tộc Xơ Đăng: Nội dung và nghệ thuật" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm sử thi dân tộc Xơ Đăng: Nội dung và nghệ thuật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.