Luận án tiến sĩ: Chính sách huy động nguồn lực tài chính phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc - Mai Bắc Mỹ

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách huy động tài chính phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận huy động tài chính phát triển kinh tế xanh vùng
Số trang:
197 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận huy động tài chính phát triển kinh tế xanh vùng

Kinh tế xanh là mô hình phát triển kinh tế bền vững. Mô hình này giảm thiểu suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc giữ vị trí sinh thái và an ninh trọng yếu. Nhu cầu vốn đầu tư cho quá trình chuyển đổi sinh thái của vùng là rất lớn. Hoạt động huy động tài chính xanh đóng vai trò huyết mạch. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa xanh và thị trường vốn. Việc hoàn thiện thể chế giúp khai thông các kênh dẫn vốn đa dạng. Nguồn lực tài chính cần phân bổ đúng trọng tâm vào năng lượng tái tạo, nông nghiệp sạch và lâm nghiệp bền vững.

1.1. Bản chất và đặc thù tài chính xanh tại vùng miền núi

Tài chính xanh bao gồm các công cụ và dịch vụ tài chính phục vụ tăng trưởng xanh. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình hiểm trở và tỷ lệ hộ nghèo cao. Vùng chịu nhiều rủi ro sạt lở và xói mòn đất. Do đó, các công cụ tài chính phải phản ánh đúng chi phí ngoại ứng môi trường. Suất đầu tư cơ sở hạ tầng tại vùng thường cao hơn các vùng đồng bằng. Hiệu quả kinh tế ban đầu có thể thấp nhưng giá trị sinh thái dài hạn rất lớn. Thể chế tài chính cần tính đến yếu tố liên vùng và đặc thù địa bàn khó khăn. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo và bảo lãnh rủi ro ban đầu cho các dòng vốn tư nhân.

1.2. Khung chính sách huy động nguồn lực cho chuyển đổi xanh

Chính sách huy động nguồn lực xanh cần kết hợp hài hòa nhiều kênh tài trợ. Ngân sách nhà nước giữ vai trò mồi nhử và dẫn dắt ban đầu. Kênh thị trường vốn cung ứng nguồn tài chính dài hạn thông qua phát hành trái phiếu xanh và cổ phiếu doanh nghiệp sinh thái. Hệ thống ngân hàng thương mại cung ứng nguồn tín dụng xanh cho các dự án giảm phát thải. Việc thu hút vốn FDI xanh và tài trợ quốc tế bổ sung công nghệ tiên tiến cho địa phương. Khung chính sách hoàn chỉnh phải ban hành bộ tiêu chí phân loại dự án xanh rõ ràng. Quy định giám sát tác động môi trường cần được chuẩn hóa và thực thi nghiêm minh.

II. Nguồn vốn đầu tư công cho kinh tế xanh Trung du miền núi

Nguồn vốn đầu tư công là nền tảng xây dựng hạ tầng kinh tế xanh tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Phần lớn các tỉnh trong vùng phụ thuộc vào nguồn trợ cấp ngân sách từ trung ương. Nguồn vốn công cần ưu tiên xây dựng công trình giao thông thích ứng biến đổi khí hậu, hồ đập thủy lợi và trồng rừng phòng hộ. Việc áp dụng chính sách tài khóa xanh giúp lồng ghép các mục tiêu bảo vệ môi trường vào kế hoạch ngân sách trung hạn. Đầu tư công xanh giảm thiểu rủi ro ban đầu và tạo môi trường hấp dẫn thu hút vốn đầu tư tư nhân.

2.1. Thực trạng phân bổ vốn ngân sách cho mục tiêu sinh thái

Quy mô nguồn vốn đầu tư công cho bảo vệ môi trường vùng miền núi phía Bắc đã tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, nguồn lực này vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tiễn. Cơ cấu chi ngân sách còn phân tán và dàn trải giữa các địa phương. Nhiều dự án lâm nghiệp phòng hộ và bảo tồn nguồn nước gặp tình trạng chậm tiến độ do thiếu vốn đối ứng. Chính sách tài khóa xanh chưa có chế tài gắn liền kết quả giải ngân với hiệu quả bảo vệ môi trường. Các khoản chi cho phục hồi đất thoái hóa còn khiêm tốn. Công tác lập dự toán và thẩm định dự án công xanh cần được đổi mới toàn diện.

2.2. Đổi mới cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng bền vững

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng mang lại nguồn lực tài chính lớn cho vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Nguồn thu chủ yếu đến từ các nhà máy thủy điện, cơ sở sản xuất nước sạch và dịch vụ du lịch sinh thái. Cơ chế này tạo sinh kế bền vững cho hàng triệu hộ đồng bào dân tộc thiểu số giữ rừng. Nguồn thu tại chỗ giúp giảm bớt áp lực chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước. Cần mở rộng phạm vi đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng sang các ngành phát thải khí nhà kính và sử dụng nhiều nước công nghiệp. Việc quản lý quỹ qua nền tảng điện tử bảo đảm tính minh bạch và công bằng.

III. Tín dụng xanh và dòng vốn đầu tư tư nhân vào vùng phía Bắc

Khu vực kinh tế tư nhân là động lực chủ chốt của quá trình chuyển đổi xanh. Các doanh nghiệp trong vùng chủ yếu có quy mô nhỏ và tiềm lực tài chính hạn chế. Nguồn vốn tín dụng xanh từ ngân hàng thương mại là kênh tài trợ chính cho sản xuất sạch. Đồng thời, mô hình hợp tác công tư PPP xanh giúp giải bài toán thiếu vốn cho hạ tầng xử lý chất thải và năng lượng sinh khối. Thu hút dòng vốn FDI xanh vào chế biến nông lâm sản chất lượng cao tạo bước đột phá cho cơ cấu kinh tế vùng.

3.1. Rào cản mở rộng tín dụng xanh ngân hàng thương mại

Tỷ trọng dư nợ tín dụng xanh tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc hiện vẫn ở mức thấp. Các ngân hàng thương mại gặp nhiều rủi ro khi đánh giá tác động môi trường của dự án. Thời gian thu hồi vốn của các dự án nông nghiệp hữu cơ và năng lượng tái tạo thường kéo dài. Nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại lại chủ yếu là vốn ngắn hạn. Doanh nghiệp vùng cao thường thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn theo yêu cầu tín dụng. Ngân hàng Nhà nước cần ban hành hướng dẫn phân loại xanh cụ thể và chính sách tái cấp vốn ưu đãi nhằm hỗ trợ các ngân hàng giải ngân.

3.2. Đẩy mạnh hợp tác công tư PPP xanh và thu hút vốn FDI xanh

Cơ chế hợp tác công tư PPP xanh là giải pháp huy động vốn tư nhân vào hạ tầng môi trường và logistic nông thôn. Khung pháp lý cần xác định rõ tỷ lệ chia sẻ rủi ro giữa nhà nước và doanh nghiệp tư nhân. Đối với khu vực đầu tư nước ngoài, các tỉnh cần chủ động sàng lọc thu hút vốn FDI xanh vào công nghệ chế biến dược liệu và chuỗi cung ứng bền vững. Địa phương cần áp dụng chính sách ưu đãi tiền thuê đất và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở áp dụng công nghệ carbon thấp. Thu hút vốn FDI xanh phải gắn với bảo vệ nguồn tài nguyên bản địa.

IV. Huy động vốn ODA môi trường và nguồn tài trợ quốc tế

Nguồn viện trợ và vốn vay ưu đãi quốc tế có ý nghĩa chiến lược đối với phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Nguồn vốn ODA môi trường tài trợ cho nhiều dự án phục hồi rừng đầu nguồn và tăng cường năng lực ứng phó thiên tai. Các tổ chức quốc tế cũng hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng sinh kế xanh cho cộng đồng. Bên cạnh đó, tiềm năng từ thị trường tín chỉ carbon mở ra nguồn thu ngoại tệ bền vững từ rừng tự nhiên. Tận dụng tối đa nguồn lực quốc tế đòi hỏi năng lực quản trị dự án hiện đại và khung pháp lý minh bạch.

4.1. Khai thác hiệu quả nguồn vốn ODA môi trường đa phương

Nhiều chương trình vốn ODA môi trường đã xây dựng công trình đê kè, hồ chứa nước và bảo tồn đa dạng sinh học tại các tỉnh vùng cao. Tuy nhiên, thủ tục phê duyệt và điều chỉnh dự án ODA còn kéo dài qua nhiều cấp thẩm quyền. Năng lực quản lý của các ban quản lý dự án cấp tỉnh còn nhiều hạn chế. Việc Việt Nam trở thành quốc gia có thu nhập trung bình khiến nguồn ODA viện trợ không hoàn lại giảm mạnh. Các địa phương cần nâng cao năng lực để tiếp cận trực tiếp các quỹ tài chính khí hậu toàn cầu. Việc bảo đảm vốn đối ứng và đẩy nhanh giải phóng mặt bằng là yếu tố quyết định.

4.2. Tiềm năng tham gia thị trường tín chỉ carbon quốc tế

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc sở hữu diện tích rừng tự nhiên lớn nhất cả nước. Tiềm năng tạo lập và thương mại hóa tín chỉ carbon rừng qua cơ chế REDD+ là rất lớn. Hoạt động trên thị trường tín chỉ carbon tạo nguồn tài chính ngoại sinh bền vững cho bảo vệ rừng. Các cơ quan quản lý cần khẩn trương hoàn thiện khung pháp lý về quyền sở hữu và chuyển nhượng hạn ngạch carbon. Hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm tra (MRV) tiêu chuẩn quốc tế cần được triển khai đồng bộ. Nguồn thu từ carbon cần phân bổ trực tiếp cho cộng đồng dân cư trực tiếp giữ rừng.

V. Cơ chế tài chính xanh phát triển kinh tế xanh vùng phía Bắc

Giai đoạn đến năm 2030 đòi hỏi sự đổi mới đồng bộ hệ thống chính sách tài chính phục vụ kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Cần hoàn thiện hệ sinh thái tài chính xanh bao gồm tín dụng ưu đãi, quỹ đầu tư sinh thái và thị trường vốn xanh. Việc phát hành trái phiếu xanh chính quyền địa phương tạo nguồn lực dài hạn cho công trình thủy lợi và bảo tồn rừng. Chính sách tài khóa xanh cần kết hợp hài hòa giữa thuế môi trường và cơ chế hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Cơ chế điều phối liên kết vùng giúp tối ưu hóa phân bổ nguồn lực liên tỉnh.

5.1. Thúc đẩy phát hành trái phiếu xanh và quỹ đầu tư xanh

Trái phiếu xanh là công cụ hữu hiệu để các địa phương và doanh nghiệp huy động nguồn vốn trung và dài hạn. Các dự án cấp nước sạch nông thôn, điện mặt trời áp mái và nông nghiệp công nghệ cao rất phù hợp phát hành trái phiếu xanh. Nhà nước cần hỗ trợ chi phí đánh giá và cấp nhãn xanh cho các đơn vị phát hành. Đồng thời, việc thành lập Quỹ đầu tư phát triển kinh tế xanh cấp vùng giúp tài trợ linh hoạt cho các sáng kiến sinh thái cộng đồng. Nguồn thu của quỹ đến từ ngân sách hỗ trợ, tiền dịch vụ môi trường rừng và đóng góp tự nguyện từ các tổ chức quốc tế.

5.2. Hoàn thiện chính sách tài khóa xanh và cơ chế điều phối vùng

Chính sách tài khóa xanh cần nâng cao vai trò điều tiết qua thuế bảo vệ môi trường và thuế tài nguyên. Cần áp dụng cơ chế khấu hao tài sản cố định nhanh cho các doanh nghiệp lắp đặt dây chuyền công nghệ tuần hoàn. Cơ chế điều phối liên kết vùng đóng vai trò cốt lõi trong việc chấm dứt tình trạng đầu tư hạ tầng xanh dàn trải giữa các tỉnh lân cận. Hội đồng điều phối kinh tế xanh vùng cần có quyền hạn rõ ràng trong phân bổ ngân sách đầu tư liên tỉnh. Công tác công khai thông tin và kiểm toán môi trường bảo đảm nguồn lực tài chính xanh được sử dụng hiệu quả.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
Lí do nghiên cứu đề tài Luận án
Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án
Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước
1.1.3. Tổng hợp đánh giá những vấn đề chưa được giải quyết và một số vấn đề Luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết
1.2. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của Luận án
1.2.1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận án
1.2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài Luận án
1.2.3. Cách tiếp cận, các phương pháp nghiên cứu và khung phân tích của Luận án
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG
2.1. Kinh tế xanh và huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng
2.1.1. Kinh tế xanh và phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng
2.1.2. Nguồn lực tài chính và huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng
2.2. Chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng đặc thù
2.2.1. Khái quát khung chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng đặc thù
2.2.2. Chính sách huy động các nguồn lực tài chính cho phát triển nền kinh tế xanh (điều chỉnh chung các vùng trong cả nước)
2.2.3. Các chính sách riêng đối với vùng đặc thù trong huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn Vùng
2.2.4. Tiêu chí đánh giá chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng đặc thù
2.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạch định và thực hiện chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng đặc thù
2.3.1. Các yếu tố và nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạch định, xây dựng chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng đặc thù
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
3.1. Khái quát đặc điểm, đặc thù của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc trong huy động các nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh
3.1.1. Đặc điểm, đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi phía Bắc trong chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh
3.1.2. Đặc điểm, đặc thù về huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc trong giai đoạn khởi đầu thực hiện chuyển đổi xanh
3.2. Phân tích thực trạng các chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc
3.2.1. Thực trạng chủ trương, chính sách chung của Đảng và Nhà nước về huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam
3.2.2. Thực trạng chính sách huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc
3.2.3. Thực trạng chính sách huy động nguồn lực tài chính từ các doanh nghiệp, tổ chức tài chính cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc
3.2.4. Thực trạng chính sách huy động nguồn lực tài chính từ cộng đồng cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc
3.2.5. Thực trạng chính sách huy động nguồn lực tài chính từ các nhà tài trợ quốc tế cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc
3.3. Đánh giá chung thực trạng chính sách huy động các nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc
3.3.1. Những thành quả bước đầu
3.3.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC ĐẾN NĂM 2030
4.1. Bối cảnh, điều kiện và định hướng phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc
4.1.1. Bối cảnh và yêu cầu đặt ra đối với chuyển đổi từ mô hình kinh tế "nâu" sang mô hình kinh tế "xanh" trên địa bàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc
4.1.2. Các điều kiện khung then chốt về thể chế cho chuyển đổi xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc
4.1.3. Các định hướng lớn về chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2030
4.2. Quan điểm và phương hướng xây dựng, hoàn thiện khung khổ chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc
4.2.1. Quan điểm xây dựng khung chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ tới
4.2.2. Phương hướng xây dựng, hoàn thiện chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển nền kinh tế xanh, trong đó có phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc
4.3. Giải pháp xây dựng, hoàn thiện chính sách huy động các nguồn lực tài chính cho phát triển nền kinh tế xanh ở Việt Nam đến năm 2030
4.3.1. Giải pháp xây dựng và hoàn thiện chính sách huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho phát triển nền KTX
4.3.2. Giải pháp xây dựng, hoàn thiện chính sách huy động nguồn lực tài chính từ các doanh nghiệp, tổ chức tài chính cho phát triển nền kinh tế xanh
4.3.3. Giải pháp xây dựng, hoàn thiện chính sách huy động nguồn lực tài chính từ cộng đồng cho phát triển nền KTX
4.3.4. Giải pháp xây dựng, hoàn thiện chính sách huy động nguồn vốn tài trợ của các nước, các tổ chức quốc tế cho phát triển KTX ở Việt Nam
4.4. Đề xuất chính sách đặc thù về huy động nguồn lực tài chính cho chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc
4.4.1. Chính sách đặc thù về huy động NLTC từ NSNN cho phát triển KTX vùng TD&MNPB
4.4.2. Chính sách đặc thù về huy động NLTC từ xã hội (ngoài NSNN) cho đầu tư phát triển KTX vùng TD&MNPB
4.4.3. Chính sách đặc thù về huy động, phân bổ vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho phát triển KTX vùng TD&MNPB
4.5. Một số kiến nghị với các cơ quan Nhà nước
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP SAU LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chính sách huy động nguồn lực tài chính phát triển kinh tế xanh vùng trung du và miền núi phía bắc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG MAI BẮC MỸ CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội – Năm 2018 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG MAI BẮC MỸ CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TRẦN CÔNG SÁCH Hà Nội – Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án là công trình khoa học độc lập của riêng tôi. Luận án đã sử dụng các số liệu, tư liệu đã công bố có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn trung thực và theo đúng quy định trong quá trình nghiên cứu. Những kết quả nghiên cứu và kết luận khoa học của Luận án chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu của người khác.

Tác giả Luận án Mai Bắc Mỹ -i- MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC HÌNH VẼ.

xi PHẦN MỞ ĐẦU. Lí do nghiên cứu đề tài Luận án. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án. Kết cấu của luận án.

4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước.

Tổng hợp đánh giá những vấn đề chưa được giải quyết và một số vấn đề Luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của Luận án. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài Luận án.

Cách tiếp cận, các phương pháp nghiên cứu và khung phân tích của Luận án23 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG. Kinh tế xanh và huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng. Kinh tế xanh và phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng. Nguồn lực tài chính và huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế -ii- xanh trên địa bàn vùng.

Chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng đặc thù. Khái quát khung chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng đặc thù. Chính sách huy động các nguồn lực tài chính cho phát triển nền kinh tế xanh (điều chỉnh chung các vùng trong cả nước). Các chính sách riêng đối với vùng đặc thù trong huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn Vùng.

Tiêu chí đánh giá chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng đặc thù. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạch định và thực hiện chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng đặc thù. Các yếu tố và nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạch định, xây dựng chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng đặc thù. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng.

64 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC. Khái quát đặc điểm, đặc thù của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc trong huy động các nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh. Đặc điểm, đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi phía Bắc trong chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh. Đặc điểm, đặc thù về huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc trong giai đoạn khởi đầu thực hiện chuyển đổi xanh71 3.

Phân tích thực trạng các chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Thực trạng chủ trương, chính sách chung của Đảng và Nhà nước về huy -iii- động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam. Thực trạng chính sách huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Thực trạng chính sách huy động nguồn lực tài chính từ các doanh nghiệp, tổ chức tài chính cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Thực trạng chính sách huy động nguồn lực tài chính từ cộng đồng cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Thực trạng chính sách huy động nguồn lực tài chính từ các nhà tài trợ quốc tế cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Đánh giá chung thực trạng chính sách huy động các nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh tác động đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Những thành quả bước đầu.

Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân. 103 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC ĐẾN NĂM 2030. Bối cảnh, điều kiện và định hướng phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Bối cảnh và yêu cầu đặt ra đối với chuyển đổi từ mô hình kinh tế "nâu" sang mô hình kinh tế "xanh" trên địa bàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Các điều kiện khung then chốt về thể chế cho chuyển đổi xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Các định hướng lớn về chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanhtrên địa bàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2030. Quan điểm và phương hướng xây dựng, hoàn thiện khung khổ chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Quan điểm xây dựng khung chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ tới.

Phương hướng xây dựng, hoàn thiện chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển nền kinh tế xanh, trong đó có phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Giải pháp xây dựng, hoàn thiện chính sách huy động các nguồn lực tài chính cho phát triển nền kinh tế xanh ở Việt Nam đến năm 2030. Giải pháp xây dựng và hoàn thiện chính sách huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho phát triển nền KTX. Giải pháp xây dựng, hoàn thiện chính sách huy động nguồn lực tài chính từ các doanh nghiệp, tổ chức tài chính cho phát triển nền kinh tế xanh.

Giải pháp xây dựng, hoàn thiện chính sách huy động nguồn lực tài chính từ cộng đồng cho phát triển nền KTX. Giải pháp xây dựng, hoàn thiện chính sách huy động nguồn vốn tài trợ của các nước, các tổ chức quốc tế cho phát triển KTX ở Việt Nam. Đề xuất chính sách đặc thù về huy động nguồn lực tài chính cho chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh trên địa bàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Chính sách đặc thù về huy động NLTC từ NSNN cho phát triển KTX vùng TD&MNPB.

Chính sách đặc thù về huy động NLTC từ xã hội (ngoài NSNN) cho đầu tư phát triển KTX vùng TD&MNPB. Chính sách đặc thù về huy động, phân bổ vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho phát triển KTX vùng TD&MNPB. Một số kiến nghị với các cơ quan Nhà nước. 144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP SAU LUẬN ÁN148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN.

151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Mai Bắc Mỹ (2018). Luận án tiến sĩ chính sách huy động nguồn lực tài chính phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-chinh-sach-huy-dong-nguon-luc-tai-chinh-phat-trien-kinh-te-xanh-vung-trung-du-va-mien-nui-phia-bac

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách huy động nguồn lực tài chính phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách huy động tài chính phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách huy động nguồn lực tài chính phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách huy động nguồn lực tài chính phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách huy động nguồn lực tài chính phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách huy động nguồn lực tài chính phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách huy động nguồn lực tài chính phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ chính sách huy động nguồn lực tài chính phát triển kinh tế xanh vùng Trung du và miền núi phía Bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter