Luận án Tiến sĩ: Thâm hụt kép tại Việt Nam - Thực trạng và Giải pháp

Thâm hụt kép Việt Nam: thực trạng, nguyên nhân và giải pháp. Luận án TS phân tích sâu, đề xuất hướng khắc phục bền vững.

Chuyên ngành

Kinh tế học - Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

216

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về thâm hụt kép tại Việt Nam

Thâm hụt kép là tình trạng xảy ra khi một quốc gia cùng lúc phải đối mặt với thâm hụt cán cân vãng lai và thâm hụt ngân sách Nhà nước. Tại Việt Nam, thâm hụt kép đã xảy ra trong giai đoạn 2000-2015, gây ra nhiều thách thức cho nền kinh tế.

1.1. Khái niệm thâm hụt kép

Thâm hụt kép là tình trạng thâm hụt đồng thời của hai chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng: cán cân vãng lai và ngân sách Nhà nước.

1.2. Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt kép

Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt kép tại Việt Nam bao gồm mất cân đối giữa tiết kiệm và đầu tư, mất cân đối trong vai trò giữa các khu vực kinh tế, khủng hoảng kinh tế và diễn biến tỷ giá không theo kịp nhu cầu thị trường.

II. Thực trạng thâm hụt kép tại Việt Nam giai đoạn 2000 2015

Giai đoạn 2000-2015, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều biến động, trong đó có tình trạng thâm hụt kép. Thâm hụt cán cân vãng lai và thâm hụt ngân sách Nhà nước đã xảy ra đồng thời, gây ra nhiều thách thức cho nền kinh tế.

2.1. Tình hình thâm hụt cán cân vãng lai

Thâm hụt cán cân vãng lai tại Việt Nam giai đoạn 2000-2015 chủ yếu do tăng trưởng nhập khẩu cao hơn xuất khẩu.

2.2. Tình hình thâm hụt ngân sách Nhà nước

Thâm hụt ngân sách Nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2000-2015 chủ yếu do tăng trưởng chi tiêu công cao hơn thu ngân sách.

III. Mối quan hệ giữa thâm hụt cán cân vãng lai và thâm hụt ngân sách Nhà nước

Mối quan hệ giữa thâm hụt cán cân vãng lai và thâm hụt ngân sách Nhà nước tại Việt Nam đã được kiểm định thông qua mô hình kinh tế lượng. Kết quả cho thấy có mối quan hệ nhân quả giữa hai biến này.

3.1. Kiểm định tính dừng của các biến

Kiểm định tính dừng của các biến cho thấy các biến đều có tính dừng, đảm bảo điều kiện cho mô hình kinh tế lượng.

3.2. Kiểm định đồng liên kết

Kiểm định đồng liên kết cho thấy có tồn tại đồng liên kết giữa thâm hụt cán cân vãng lai và thâm hụt ngân sách Nhà nước.

IV. Giải pháp hạn chế thâm hụt kép tại Việt Nam

Để hạn chế thâm hụt kép tại Việt Nam, cần thực hiện các giải pháp đồng bộ, bao gồm cải thiện cán cân vãng lai, hạn chế thâm hụt ngân sách Nhà nước và tăng cường quản lý nợ công.

4.1. Biện pháp cải thiện cán cân vãng lai

Biện pháp cải thiện cán cân vãng lai bao gồm tăng cường xuất khẩu, giảm nhập khẩu và tăng cường đầu tư trực tiếp nước ngoài.

4.2. Biện pháp hạn chế thâm hụt ngân sách Nhà nước

Biện pháp hạn chế thâm hụt ngân sách Nhà nước bao gồm tăng cường thu ngân sách, giảm chi tiêu công và tăng cường quản lý nợ công.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Thâm hụt kép tại việt nam thực trạng và giải pháp luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (216 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÂM HỤT KÉP TẠI VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NGÀNH: KINH TẾ HỌC NGUYỄN LAN ANH Hà Nội, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÂM HỤT KÉP TẠI VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Ngành: Kinh tế học Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế Mã số: 62.06 NGUYỄN LAN ANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS, TS HOÀNG VĂN CHÂU Hà Nội, 2018 i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG, BIỂU. vii LỜI NÓI ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung vấn đề nghiên cứu.

Tổng quan về tình hình nghiên cứu. Thâm hụt cán cân vãng lai. Thâm hụt ngân sách Nhà nước. Thâm hụp kép.

Khoảng trống nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích – tổng hợp. Phương pháp sơ đồ hóa.

Phương pháp sử dụng dữ liệu lịch sử. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm. Phương pháp thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu dự kiến và tính mới của đề tài .20 CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÂM HỤT KÉP.

Thâm hụt cán cân vãng lai. Cán cân vãng lai. Thâm hụt cán cân vãng lai. Mối quan hệ giữa THCCVL và một số nhân tố kinh tế vĩ mô.

Thâm hụt Ngân sách Nhà nƣớc. Ngân sách Nhà nước. Thâm hụt Ngân sách Nhà nước. Mối quan hệ giữa THNSNN và một số nhân tố kinh tế vĩ mô.

Thâm hụt kép. Khái niệm thâm hụt kép. Thâm hụt kép qua các học thuyết kinh tế. Phân loại thâm hụt kép.

Thâm hụt kép và nền kinh tế vĩ mô. Khả năng chịu đựng thâm hụt kép của nền kinh tế. Tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến THK. Thâm hụt kép tại một số quốc gia trên thế giới.

Thâm hụt kép tại Malaysia. Thâm hụt kép tại Hoa Kỳ. Thâm hụt kép trong các cuộc khủng hoảng tài chính. Bài học kinh nghiệm.63 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THÂM HỤT KÉP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2015.

Tổng quan nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế giai đoạn 2000 - 2015. Một số chỉ số kinh tế vĩ mô. Tình hình thâm hụt cán cân vãng lai.

Các cán cân tiểu bộ phận. Cán cân vãng lai. Tình hình thâm hụt Ngân sách Nhà nƣớc. Các thành tố của Ngân sách Nhà nước.

Ngân sách Nhà nước. Đánh giá tổng quan về Thâm hụt kép. Tình hình thâm hụt kép. Các chính sách của Chính phủ đã áp dụng nhằm xử lý THK.

Đánh giá khả năng chịu đựng thâm hụt kép của nền kinh tế.102 CHƢƠNG 4: MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA THÂM HỤT CÁN CÂN VÃNG LAI VÀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI VIỆT NAM. Lựa chọn mô hình. Mô hình kinh tế lượng. Số liệu nghiên cứu.

Mô hình kiểm định mối quan hệ giữa các biến trong mô hình. Kiểm định tính dừng của các biến đưa vào mô hình. Xây dựng mô hình tự hồi quy vector VAR. Kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các biến trong mô hình VAR.

Kiểm định đồng liên kết. Phản ứng đẩy khi có cú sốc từ các biến trong mô hình. Kết luận về loại hình thâm hụt kép tại Việt Nam. Nguyên nhân thâm hụt kép tại Việt Nam.

Mất cân đối giữa tiết kiệm và đầu tư. Mất cân đối trong vai trò giữa các khu vực kinh tế. Khủng hoảng kinh tế. Diễn biến tỷ giá không theo kịp nhu cầu thị trường .124 CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ THÂM HỤT KÉP TẠI VIỆT NAM.

Xu hƣớng của nền kinh tế Việt Nam thời gian tới. Xu hướng chung của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh quốc tế. Xu hướng thâm hụt kép tại Việt Nam thời gian tới. Giải pháp bù đắp thâm hụt kép tại Việt Nam.

Biện pháp bù đắp THCCVL. Biện pháp bù đắp THNSNN. Giải pháp hạn chế thâm hụt kép tại Việt Nam. Biện pháp cải thiện CCVL.

Biện pháp hạn chế THNSNN .150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .158 iv LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN NGUYỄN LAN ANH v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải Dịch nghĩa ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asian Nations BD Budget Deficit Thâm hụt ngân sách Nhà nước BP Balance Payment Cán cân thanh toán CA Current Account Cán cân vãng lai CCVL Cán cân vãng lai CIF Cost – Insurance - Freight Chi phí, bảo hiểm, cước vận tải đường biển CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng ER Exchange Rate Tỷ giá hối đoái FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FOB Free On Board Giao hàng lên tàu FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do GBD Growth Budget Deficit Tốc độ thay đổi thâm hụt ngân sách Nhà nước GCA Growth Current Account Tốc độ thay đổi cán cân vãng lai GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế ICOR Incremental Capital Output Hệ số đầu tư tăng trưởng Ratio IR Interest Rate Lãi suất IS Investment - Saving Đường tiết kiệm, đầu tư vi LM Liquidity Preference – Money Nhu cầu giữ tiền mặt và Cung tiền Supply NHNN Ngân hàng Nhà nước NK Nhập khẩu NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách Nhà nước NSTW Ngân sách Trung ương THCCVL Thâm hụt cán cân vãng lai THK Thâm hụt kép THNSNN Thâm hụt ngân sách Nhà nước USD Đô la Mỹ VND Việt Nam đồng XK Xuất khẩu WB World Bank Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU 1. Danh mục bảng Bảng 1: Ba trạng thái của cán cân vãng lai .27 Bảng 2: Đánh giá một số nguyên nhân thâm hụt cán cân vãng lai .28 Bảng 3: Một số dấu hiệu tương đồng về thâm hụt kép tại nhiều quốc gia trong các giai đoạn khác nhau .54 Bảng 4: Các FTAs Việt Nam đã tham gia .66 Bảng 5: Các thời điểm điều chỉnh tỷ giá chính thức từ 2000 – 2015 .69 Bảng 6: Số thu thuế từ hoạt động XNK của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2014.90 Bảng 7: Thâm hụt NSNN Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .94 Bảng 8: Kết quả kiểm định ADF các chuỗi số liệu .111 Bảng 9: Xác định độ trễ tối ưu của mô hình VAR .112 Bảng 10: Kết quả kiểm định nhiễu trắng mô hình VAR .113 Bảng 11: Kết quả kiểm định Granger mối quan hệ nhân quả .114 Bảng 12: Kết quả kiểm định đồng liên kết Johansen.

Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa Thu – Chi NSNN .35 Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa nợ công và THNSNN .39 Sơ đồ 3: Dòng chảy tài chính trong nền kinh tế mở .41 Sơ đồ 4: Mối quan hệ giữa các biến số trong kiểm định Granger. Danh mục hình Hình 1: Hiệu ứng tuyến J .29 Hình 2: Trạng thái cân bằng của mô hình Mundell – Fleming .46 Hình 3: Cán cân vãng lai của Malaysia giai đoạn 1980 – 2020 .57 Hình 4: Ngân sách Nhà nước và nợ công Malaysia giai đoạn 2001 - 2015 .58 Hình 5: Thâm hụt kép tại Hoa Kỳ giai đoạn 1968 – 2017 .60 Hình 6: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .67 Hình 7: Chỉ số giá tiêu dùng CPI tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015.68 Hình 8: Diễn biến tỷ giá chính thức của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .70 viii Hình 9: Lãi suất Việt Nam đồng giai đoạn 2000 – 2015 .71 Hình 10: Tiết kiệm của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .72 Hình 11: Tổng đầu tư trong nước của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .73 Hình 12: Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2005 .74 Hình 13: Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2011 .74 Hình 14: Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 .75 Hình 15: Cơ cấu trị giá xuất – nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam theo phân loại tiêu chuẩn ngoại thương giai đoạn 2000 – 2013 .76 Hình 16: Cơ cấu trị giá xuất – nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013 .77 Hình 17: Thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2014 .78 Hình 18: Thị trường xuất khẩu hàng hóa cho Việt Nam giai đoạn 2001 – 2014 .79 Hình 19: Cán cân dịch vụ của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .80 Hình 20: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014.81 Hình 21: Cơ cấu nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014 .82 Hình 22: Cán cân thu nhập của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .82 Hình 23: Cán cân chuyển giao vãng lai của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .85 Hình 24: Cơ cấu cán cân chuyển giao vãng lai của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .85 Hình 25: Cán cân thương mại Việt Nam theo khu vực kinh tế năm 2000 – 2014.86 Hình 26: Cán cân vãng lai Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .87 Hình 27: Cơ cấu thu NSNN giai đoạn 2001 – 2015 .89 Hình 28: Cơ cấu thu NSNN theo sắc thuế giai đoạn 2001 – 2015 .89 Hình 29: Thu NSNN (không kể dầu thô) theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2015 .91 Hình 30: Chi NSNN theo mục đích giai đoạn 2000 – 2015 .92 Hình 31: Cơ cấu chi NSNN giai đoạn 2001 – 2015 .92 Hình 32: Thâm hụt NSNN Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 .95 Hình 33: Thâm hụt NSNN Việt Nam theo cách tính của Quốc tế và Việt Nam .97 Hình 34: Ngân sách Nhà nước và Cán cân vãng lai Việt Nam 2000 - 2015 .98 ix Hình 35: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng chịu đựng thâm hụt kép của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2015 .102 Hình 36: Vòng tròn đơn vị mô hình VAR .113 Hình 37: Phản ứng đẩy khi có các cú sốc .116 Hình 38: Chênh lệch đầu tư và tiết kiệm Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .118 Hình 39: Cơ cấu thu NSNN Việt Nam theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2015 .121 Hình 40: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thâm hụt kép Việt Nam: Thực trạng và giải pháp (Luận án TS)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Thâm hụt kép Việt Nam: thực trạng, nguyên nhân và giải pháp. Luận án TS phân tích sâu, đề xuất hướng khắc phục bền vững.

Luận án "Thâm hụt kép Việt Nam: Thực trạng và giải pháp (Luận án TS)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Thâm hụt kép Việt Nam: Thực trạng và giải pháp (Luận án TS)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thâm hụt kép Việt Nam: Thực trạng và giải pháp (Luận án TS)" thuộc chuyên ngành Kinh tế học - Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Vĩ Mô.

Luận án "Thâm hụt kép Việt Nam: Thực trạng và giải pháp (Luận án TS)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thâm hụt kép Việt Nam: Thực trạng và giải pháp (Luận án TS)" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thâm hụt kép Việt Nam: Thực trạng và giải pháp (Luận án TS)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter