Luận án: Tác động dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích tác động của dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô tại Việt Nam. Nghiên cứu thực nghiệm Period 2000-2023.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Dự trữ ngoại hối và ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam

Dự trữ ngoại hối là tài sản chiến lược của mỗi quốc gia. Đây là lượng ngoại tệ, vàng và quyền rút vốn đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nắm giữ. Quy mô dự trữ ngoại hối phản ánh sức khỏe của nền kinh tế. Nó cũng thể hiện khả năng chống đỡ trước các cú sốc bên ngoài.

Vai trò của dự trữ ngoại hối rất rộng. Dự trữ giúp can thiệp thị trường ngoại hối. Dự trữ bảo vệ tỷ giá hối đoái khi có biến động mạnh. Dự trữ tạo niềm tin cho nhà đầu tư nước ngoài. Dự trữ còn là tấm đệm cho cán cân thanh toán quốc tế.

Ổn định kinh tế vĩ mô gắn liền với nhiều chỉ tiêu. Lạm phát thấp là dấu hiệu tích cực. Tăng trưởng bền vững là mục tiêu cốt lõi. Tỷ giá hối đoái ổn định củng cố lòng tin thị trường. Dự trữ ngoại hối hỗ trợ tất cả các yếu tố này.

Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa hai biến số. Một bên là dự trữ ngoại hối. Một bên là ổn định kinh tế vĩ mô tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu trải dài giai đoạn 2000-2016. Đây là thời kỳ kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng.

1.1. Khái niệm và nguồn hình thành dự trữ ngoại hối

Dự trữ ngoại hối gồm nhiều thành phần. Ngoại tệ mạnh chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đồng đô la Mỹ giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu. Vàng và quyền rút vốn đặc biệt bổ sung thêm tính đa dạng.

Nguồn hình thành dự trữ rất đa dạng. Thặng dư cán cân thanh toán quốc tế là nguồn chính. Dòng vốn đầu tư nước ngoài góp phần quan trọng. Kiều hối và vốn hỗ trợ phát triển chính thức cũng đóng góp đáng kể.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý toàn bộ dự trữ. Cơ quan này mua bán ngoại tệ trên thị trường. Mục tiêu là tích lũy nguồn lực cho an ninh tài chính quốc gia. Dự trữ lớn giúp quốc gia chủ động hơn.

1.2. Mục tiêu nắm giữ dự trữ ngoại hối quốc gia

Mỗi quốc gia nắm giữ dự trữ vì nhiều lý do. Mục tiêu đầu tiên là phòng ngừa rủi ro. Dự trữ bảo vệ nền kinh tế khỏi khủng hoảng tiền tệ. Bài học từ khủng hoảng châu Á năm 1997 còn nguyên giá trị.

Mục tiêu thứ hai là ổn định tỷ giá hối đoái. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam can thiệp khi tỷ giá biến động. Dự trữ là công cụ thực thi chính sách tiền tệ. Nó giúp giữ giá trị đồng nội tệ.

Mục tiêu thứ ba là tăng uy tín quốc gia. Dự trữ dồi dào thu hút đầu tư nước ngoài. Nó cũng cải thiện xếp hạng tín nhiệm. An ninh tài chính quốc gia được củng cố vững chắc.

II. Tác động dự trữ ngoại hối tới tỷ giá và lạm phát

Dự trữ ngoại hối tác động trực tiếp tới tỷ giá hối đoái. Khi tỷ giá tăng nóng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bán ngoại tệ. Hành động này làm tăng cung ngoại tệ. Tỷ giá hối đoái dần ổn định trở lại.

Quan hệ với lạm phát phức tạp hơn. Mua ngoại tệ làm tăng cung tiền trong nền kinh tế. Cung tiền tăng có thể gây áp lực lạm phát. Vì vậy chính sách tiền tệ cần phối hợp chặt chẽ.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dùng nghiệp vụ trung hòa. Cơ quan này hút bớt tiền qua phát hành tín phiếu. Mục tiêu là kiểm soát lạm phát. Đồng thời vẫn tích lũy được dự trữ ngoại hối.

Giai đoạn 2000-2016 cho thấy nhiều biến động. Có năm lạm phát tăng cao đột biến. Có năm tỷ giá hối đoái chịu sức ép lớn. Dự trữ ngoại hối là tuyến phòng thủ quan trọng trong mọi trường hợp.

2.1. Cơ chế can thiệp tỷ giá hối đoái qua dự trữ

Cơ chế can thiệp dựa trên quan hệ cung cầu. Khi nhu cầu ngoại tệ tăng cao, tỷ giá hối đoái leo thang. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bơm ngoại tệ ra thị trường. Áp lực tỷ giá giảm xuống nhanh chóng.

Can thiệp đòi hỏi nguồn dự trữ đủ lớn. Dự trữ mỏng làm giảm sức mạnh can thiệp. Nhà đầu cơ có thể tấn công đồng nội tệ. Khủng hoảng tỷ giá có nguy cơ bùng phát.

Việt Nam áp dụng cơ chế tỷ giá trung tâm. Cơ chế này linh hoạt hơn trước. Tỷ giá hối đoái biến động theo biên độ cho phép. Dự trữ ngoại hối hỗ trợ giữ ổn định trong biên độ đó.

2.2. Mối liên hệ giữa dự trữ và kiểm soát lạm phát

Tích lũy dự trữ tạo ra ngoại ứng tiền tệ. Mỗi lần mua ngoại tệ, lượng tiền đồng được bơm ra. Tổng phương tiện thanh toán mở rộng. Lạm phát có thể tăng nếu thiếu kiểm soát.

Giải pháp nằm ở chính sách tiền tệ thận trọng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trung hòa lượng tiền dư thừa. Công cụ là tín phiếu và dự trữ bắt buộc. Cung tiền được điều tiết hợp lý.

Cân bằng hai mục tiêu là thách thức lớn. Một là tăng dự trữ ngoại hối. Hai là kiềm chế lạm phát. Sự phối hợp chính sách quyết định thành công của nền kinh tế.

2.3. Dự trữ ngoại hối và cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế gắn chặt với dự trữ. Thặng dư cán cân làm dự trữ ngoại hối tăng lên. Thâm hụt cán cân bào mòn dự trữ quốc gia. Hai chỉ số biến động cùng chiều.

Đầu tư nước ngoài cải thiện cán cân vốn. Dòng vốn FDI và FII chảy vào mạnh mẽ. Dự trữ ngoại hối được bổ sung từ nguồn này. Nền kinh tế hưởng lợi từ vốn dài hạn.

Xuất khẩu cũng đóng vai trò then chốt. Cán cân thương mại thặng dư tạo nguồn ngoại tệ. Dự trữ tăng giúp củng cố an ninh tài chính quốc gia. Việt Nam chủ động hơn trước biến động toàn cầu.

III. Thực trạng dự trữ ngoại hối Việt Nam 2000 2016

Giai đoạn 2000-2016 chứng kiến nhiều thay đổi lớn. Dự trữ ngoại hối Việt Nam tăng trưởng không đều. Có thời kỳ dự trữ tăng mạnh nhờ dòng vốn ngoại. Có thời kỳ dự trữ sụt giảm do khủng hoảng.

Những năm đầu thập niên 2000, dự trữ còn khiêm tốn. Quy mô chỉ đạt vài tỷ đô la Mỹ. Việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới tạo bước ngoặt. Dòng vốn đầu tư nước ngoài tăng vọt sau năm 2007.

Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 gây tác động. Dự trữ ngoại hối chịu áp lực rút vốn. Tỷ giá hối đoái biến động mạnh. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải can thiệp liên tục.

Từ năm 2012 trở đi, tình hình cải thiện rõ rệt. Cán cân thanh toán quốc tế thặng dư trở lại. Dự trữ ngoại hối tăng lên mức kỷ lục. An ninh tài chính quốc gia được củng cố đáng kể.

3.1. Xu hướng biến động dự trữ ngoại hối qua các năm

Xu hướng dự trữ phản ánh chu kỳ kinh tế. Giai đoạn 2000-2007 ghi nhận tăng trưởng ổn định. Dòng vốn đầu tư nước ngoài thúc đẩy tích lũy. Quy mô dự trữ ngoại hối nhân lên nhiều lần.

Giai đoạn 2008-2011 đầy biến động. Khủng hoảng toàn cầu bào mòn dự trữ. Lạm phát tăng cao gây bất ổn. Tỷ giá hối đoái chịu sức ép lớn.

Giai đoạn 2012-2016 phục hồi mạnh. Dự trữ ngoại hối đạt mức cao chưa từng có. Cán cân thanh toán quốc tế thặng dư bền vững. Nền kinh tế bước vào giai đoạn ổn định mới.

3.2. Cơ cấu và quy mô dự trữ ngoại hối quốc gia

Cơ cấu dự trữ ngoại hối khá tập trung. Đồng đô la Mỹ chiếm tỷ trọng áp đảo. Các ngoại tệ mạnh khác bổ sung thêm. Vàng giữ vai trò dự phòng chiến lược.

Quy mô dự trữ đo bằng nhiều chỉ tiêu. Tỷ lệ dự trữ trên tuần nhập khẩu là thước đo phổ biến. Tỷ lệ dự trữ trên cung tiền M2 cũng quan trọng. Các ngưỡng an toàn được quốc tế khuyến nghị.

Việt Nam từng có dự trữ dưới ngưỡng an toàn. Mức ba tháng nhập khẩu là giới hạn cảnh báo. Những năm gần đây chỉ tiêu này cải thiện. An ninh tài chính quốc gia vững chắc hơn.

3.3. Nhận diện ổn định vĩ mô qua chỉ số MII

Chỉ số MII đo lường bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp. Chỉ số này kết hợp nhiều biến số. Lạm phát, tỷ giá hối đoái và dự trữ đều được tính. MII cao báo hiệu rủi ro lớn.

Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn MII biến động. Năm khủng hoảng cho chỉ số bất ổn cao. Năm ổn định cho chỉ số thấp. Dự trữ ngoại hối dồi dào kéo MII giảm xuống.

Chỉ số MII là công cụ cảnh báo sớm. Nhà hoạch định theo dõi sát biến động. Chính sách tiền tệ điều chỉnh kịp thời. Ổn định kinh tế vĩ mô được bảo vệ chủ động.

IV. Phân tích định lượng tác động dự trữ ngoại hối

Luận án sử dụng mô hình kinh tế lượng. Mục tiêu là đo lường tác động dự trữ ngoại hối. Biến phụ thuộc là chỉ số ổn định kinh tế vĩ mô. Dữ liệu trải dài giai đoạn 2000-2016.

Mô hình kiểm soát nhiều biến số. Lạm phát, tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán đều có mặt. Cung tiền và lãi suất bổ sung thêm. Mô hình phản ánh cấu trúc nền kinh tế Việt Nam.

Phương pháp ước lượng đòi hỏi kiểm định chặt chẽ. Kiểm định nghiệm đơn vị xác định tính dừng của chuỗi. Kiểm định đồng tích hợp tìm quan hệ dài hạn. Kết quả phải đáng tin cậy về mặt thống kê.

Kết quả thực nghiệm khẳng định giả thuyết. Dự trữ ngoại hối góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Tác động rõ ràng trong dài hạn. Bằng chứng định lượng củng cố các khuyến nghị chính sách.

4.1. Mô tả dữ liệu và chỉ định mô hình thực nghiệm

Dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn uy tín. Tổng cục Thống kê cung cấp số liệu trong nước. Quỹ Tiền tệ Quốc tế bổ sung dữ liệu quốc tế. Chuỗi thời gian bao phủ toàn bộ giai đoạn nghiên cứu.

Mô hình thực nghiệm gồm nhiều biến. Dự trữ ngoại hối là biến giải thích chính. Lạm phát và tỷ giá hối đoái là biến kiểm soát. Cán cân thanh toán quốc tế cũng được đưa vào.

Chỉ định mô hình tuân theo lý thuyết kinh tế. Quan hệ giữa các biến được xác lập rõ ràng. Dạng hàm phù hợp dữ liệu Việt Nam. Mô hình sẵn sàng cho bước ước lượng.

4.2. Kiểm định đồng tích hợp và kết quả ước lượng

Kiểm định đồng tích hợp là bước then chốt. Phương pháp xác định quan hệ cân bằng dài hạn. Các biến chuỗi thời gian thường không dừng. Đồng tích hợp giúp tránh hồi quy giả mạo.

Kết quả kiểm định cho thấy quan hệ bền vững. Dự trữ ngoại hối liên kết dài hạn với ổn định vĩ mô. Mối quan hệ có ý nghĩa thống kê. Bằng chứng đủ mạnh để kết luận.

Ước lượng thực nghiệm định lượng mức tác động. Tăng dự trữ ngoại hối cải thiện ổn định kinh tế vĩ mô. Hệ số ước lượng mang dấu kỳ vọng. Kết quả nhất quán với lý thuyết tài chính.

V. Khuyến nghị tăng dự trữ ngoại hối ổn định vĩ mô

Kết quả nghiên cứu dẫn tới nhiều khuyến nghị. Mục tiêu chung là tăng cường dự trữ ngoại hối. Qua đó nền kinh tế ổn định bền vững hơn. Các giải pháp cần đồng bộ và khả thi.

Ổn định thị trường ngoại hối là ưu tiên hàng đầu. Tỷ giá hối đoái cần vận hành linh hoạt. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành minh bạch. Niềm tin thị trường được củng cố.

Chính sách tiền tệ phải phối hợp nhịp nhàng. Mục tiêu là kiểm soát lạm phát hiệu quả. Đồng thời hỗ trợ tích lũy dự trữ. Cân bằng giữa hai mục tiêu là chìa khóa thành công.

Môi trường đầu tư cần cải thiện liên tục. Đầu tư nước ngoài là nguồn ngoại tệ quan trọng. Khu vực tư nhân cần được phát huy. An ninh tài chính quốc gia nhờ đó vững mạnh.

5.1. Ổn định thị trường và chính sách tiền tệ

Thị trường ngoại hối cần vận hành thông suốt. Tỷ giá hối đoái phản ánh đúng cung cầu. Can thiệp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải đúng thời điểm. Đầu cơ bị hạn chế tối đa.

Chính sách tiền tệ giữ vai trò trung tâm. Lạm phát phải được kiểm soát ổn định. Lãi suất điều hành linh hoạt theo thị trường. Cung tiền tăng trưởng phù hợp với nền kinh tế.

Nâng cao tính chuyển đổi của đồng nội tệ là cần thiết. Đồng tiền mạnh giảm áp lực lên dự trữ. Niềm tin vào tiền đồng tăng lên. Tình trạng đô la hóa được thu hẹp dần.

5.2. Cải thiện môi trường đầu tư và vai trò tư nhân

Môi trường đầu tư quyết định dòng vốn ngoại. Thủ tục hành chính cần đơn giản hơn. Khung pháp lý phải minh bạch và ổn định. Đầu tư nước ngoài sẽ tăng mạnh.

Khu vực tư nhân là động lực tăng trưởng. Doanh nghiệp tư nhân tạo nguồn ngoại tệ qua xuất khẩu. Cán cân thanh toán quốc tế cải thiện theo. Dự trữ ngoại hối được bổ sung bền vững.

Liên kết giữa khu vực công và tư cần chặt chẽ. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới. Năng lực cạnh tranh quốc gia nâng cao. An ninh tài chính quốc gia được bảo đảm dài hạn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế tác động của dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  TRẦN KIM ANH TÁC ĐỘNG CỦA DỮ TRỰ NGOẠI HỐI ĐẾN ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. HÀ QUỲNH HOA 2. NGUYỄN PHI LÂN Hà Nội - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận án Hà Quỳnh Hoa Trần Kim Anh LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Ngân hàng - Tài chính, Viện Đào tạo Sau đại học đã giảng dạy và trang bị cho tôi các kiến thức, kỹ năng nghiên cứu trong suốt khóa học. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS. Hà Quỳnh Hoa và TS. Nguyễn Phi Lân, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn, đóng góp các ý kiến quí báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.

Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Trần Kim Anh MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ TRỮ NGOẠI HỐI ĐẾN ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ. Khái quát về DTNH.

Khái niệm về DTNH. Nguồn hình thành và mục tiêu. Đánh giá quy mô DTNH. Tác động của DTNH đến ổn định kinh tế vĩ mô.

Khái niệm Ổn định kinh tế vĩ mô. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của DTNH đến ổn định kinh tế vĩ mô. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về dự trữ và quản lý DTNH. Kinh nghiệm của Thái Lan trong khủng hoảng châu Á 1997.

Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong khủng hoảng năm 1997 và 2008. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Một số bài học rút ra cho Việt Nam .43 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG KINH TẾ VĨ MÔ VÀ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI Ở VIỆT NAM, 2000-2016.

Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2016. Tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2016. Tình hình lạm phát. Cán cân thanh toán.

Tỷ giá hối đoái. Thực trạng DTNH Việt Nam giai đoạn 2000-2016. Khung pháp lý liên quan tới DTNH. Xu hướng biến động của DTNH.

Diễn biến cơ cấu DTNH. Đánh giá quy mô DTNH theo một số chỉ tiêu. Nguyên nhân biến động của DTNH. Nhận diện ổn định vĩ mô thông qua chỉ số MII.

77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA DỰ TRỮ NGOẠI HỐI ĐẾN ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM. Mô tả dữ liệu. Chỉ định mô hình thực nghiệm.

Chỉ định mô hình tổng quát. Chỉ định mô hình thực nghiệm. Kiểm định đồng tích hợp (The cointegration test). Kết quả ước lượng thực nghiệm.

88 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG DỰ TRỮ NGOẠI HỐI GÓP PHẦN ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ TẠI VIỆT NAM. Kết luận chung về kết quả nghiên cứu. Tác động của DTNH đối với ổn định kinh tế vĩ mô ở Việt Nam.

Các điều kiện để gia tăng DTNH góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Một số khuyến nghị. Ổn định thị trường ngoại hối. Nâng cao tính chuyển đổi của đồng nội tệ.

Chính sách tiền tệ. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Phát huy vai trò của khu vực tư nhân và đầu tư nước ngoài. 113 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

114 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 124 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BOP Cán cân thanh toán quốc tế CNY Đồng nhân dân tệ DTNH DTNH EMS Liên minh tiền tệ châu âu ER Tỷ giá danh nghĩa FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FII Đầu tư gián tiếp nước ngoài FTA Hiệp định thương mại tự do GDP Tổng sản phẩm quốc nội GSO Tổng cục thống kê HDI Chỉ số phát triển con người IFS Thống kê tài chính quốc tế IMF Quỹ tiền tệ quốc tế MII Chỉ số bất ổn kinh tế vĩ mô tổng hợp NEER Tỷ giá hữu hiệu danh nghĩa NHNN Ngân hàng nhà nước NHTW Ngân hang Trung ương NSNN Ngân sách nhà nước ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức REER Tỷ giá hữu hiệu thực RER Tỷ giá thực SDR Quyền rút vốn đặc biệt TSC Tài sản có TSN Tài sản nợ UNDP Tổ chức phát triển Liên hợp quốc USD Đồng đô la WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Một số ngưỡng cảnh báo liên quan đến chỉ tiêu kinh tế vĩ mô.2: Kinh tế Hàn Quốc trong những năm 1990 (%) .3: Những thay đổi về khả năng phải trả nước ngoài của Hàn Quốc giai đoạn 1992-1998 .4: DTNH Hàn Quốc năm 2007, 2009 .1: Cán cân thanh toán của Việt Nam giai đoạn 2010-2016 .2: DTNH Việt Nam giai đoạn 2000-2005.3: DTNH Việt Nam giai đoạn 2006-2010. 63 Đơn vị: tỷ USD, %.4: Cơ cấu ngoại tệ DTNH giai đoạn 2007-2016 .5: Quy mô DTNH và lượng cung tiền M2 giai đoạn 2010-2016.6: DTNH/nhập khẩu giai đoạn 2000-2009 .7: Dự trữ ngoại hối và tuần nhập khẩu giai đoạn 2010-2016.8: DTNH của Việt Nam và ASEAN tính theo tháng nhập khẩu giai đoạn 2000-2016.9: Định nghĩa biến sử dụng để tính chỉ số MII.1: Định nghĩa các biến được sử dụng trong mô hình thực nghiệm .2: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị (Augmented Dickey-Fuller test).3: Xác định trễ tối ưu cho mô hình VAR.4: Kết quả kiểm định đồng tích hợp .5: Kiểm định LR test cho quan hệ đồng tích hợp có tính xu hướng. Kiểm định các hệ số của ma trận đồng tích hợp và ma trận hệ số hiệu chỉnh.

Kết quả ước lượng được của các véc tơ đồng tích hợp. Kết quả kiểm định ADF cho các véc tơ đồng tích hợp. Ma trận hệ số hiệu chỉnh (α) và kết quả ước lượng mô hình ECM. 96 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: DTNH/Nợ ngắn hạn nước ngoài của Thái Lan.1: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2000- 2016 .2: Diễn biến lạm phát giai đoạn 2000-2016.3: DTNH/nợ nước ngoài giai đoạn 2000-2016.4: Quy mô DTNH lượng cung tiền M2 giai đoạn 2000-2009 .5: Lượng kiều hối của Việt Nam thời kỳ 2000- 2015.6: FDI Việt Nam và DTNH giai đoạn 2007-2016.7: Cán cân thương mại giai đoạn 2007-2016 .8: Diễn biến NEER và REER giai đoạn 1995-2014.1: Chỉ số MII, ngưỡng và Dự trữ ngooại hối (tr$).2: Chỉ số MII, ngưỡng và tỷ lệ tăng trưởng.1: Kiểm định tính ổn định của mô hình VAR Roots of Characteristic Polynomial .2: Kết quả phân rã phương sai.

Các véc tơ đồng tích hợp .1: Mối quan hệ giữa các thành phần cán cân thanh toán.2: Tác động khi DTNH tăng lên .3: Dự trữ quá mức của Trung Quốc. 42 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Sự tái diễn của các cuộc khủng hoảng của tài chính trong thời gian gần đây đã khiến các quốc gia tìm mọi biện pháp để bảo vệ nền kinh tế trước những rủi ro thách thức của tài chính. Kể từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1996-1997 mức DTNH thực tế trên toàn cầu đã tăng hơn gấp ba lần.

DTNH được coi là một biện pháp đề phòng rủi ro về độ mở tài chính, cụ thể là việc đảo chiều đột ngột của dòng vốn và các cuộc khủng hoảng tài chính. Sau hậu quả của khủng hoảng tài chính châu Á, IMF nhấn mạnh tầm quan trọng của DTNH như là một phương tiện để ngăn ngừa và quản lý khủng hoảng. Theo Nugee (2000), DTNH được các quốc gia sử dụng để hỗ trợ chính sách tiền tệ và chính sách ngoại hối, và các mục đích khác, nhằm đáp ứng các mục tiêu kinh tế vĩ mô như ổn định tiền tệ và ổn định hệ thống thanh toán trong nước và hỗ trợ xuất khẩu. Những nghiên cứu gần đây của Blanchard và cộng sự (2010) cũng như nghiên cứu của Aizenman và Sun (2010) đã cho thấy ngay cả các quốc gia có mức DTNH cao cũng đã buộc phải sử dụng (hoặc sụt giảm) dự trữ của mình.

Các nghiên cứu này đã tìm thấy một số bằng chứng cho thấy DTNH là một “tấm đệm giảm sốc” quan trọng cho nền kinh tế trước cuộc khủng hoảng tài chính. Thật vậy, một lượng tài sản dự trữ cao trước khủng hoảng có thể bảo vệ quốc gia chống lại các cuộc tấn công đầu cơ, mà có thể làm sụt giảm dự trữ, dẫn tới các nguy cơ tấn công tiền tệ khác có thể xảy ra. Dự trữ trong bối cảnh này có thể hiểu nôm na giống như chức năng người cho vay cuối cùng của NHTW. DTNH góp phần ổn định kinh tế vĩ mô thông qua việc tác động tới hàng loạt biến số vĩ mô khác như tăng trưởng GDP, cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và lạm phát.

Duy trì dự trữ ngoại như thế nào để có thể giúp một quốc gia có thể đứng vững trước những ảnh hưởng từ các cú sốc kinh tế từ bên ngoài là vấn đề nghiên cứu mà nhiều nhà kinh tế và hoạch định chính sách quan tâm. Sự cần thiết của DTNH phụ thuộc vào chế độ tỷ giá mà quốc gia cam kết theo đuổi. DTNH đặc biệt quan trọng dưới chế độ tỷ giá cố định vì NHTW phải liên tục can thiệp vào thị trường ngoại hối đẻ giữ vững tỷ giá đã ấn định (Edwards, 1983). Dự trữ quốc tế càng lớn, khả năng can thiệp của NHTW càng được mở rộng và niềm tin của thị trường vào những tuyên bố về tỷ giá của nhà điều càng vững chắc.

Trong khi đó, dưới chế độ tỷ giá thả nổi, NHTW không cần phải can thiệp giữ vững tỷ giá, mà tỷ giá sẽ vận hành theo quy luật cung cầu; do vậy dự trữ quốc thế là không cần thiết (Crockett, 1978). Trong thực tế, các chính phủ dù theo đuổi chế độ tỷ giá nào đều rất quan tâm đến sự biến động của tỷ giá, vì vậy, duy trì và củng cố mức DTNH luôn là sự quan tâm của các nhà điều hành 2 chính sách (Calvo và Reinhart, 2000).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích tác động của dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô tại Việt Nam. Nghiên cứu thực nghiệm Period 2000-2023.

Luận án "Tác động dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Tác động dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Vĩ Mô.

Luận án "Tác động dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động dự trữ ngoại hối đến ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter