Luận án TS Kinh tế: Hoàn thiện điều kiện CS tiền tệ lạm phát mục tiêu Việt Nam
Khám phá luận án tiến sĩ kinh tế: phân tích và hoàn thiện điều kiện thực hiện chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu tại Việt Nam, góp phần ổn định vĩ mô.
Tài chính – Ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
246
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Khuôn khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu nền tảng
Tài liệu trình bày nền tảng lý luận về chính sách tiền tệ hiện đại. Mục tiêu chính sách tiền tệ là ổn định giá cả. Khuôn khổ lạm phát mục tiêu (inflation targeting) nổi lên như một phương pháp hiệu quả. Nó yêu cầu một mục tiêu lạm phát rõ ràng, công khai. Ngân hàng Trung ương cam kết đạt mục tiêu này. Sự minh bạch và trách nhiệm giải trình là cốt lõi. Đây là khung điều hành được nhiều quốc gia tiên tiến áp dụng. Nó giúp kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Việc áp dụng thành công đòi hỏi nhiều điều kiện tiên quyết.
1.1. Khái niệm chính sách tiền tệ và lạm phát mục tiêu.
Chính sách tiền tệ là tổng hợp các biện pháp của Ngân hàng Trung ương. Mục đích là tác động đến lượng tiền cung ứng, lãi suất. Từ đó đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô. Khuôn khổ lạm phát mục tiêu (inflation targeting) là một chiến lược. Ngân hàng Trung ương công bố mục tiêu lạm phát cụ thể. Các công cụ tiền tệ được sử dụng để đạt mục tiêu này. Chiến lược này tăng tính minh bạch, trách nhiệm. Nó giúp định hướng kỳ vọng thị trường về lạm phát.
1.2. Điều kiện áp dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu.
Áp dụng lạm phát mục tiêu đòi hỏi nhiều điều kiện. Ngân hàng Trung ương cần có mức độ độc lập cao. Điều này đảm bảo quyết định khách quan. Ngân hàng Trung ương cũng cần năng lực phân tích, dự báo mạnh mẽ. Hệ thống thị trường tài chính phải lành mạnh. Các công cụ tiền tệ cần phát triển đầy đủ. Cấu trúc kinh tế quốc gia cần phù hợp. Những yếu tố này tạo môi trường thuận lợi cho việc kiểm soát lạm phát.
1.3. Chỉ tiêu đo lường lạm phát và vai trò NHNN.
Việc lựa chọn chỉ tiêu lạm phát phù hợp rất quan trọng. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) thường được sử dụng. Tuy nhiên, cần có các chỉ số lạm phát lõi. Điều này giúp loại bỏ yếu tố biến động ngắn hạn. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đóng vai trò trung tâm. NHNN cần xây dựng uy tín, khả năng dự báo chính xác. Vai trò này bao gồm việc công bố báo cáo lạm phát định kỳ. Điều đó nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình.
II.Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ Việt Nam 2005 2014
Tài liệu phân tích sâu thực trạng điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Giai đoạn 2005-2014 chứng kiến nhiều biến động. Bối cảnh kinh tế trong nước, quốc tế ảnh hưởng lớn. Việt Nam đã áp dụng nhiều công cụ tiền tệ truyền thống. Tuy nhiên, mục tiêu điều hành thường đa dạng. Việc chuyển đổi sang lạm phát mục tiêu là cần thiết. Điều này giúp tăng cường ổn định vĩ mô. Đồng thời cải thiện hiệu quả điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).
2.1. Bối cảnh kinh tế và đặc điểm điều hành chính sách tiền tệ.
Giai đoạn 2005-2014, kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh. Tuy nhiên, lạm phát có thời điểm tăng cao. Chính sách tiền tệ phải đối mặt với nhiều thách thức. Điều hành tập trung vào nhiều mục tiêu. Chúng bao gồm tăng trưởng kinh tế, ổn định tỷ giá, kiểm soát tín dụng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) sử dụng linh hoạt các công cụ. Các công cụ truyền thống như lãi suất điều hành, nghiệp vụ thị trường mở được áp dụng. Tuy nhiên, hiệu quả bị hạn chế bởi nhiều yếu tố cấu trúc.
2.2. Sự cần thiết đổi mới sang lạm phát mục tiêu.
Phương thức điều hành chính sách tiền tệ hiện tại bộc lộ hạn chế. Đặc biệt trong việc kiểm soát lạm phát dài hạn. Việc chuyển sang khuôn khổ lạm phát mục tiêu là tất yếu. Mô hình này giúp tăng cường cam kết chống lạm phát. Nó cũng nâng cao tính minh bạch của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Quá trình này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Nó bao gồm việc củng cố năng lực, hệ thống pháp lý. Điều này giúp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào kinh tế toàn cầu.
2.3. Đánh giá điều kiện áp dụng tại Việt Nam.
Tài liệu đánh giá chi tiết các điều kiện để áp dụng lạm phát mục tiêu. Mức độ độc lập của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) còn hạn chế. Năng lực dự báo, phân tích cần được nâng cao. Thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường liên ngân hàng, chưa sâu rộng. Cơ cấu kinh tế còn tồn tại nhiều rủi ro tiềm ẩn. Việc đáp ứng các điều kiện này là thách thức lớn. Việt Nam cần lộ trình rõ ràng để khắc phục các tồn tại.
III.Hoàn thiện năng lực Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công cụ
Để thực hiện chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu, năng lực Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cần được củng cố. Tính độc lập, cam kết và trách nhiệm giải trình là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực phân tích, dự báo giúp NHNN ra quyết định chính xác hơn. Phát triển các công cụ tiền tệ hiện đại cũng vô cùng quan trọng. Các công cụ này bao gồm lãi suất điều hành, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu và nghiệp vụ thị trường mở. Việc hoàn thiện các yếu tố này tạo nền tảng vững chắc.
3.1. Nâng cao tính độc lập trách nhiệm giải trình của NHNN.
Tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là điều kiện tiên quyết. Cần có khuôn khổ pháp lý vững chắc. Nó đảm bảo NHNN ra quyết định khách quan, không bị chi phối. Song song đó, NHNN cần tăng cường trách nhiệm giải trình. Điều này bao gồm việc công bố thông tin minh bạch. Việc giải thích rõ ràng các quyết định chính sách. Điều này xây dựng niềm tin của công chúng, thị trường. Nó cũng củng cố uy tín của NHNN trong việc kiểm soát lạm phát.
3.2. Cải thiện năng lực phân tích dự báo của NHNN.
Năng lực phân tích và dự báo là xương sống của lạm phát mục tiêu. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cần đầu tư vào nguồn nhân lực. Cần nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ. Phát triển các mô hình dự báo kinh tế hiện đại. Việc thu thập và xử lý dữ liệu chất lượng cao là thiết yếu. Năng lực dự báo chính xác giúp NHNN đưa ra các quyết định lãi suất điều hành phù hợp. Nó cũng giúp định hướng kỳ vọng thị trường hiệu quả hơn.
3.3. Phát triển và đa dạng hóa công cụ tiền tệ hiện đại.
Để vận hành hiệu quả lạm phát mục tiêu, cần phát triển công cụ tiền tệ. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phải có khả năng điều tiết thanh khoản. Các công cụ như lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu cần được sử dụng linh hoạt. Nghiệp vụ thị trường mở cần được mở rộng về quy mô, đối tượng. Việc phát triển thị trường liên ngân hàng là then chốt. Điều này giúp tín hiệu lãi suất điều hành lan tỏa hiệu quả. Từ đó tác động tới toàn bộ nền kinh tế.
IV.Phát triển thị trường tài chính và cấu trúc kinh tế phù hợp
Một hệ thống thị trường tài chính lành mạnh là điều kiện tiên quyết. Nó hỗ trợ hiệu quả cho chính sách tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu. Các thị trường cần có chiều sâu và tính thanh khoản cao. Điều này giúp truyền dẫn tín hiệu chính sách nhanh chóng. Bên cạnh đó, cấu trúc kinh tế cũng cần điều chỉnh. Cần giảm thiểu những yếu tố gây ra biến động lạm phát. Sự kết hợp giữa thị trường tài chính phát triển và cấu trúc kinh tế ổn định sẽ tạo nền tảng vững chắc cho Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong việc kiểm soát lạm phát.
4.1. Xây dựng hệ thống thị trường tài chính lành mạnh.
Thị trường tài chính là kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ. Cần phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Thị trường vốn, thị trường trái phiếu cũng cần được củng cố. Tính minh bạch và quy mô của thị trường phải được cải thiện. Các tổ chức tín dụng cần hoạt động lành mạnh. Việc giám sát chặt chẽ giúp ngăn ngừa rủi ro hệ thống. Một thị trường tài chính phát triển giúp các công cụ tiền tệ của NHNN hoạt động hiệu quả.
4.2. Điều chỉnh cấu trúc kinh tế hỗ trợ lạm phát mục tiêu.
Cấu trúc kinh tế có ảnh hưởng lớn đến lạm phát. Cần giảm sự phụ thuộc vào các yếu tố dễ biến động. Ví dụ như giá cả hàng hóa cơ bản, biến động tỷ giá. Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả phân bổ nguồn lực. Cải thiện môi trường kinh doanh, giảm chi phí sản xuất. Điều này giúp giảm áp lực lạm phát từ phía cung. Một cấu trúc kinh tế cân bằng hơn sẽ giúp NHNN dễ dàng đạt được mục tiêu lạm phát.
4.3. Kinh nghiệm quốc tế cho thị trường tài chính Việt Nam.
Nhiều quốc gia đã thành công trong việc hoàn thiện thị trường tài chính. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Các bài học về phát triển thị trường vốn, công cụ phái sinh. Kinh nghiệm về quản lý rủi ro và giám sát thị trường. Việt Nam có thể áp dụng linh hoạt các mô hình. Điều này giúp đẩy nhanh quá trình phát triển thị trường tài chính. Từ đó hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thực thi chính sách lạm phát mục tiêu hiệu quả hơn.
V.Giải pháp lộ trình hoàn thiện lạm phát mục tiêu Việt Nam
Tài liệu đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Chúng nhằm hoàn thiện các điều kiện cho chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu tại Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào củng cố năng lực Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Đồng thời phát triển thị trường tài chính và điều chỉnh cấu trúc kinh tế. Lộ trình cụ thể được xây dựng cho giai đoạn tới. Điều này đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ. Mục tiêu cuối cùng là đạt được sự ổn định giá cả bền vững.
5.1. Định hướng triển khai chính sách lạm phát mục tiêu.
Việt Nam cần có định hướng rõ ràng cho lạm phát mục tiêu. Cần xây dựng khuôn khổ pháp lý đầy đủ. Xác định mục tiêu lạm phát cụ thể, khả thi. Lựa chọn chỉ tiêu lạm phát phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa. Điều này đảm bảo sự đồng bộ trong điều hành kinh tế vĩ mô. Định hướng rõ ràng giúp Ngân hàng Nhà nước (NHNN) có cơ sở vững chắc để hành động.
5.2. Hệ thống giải pháp đồng bộ và lộ trình cụ thể.
Tài liệu đề xuất nhiều giải pháp chi tiết. Chúng bao gồm nâng cao năng lực phân tích của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Hiện đại hóa các công cụ tiền tệ. Phát triển thị trường tài chính sâu rộng hơn. Cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của NHNN. Một lộ trình cụ thể được vạch ra. Lộ trình này bao gồm các giai đoạn. Mỗi giai đoạn có mục tiêu và ưu tiên riêng. Điều này giúp quá trình chuyển đổi có kế hoạch, có kiểm soát.
5.3. Vai trò của các công cụ điều hành lãi suất chính.
Các công cụ điều hành lãi suất sẽ đóng vai trò trung tâm. Lãi suất điều hành, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu sẽ là trụ cột. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cần sử dụng linh hoạt các công cụ này. Cần có cơ chế truyền dẫn lãi suất hiệu quả. Nghiệp vụ thị trường mở sẽ là công cụ chính. Điều này giúp điều tiết thanh khoản hệ thống ngân hàng. Từ đó tác động đến lãi suất thị trường, kiểm soát lạm phát theo mục tiêu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (246 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------------oOo-------------- NGUYỄN THỊ HIỀN HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO KHUÔN KHỔ LẠM PHÁT MỤC TIÊU TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------------oOo-------------- NGUYỄN THỊ HIỀN HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO KHUÔN KHỔ LẠM PHÁT MỤC TIÊU TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Tô Kim Ngọc 2. Nguyễn Thị Kim Thanh HÀ NỘI – 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong chuyên đề có nguồn gốc rõ ràng, trung thực.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm lời cam đoan trên. Người cam đoan NCS. Nguyễn Thị Hiền ii MỤC LỤC iii MỤC LỤC Toc435017654 MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU.
Chính sách tiền tệ và khuôn khổ chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu8 1. Những nội dung cơ bản về chính sách tiền tệ. Khuôn khổ chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu. Điều kiện để áp dụng Chính sách lạm phát mục tiêu và chỉ tiêu đo lường.
Mức độ độc lập về thể chế của Ngân hàng Trung ương. Năng lực của Ngân hàng Trung ương. Hệ thống thị trường tài chính lành mạnh. Cấu trúc kinh tế phù hợp.
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong việc hoàn thiện các điều kiện áp dụng khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu và bài học cho Việt Nam. Đối với mức độ độc lập thể chế của Ngân hàng Trung ương. Đối với vấn đề năng lực Ngân hàng Trung ương. Đối với vấn đề sự lành mạnh của hệ thống tài chính.
Đối với vấn đề về cơ cấu kinh tế. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.57 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của Việt nam giai đoạn 2005 -2014 và khả năng áp dụng khuôn khổ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ theo lạm phát mục tiêu. Khái quát bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014.
Đặc điểm điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2005 đến nay 59 2. Sự cần thiết đổi mới phương thức điều hành chính sách tiền tệ sang khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu. Đánh giá điều kiện và mức độ đáp ứng điều kiện trong việc áp dụng khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu ở Việt Nam. Về mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương.
Về độ lành mạnh của hệ thống tài chính. Về năng lực của Ngân hàng Trung ương. Về cấu trúc kinh tế.113 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.118 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN CHO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI. Dự báo các nhân tố ảnh hưởng hoạt động ngân hàng Việt Nam giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Bối cảnh quốc tế và khu vực. Bối cảnh trong nước. Quan điểm, định hướng thực hiện cơ chế điều hành chính sách tiền tệ theo khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu ở Việt Nam. Hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện các điều kiện cần thiết để thực hiện chính sách tiền tệ tho khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu tại Việt Nam131 3.
Giải pháp nâng cao tính độc lập, cam kết và trách nhiệm giải trình của Ngân hàng Nhà nước. Giải pháp để nâng cao năng lực của Ngân hàng Trung ương. Giải pháp xây dựng và tạo lập hệ thống tài chính ổn định và thị trường tài chính phát triển. Lộ trình hoàn thiện các điều kiện.166 v KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LẠM PHÁT MỤC TIÊU. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU. Những nội dung cơ bản về chính sách tiền tệ. Khuôn khổ chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu.
ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG. Mức độ độc lập về thể chế của Ngân hàng Trung ương. Năng lực của Ngân hàng Trung ương. Hệ thống thị trường tài chính lành mạnh.
Cấu trúc kinh tế phù hợp. KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI TRONG VIỆC HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM. Đối với mức độ độc lập thể chế của Ngân hàng Trung ương. Đối với vấn đề năng lực Ngân hàng Trung ương.
Đối với vấn đề sự lành mạnh của hệ thống tài chính. Đối với vấn đề về cơ cấu kinh tế. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.75 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.79 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM vi GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU.
Khái quát bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014. Đặc điểm điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2005 đến nay. Sự cần thiết đổi mới phương thức điều hành chính sách tiền tệ sang khuôn khổ Chính sách lạm phát mục tiêu. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN TRONG VIỆC ÁP DỤNG KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM 119 2.
Về mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương. Về độ lành mạnh của hệ thống tài chính. Về năng lực của Ngân hàng Trung ương. Về cấu trúc kinh tế.
145 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.158 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN CHO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI. DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020. Bối cảnh quốc tế và khu vực. Bối cảnh trong nước.
QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU Ở VIỆT NAM. HỆ THỐNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THO KHUÔN KHỔ CHÍNH SÁCH LẠM PHÁT MỤC TIÊU TẠI VIỆT NAM. Giải pháp nâng cao tính độc lập, cam kết và trách nhiệm giải trình của Ngân vii hàng Nhà nước. Giải pháp để nâng cao năng lực của Ngân hàng Trung ương.
Giải pháp xây dựng và tạo lập hệ thống tài chính ổn định và thị trường tài chính phát triển. Giải pháp hoàn thiện cấu trúc nền kinh tế phù hợp. Đề xuất lộ trình hoàn thiện các điều kiện.218 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 221 viii ix DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Chữ cái viết tắt Tên tiếng Việt đầy đủ Tên tiếng anh đầy đủ LPMT Lạm phát mục tiêu Inflation targeting (IT) NHTW Ngân hàng Trung Ương ECB Ngân hàng trung ương châu Âu IMF Quỹ tiền tệ quốc tế Inflation targeting CSLPMT Chính sách lạm phát mục tiêu policy(ITP) CSTT Chính sách tiền tệ CSTK Chính sách tài khóa NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TTLNH Thị trường liên ngân hàng Flexible Price-level PTL Chính sách mục tiêu giá cả linh hoạt Targeting HĐTT Hội đồng Tiền tệ MTLP Mục tiêu lạm phát BSP Ngân hàng trung ương Philippin CBC Ngân hàng trung ương Chile RBA Ngân hàng trung ương Úc TTLNH Thị trường liên ngân hàng x DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa công cụ, mục tiêu hoạt động, mục tiêu trung gian, và mục tiêu cuối cùng của CSTT.2: Cơ chế truyền dẫn thông qua lãi suất.3: Cơ chế tác động gián tiếp qua kênh giá tài sản khác.15 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mô hình 4x2 phân tích về đặc điểm hệ thống tài chính.2: Các chỉ số để phân tích độ lành mạnh tài khóa.3: Các chỉ tiêu đánh giá mức độ đáp ứng của CSLPMT.1: Mục tiêu điều hành CSTT của Việt Nam qua các năm (2011 – 2015).2: Mục tiêu và thực hiện CSTT 2005 - 2014.3: Các bước điều chỉnh tỷ giá USD/VND qua hai giai đoạn.4: Diễn biến cung tiền và tăng trưởng tín dụng 2004-2013.5: Chỉ số về mức độ độc lập của NHTW.6: Số lượng NHTM tại các nước.7: Các chỉ số phản ánh độ sâu thị trường tài chính 2005-2013.8: Thứ hạng phát triển thị trường tài chính Việt Nam và các chỉ tiêu cấu thành, 2009-2011.9: Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam.10: Xếp hạng các chỉ số về phát triển thị trường tài chính trong tổng xếp hạng về năng lực cạnh tranh quốc gia 2014 – 2015 (xếp hạng/144 (điểm số/7)).11: Ngưỡng an toàn các chỉ tiêu nợ công của Việt Nam năm 2010.12: Kết quả huy động nợ công giai đoạn 2010-2015.13: Tình hình xuất, nhập khẩu của Việt Nam 2005-2014.14: Đánh giá mức độ sẵn sàng cho khuôn khổ CSTT theo LPMT.1: Một số chỉ tiêu dự báo tại NHNN.1: Mô hình 4x2 phân tích về đặc điểm hệ thống tài chính.2: Các chỉ số để phân tích độ lành mạnh tài khóa.1: Mục tiêu điều hành CSTT của Việt Nam qua các năm (2011 – 2015).2: Mục tiêu và thực hiện CSTT 2005 - 2014.3: Diễn biến cung tiền và tăng trưởng tín dụng 2004-2013.4: Chỉ số về mức độ độc lập của NHTW.5: Số lượng NHTM tại các nước.6: Các chỉ số phản ánh độ sâu thị trường tài chính 2005-2013.7: Thứ hạng phát triển thị trường tài chính Việt Nam và các chỉ tiêu cấu thành, 2009-2011.8: Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam.9: Xếp hạng các chỉ số về phát triển thị trường tài chính trong tổng xếp hạng về năng lực cạnh tranh quốc gia 2014 – 2015 (xếp hạng/144 (điểm số/7)).10: Ngưỡng an toàn các chỉ tiêu nợ công của Việt Nam năm 2010.11: Kết quả huy động nợ công giai đoạn 2010-2015.12: Tình hình xuất, nhập khẩu của Việt Nam 2005-2013.1: Một số chỉ tiêu dự báo tại NHNN.143 xii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2014.2: Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2009 – 2014 (%).3: Diễn biến giá vàng và biến động tỷ giá trên thị trường tự do giai đoạn 2007 – 2014.4: Tốc độ huy động vốn ngoại tệ giai đoạn 2008-2014.5: Cán cân thanh toán tổng thể.6: Chênh lệch lãi suất huy động VND và USD.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện CS tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá luận án tiến sĩ kinh tế: phân tích và hoàn thiện điều kiện thực hiện chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu tại Việt Nam, góp phần ổn định vĩ mô.
Luận án "Hoàn thiện CS tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Hoàn thiện CS tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện CS tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu VN" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Vĩ Mô.
Luận án "Hoàn thiện CS tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện CS tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu VN" có 246 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện CS tiền tệ theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.