Luận án: Vai trò của Nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
Vai trò Nhà nước Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế: chính sách, cơ chế và tác động đối với doanh nghiệp.
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò Nhà nước Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
- Số trang:
- 164 trang
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò Nhà nước Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan của thời đại. Tiến trình này mang lại nhiều cơ hội phát triển đột phá cho các quốc gia. Đồng thời, nền kinh tế cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình hội nhập. Quản lý nhà nước về kinh tế định hình phương hướng phát triển dài hạn. Bộ máy nhà nước hoạch định chiến lược và điều tiết thị trường linh hoạt. Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN được xây dựng vững chắc. Năng lực nhận thức và hành động của bộ máy quyết định hiệu quả thực thi. Quốc gia chủ động sẽ khai thác tối đa nguồn lực toàn cầu. Nhà nước dẫn dắt nền kinh tế vượt qua rào cản thương mại quốc tế. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm độc lập tự chủ và phát triển bền vững.
1.1. Bản chất và tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế
Toàn cầu hóa kinh tế gắn kết các quốc gia thành một chỉnh thể thống nhất. Sự phân công lao động quốc tế diễn ra ngày càng sâu sắc. Không một quốc gia nào có thể phát triển thịnh vượng nếu biệt lập. Hội nhập kinh tế mở ra không gian lưu thông hàng hóa và dịch vụ rộng lớn. Dòng vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến dịch chuyển không ngừng. Việt Nam lựa chọn tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đây là con đường tối ưu để rút ngắn khoảng cách tụt hậu kinh tế. Nền kinh tế tận dụng tối đa nguồn lực ngoại sinh kết hợp nội lực. Chính sách kinh tế đối ngoại đóng vai trò cầu nối then chốt. Nền kinh tế từng bước chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng hiện đại. Quá trình hội nhập đòi hỏi sự thích ứng liên tục và chủ động.
1.2. Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế trong thời đại mới
Nhà nước thực hiện chức năng định hướng và dẫn dắt toàn diện nền kinh tế. Quản lý nhà nước về kinh tế kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Hệ thống pháp luật được hoàn thiện tương thích với các chuẩn mực quốc tế. Cơ quan quản lý kiểm soát rủi ro tài chính và ứng phó biến động thị trường. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin và đối tác thương mại. Cơ sở hạ tầng logistics và kỹ thuật số được đầu tư đồng bộ. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia là mục tiêu xuyên suốt trong điều hành. Nền kinh tế được bảo vệ trước các cú sốc bên ngoài. Sự can thiệp của bộ máy nhà nước bảo đảm an sinh và tiến bộ xã hội. Mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường được vận hành nhịp nhàng.
II. Tính tất yếu vai trò Nhà nước Việt Nam hội nhập quốc tế
Hội nhập sâu rộng đặt ra yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ mô hình quản trị. Nhà nước không thể đứng ngoài các biến động kinh tế toàn cầu. Cơ chế thị trường tự do luôn tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng chu kỳ. Do đó, vai trò điều tiết vĩ mô trở nên vô cùng cấp thiết. Nhà nước xây dựng hành lang pháp lý bảo vệ lợi ích kinh tế dân tộc. Các nguồn lực trong nước được huy động và phân bổ hiệu quả nhất. Sự can thiệp hợp lý giúp kiểm soát mặt trái của kinh tế thị trường. Mô hình nhà nước kiến tạo phát triển là định hướng chiến lược dài hạn. Năng lực dự báo và thích ứng của bộ máy công quyền liên tục được nâng cao. Quá trình hội nhập vừa thúc đẩy tăng trưởng vừa giữ vững an ninh kinh tế.
2.1. Yêu cầu xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN giữ vai trò nền tảng cốt lõi. Hệ thống luật pháp được đổi mới nhằm đồng bộ với cam kết quốc tế. Quyền sở hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh được pháp luật bảo hộ. Cơ chế phân bổ nguồn lực dựa trên nguyên tắc thị trường minh bạch. Nhà nước kiểm soát độc quyền và thúc đẩy môi trường cạnh tranh lành mạnh. Các chính sách an sinh xã hội luôn gắn liền với tăng trưởng kinh tế. Môi trường đầu tư kinh doanh không ngừng được cải thiện qua từng thời kỳ. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật. Thể chế hiện đại tạo động lực thu hút dòng vốn đầu tư chất lượng cao. Năng lực hoàn thiện thể chế quyết định tốc độ hội nhập.
2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong kỷ nguyên số
Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia quyết định vị thế của nền kinh tế. Nhà nước ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường. Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực tăng trưởng mới. Hạ tầng viễn thông và tiến trình chuyển đổi số được đẩy mạnh toàn diện. Doanh nghiệp nội địa được hỗ trợ nâng cấp tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Chi phí logistics và thủ tục hành chính liên tục được cắt giảm tối đa. Năng suất lao động xã hội được cải thiện rõ rệt qua các giai đoạn. Nền kinh tế từng bước vươn lên các nấc thang giá trị cao hơn. Sự phối hợp công tư tạo nền tảng cạnh tranh vững chắc trên trường quốc tế. Môi trường kinh doanh thông thoáng kích thích tinh thần khởi nghiệp.
III. Thực trạng vai trò Nhà nước Việt Nam hội nhập kinh tế
Thực tiễn nhiều thập kỷ đổi mới chứng minh năng lực điều hành của Nhà nước. Nền kinh tế đã từng bước phá bỏ bao vây và mở rộng quan hệ quốc tế. Quá trình mở cửa thị trường diễn ra tuần tự, thận trọng và chắc chắn. Nhà nước chủ động đàm phán và gia nhập các tổ chức kinh tế lớn. Hoạt động ngoại thương tăng trưởng vượt bậc qua từng giai đoạn phát triển. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa vẫn còn khoảng cách. Công tác quản lý nhà nước về kinh tế đôi lúc còn bộc lộ bất cập. Thể chế kinh tế thị trường cần tiếp tục được hoàn thiện đồng bộ hơn. Việc thích ứng với biến động thương mại toàn cầu đòi hỏi sự linh hoạt cao.
3.1. Cột mốc gia nhập WTO và tiến trình mở cửa toàn diện
Sự kiện gia nhập WTO năm 2007 đánh dấu bước ngoặt lịch sử quan trọng. Việt Nam chính thức tham gia sân chơi thương mại toàn cầu đa phương. Nhà nước thực hiện nghiêm túc lộ trình cắt giảm thuế quan sâu rộng. Hệ thống luật pháp kinh tế được sửa đổi căn bản và toàn diện. Hàng hóa xuất khẩu tiếp cận thị trường quốc tế với thuế suất ưu đãi. Kim ngạch xuất nhập khẩu liên tục xác lập các mốc kỷ lục mới. Nền kinh tế đón nhận làn sóng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mạnh mẽ. Nhà nước từng bước nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Thị trường nội địa mở cửa tạo động lực đổi mới cho doanh nghiệp trong nước. Đất nước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
3.2. Những hạn chế và thách thức trong điều hành kinh tế vĩ mô
Quá trình hội nhập bộc lộ một số điểm nghẽn về cấu trúc kinh tế. Mức độ liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa còn lỏng lẻo. Nguy cơ rơi vào bẫy gia công và thâm dụng lao động giá rẻ còn hiện hữu. Hệ thống hạ tầng logistics chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển thương mại. Thủ tục hành chính tại một số lĩnh vực vẫn còn rườm rà, chậm trễ. Năng lực ứng phó trước các biện pháp phòng vệ thương mại còn hạn chế. Tác động của biến đổi khí hậu đặt ra yêu cầu chuyển dịch xanh cấp bách. Nhà nước cần nâng cao hơn nữa hiệu quả phối hợp giữa các bộ ngành. Đổi mới mô hình tăng trưởng là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu hiện nay.
IV. Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và vai trò Nhà nước
Việt Nam đang tham gia sâu vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Các cam kết quốc tế mở rộng sang lao động, môi trường và mua sắm công. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo và dẫn dắt lộ trình thực thi cam kết. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được rà soát và điều chỉnh kịp thời. Các rào cản thuế quan được dỡ bỏ tạo ưu thế thương mại vượt trội. Tuy nhiên, tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe đòi hỏi chuỗi sản xuất phải nâng cấp. Nhà nước hỗ trợ thông tin thị trường và hướng dẫn quy tắc xuất xứ. Chính sách kinh tế đối ngoại chuyển dịch theo hướng đa phương hóa sâu sắc. Nền kinh tế nâng cao khả năng chống chịu trước các cú sốc địa chính trị.
4.1. Thực thi cam kết CPTPP EVFTA và liên kết sâu rộng qua RCEP
Việc tham gia CPTPP và EVFTA mở ra cơ hội tiếp cận các thị trường phát triển. Hiệp định RCEP củng cố mạng lưới sản xuất tại khu vực châu Á. Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan đặc biệt. Doanh nghiệp trong nước tiếp cận công nghệ cao và chuẩn mực quản trị hiện đại. Nhà nước chủ động nội luật hóa các cam kết quốc tế phức tạp. Tiêu chuẩn về sở hữu trí tuệ và bảo vệ môi trường được giám sát chặt chẽ. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành và thủ tục hải quan được hiện đại hóa. Nền kinh tế nâng cao độ mở và khả năng thu hút đầu tư chất lượng. Khung khổ pháp lý minh bạch củng cố niềm tin của giới đầu tư quốc tế.
4.2. Bảo vệ thị trường nội địa và quyền lợi doanh nghiệp quốc gia
Nhà nước hoàn thiện công cụ phòng vệ thương mại phù hợp thông lệ quốc tế. Các vụ việc điều tra chống bán phá giá và trợ cấp được xử lý nghiêm minh. Doanh nghiệp trong nước được cảnh báo sớm về các nguy cơ kiện tụng. Hệ thống phân phối hàng hóa nội địa được củng cố và phát triển bền vững. Cơ quan chức năng ngăn chặn hiệu quả hành vi gian lận xuất xứ hàng hóa. Quyền lợi hợp pháp của người sản xuất và người tiêu dùng được bảo đảm. Các hàng rào kỹ thuật hợp pháp được thiết lập để kiểm soát chất lượng nhập khẩu. Năng lực điều tra và giải quyết tranh chấp kinh tế được nâng tầm rõ rệt. Sự bảo hộ hợp pháp giúp nền kinh tế trong nước phát triển vững chắc.
V. Giải pháp phát huy vai trò Nhà nước kiến tạo phát triển
Bối cảnh mới đòi hỏi đổi mới tư duy quản lý nhà nước về kinh tế. Mô hình quản lý chuyển dịch mạnh mẽ sang nhà nước kiến tạo phát triển. Trọng tâm điều hành là phục vụ doanh nghiệp và tháo gỡ khó khăn thể chế. Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN tiếp tục được hoàn thiện vượt bậc. Chính sách kinh tế đối ngoại phải gắn kết chặt chẽ với chiến lược nội địa. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia là thước đo hiệu quả của bộ máy. Bộ máy hành chính được tinh gọn và số hóa toàn diện mọi quy trình. Đội ngũ cán bộ chuyên trách hội nhập được đào tạo chuyên sâu và hiện đại. Nhà nước chủ động tham gia định hình các luật chơi kinh tế quốc tế.
5.1. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và cải cách hành chính
Cải cách thể chế là giải pháp đột phá hàng đầu của Nhà nước. Môi trường kinh doanh phải bảo đảm công khai, minh bạch và có tính dự báo. Thủ tục hành chính được đơn giản hóa tối đa qua dịch vụ công trực tuyến. Các điều kiện kinh doanh không còn phù hợp được kiên quyết bãi bỏ. Pháp luật về đầu tư, thương mại và thuế được hoàn thiện đồng bộ. Quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ nghiêm ngặt nhằm thúc đẩy sáng tạo. Cơ chế một cửa quốc gia giúp giảm đáng kể thời gian thông quan hàng hóa. Năng lực thực thi pháp luật của đội ngũ cán bộ công quyền được chuẩn hóa. Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tuân thủ và vận hành bộ máy hiệu quả.
5.2. Nâng cấp chuỗi giá trị và thúc đẩy kinh tế số chuyển đổi xanh
Nhà nước ban hành chính sách ưu đãi đột phá cho kinh tế số và kinh tế xanh. Doanh nghiệp được khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu phát triển công nghệ cao. Các tiêu chuẩn phát triển bền vững ESG được hướng dẫn áp dụng rộng rãi. Cơ sở hạ tầng logistics xanh và năng lượng tái tạo được ưu tiên đầu tư. Các cụm liên kết ngành công nghiệp chế biến chế tạo được hình thành nhanh chóng. Nền kinh tế từng bước chuyển từ gia công sang làm chủ thiết kế và thương hiệu. Thị trường tài chính xanh và hạn ngạch phát thải được xây dựng bài bản. Năng lực cạnh tranh quốc gia được nâng tầm nhờ chất lượng tăng trưởng mới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 6 ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế 6 1. Những nghiên cứu về vai trò của nhà nước trong toàn cầu 11 hoá, hội nhập kinh tế quốc tế 1. Các công trình nghiên cứu về vấn đề chủ động, tích cực hội 18 nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 1.
Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến vai trò của Nhà 23 nước Việt Nam trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế Chương 2: CHỦ ĐỘNG VÀ TÍCH CỰC HỘI NHẬP KINH TẾ 28 QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM – TÍNH TẤT YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC 2. Tính tất yếu của chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc 28 tế ở Việt Nam hiện nay 2. Vai trò của Nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập 48 kinh tế quốc tế - Một số vấn đề lý luận cơ bản Chương 3: VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG CHỦ 68 ĐỘNG VÀ TÍCH CỰC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ – THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA 3. Thực trạng vai trò của Nhà nước Việt Nam trong chủ động và 68 tích cực hội nhập kinh tế quốc tế 3.
Một số vấn đề đặt ra hiện nay đối với việc phát huy vai trò của 101 Nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế Chương 4: QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 113 CHỦ YẾU PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG CHỦ ĐỘNG VÀ TÍCH CỰC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 4. Quan điểm định hướng phát huy vai trò của Nhà nước Việt 113 Nam trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế 4. Một số giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của Nhà nước 119 trong việc chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN APEC : Diễn đàn kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEM : Diễn đàn họp tác Á – Âu CNTB : Chủ nghĩa tư bản CNXH : Chủ nghĩa xã hội EU : Liên minh Châu Âu FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm quốc nội IMF : Quĩ Tiền tệ thế giới LHQ : Liên hợp quốc ODA : Viện trợ phát triển chính thức USD : Đơn vị tiền tệ Mỹ (Đô la Mỹ) WB : Ngân hàng Thế giới WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập quốc tế ngày nay đã trở thành xu thế tất yếu khách quan của tiến trình phát triển nhân loại, trong đó, hội nhập kinh tế quốc tế là nội dung cốt lõi, căn bản, cơ sở nền tảng của toàn bộ tiến trình hội nhập.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, một mặt đem lại cho các quốc gia những cơ hội tốt cho thúc đẩy kinh tế phát triển, nhưng mặt khác cũng khiến các quốc gia phải đối mặt với muôn vàn rủi ro, thách thức. Tuy nhiên, mỗi quốc gia khi tham gia tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế không phải đều cùng nhận được những cơ hội hay phải gánh chịu những rủi ro, thách thức ngang nhau. Thực tế cho thấy, hiệu quả tiến trình hội nhập phụ thuộc rất lớn vào năng lực nhận thức và hành động của mỗi quốc gia. Quốc gia nào chủ động và tích cực trong hội nhập, có những chính sách hội nhập đúng đắn, phương thức hội nhập phù hợp… sẽ tận dụng, khai thác được nhiều hơn những cơ may, vận hội, đồng thời dễ dàng vượt qua những trở ngại, thách thức, giảm thiểu những tổn thất, gặt hái những thành tựu phát triển ngay cả trong những điều kiện khó khăn nhất.
Ngược lại, những quốc gia nào còn do dự, lúng túng, không nhanh nhạy nắm bắt thời cơ, linh hoạt ứng phó trước những biến động của tiến trình hội nhập… sẽ phải hứng chịu nhiều tổn thất, thiệt hại, thậm chí có thể đẩy nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, suy thoái nặng nề. Đối với các nước có nền kinh tế phát triển chưa cao như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế là lựa chọn tốt nhất để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước, nâng cao vị thế kinh tế và năng lực cạnh tranh quốc gia. Để đảm bảo hiệu quả tiến trình hội nhập, nhanh chóng gặt hái những thành tựu phát triển kinh tế to lớn, việc chủ động và tích cực trong hội nhập có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Chủ động và tích cực hội nhập không chỉ giúp chúng ta nắm bắt, tận dụng tối đa những cơ hội, kết hợp tốt các nguồn lực cho thúc đẩy kinh tế phát triển; ứng phó hiệu quả hơn trước những tác động, ảnh hưởng bất lợi từ tiến trình hội nhập; né tránh, hạn chế đến mức thấp nhất những tác động xấu từ tiến trình hội nhập, mà hơn thế còn có thể tìm kiếm được những 2 cơ hội trong thách thức, thậm chí có thể “xoay chuyển” những tình huống bất lợi, biến những khó khăn, thách thức thành động lực phát triển.
Để chủ động và tích cực hội nhập đòi hỏi sự nỗ lực kết hợp, tham gia của nhiều chủ thể, trong đó nhà nước là chủ thể quan trọng nhất, có vai trò to lớn, trực tiếp điều hành, chỉ đạo, định hướng, dẫn dắt toàn bộ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta. Những năm qua, Nhà nước Việt Nam đã đề ra nhiều chính sách định hướng đúng đắn, đồng thời chỉ đạo triển khai nhiều biện pháp thúc đẩy nền kinh tế hội nhập ngày càng mạnh mẽ vào thể chế kinh tế khu vực và thế giới. Nhờ đó chúng ta đã khai thác được nhiều giá trị từ tiến trình hội nhập cho thúc đẩy kinh tế phát triển, đem lại cho nền kinh tế Việt Nam những bước khởi sắc tốt đẹp với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao trong nhiều năm, năng lực cạnh tranh và vị thế kinh tế của đất nước trên trường quốc tế không ngừng được cải thiện và nâng cao. Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta đến nay vẫn chưa thực sự như mong đợi.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất nước. Nhiều nguồn lực của nền kinh tế chưa được khai thác, phát huy tốt. Nền kinh tế cũng chưa tranh thủ được tối đa sự hỗ trợ từ bên ngoài cho việc giải quyết, ứng phó hiệu quả trước những khó khăn, thách thức và biến động phức tạp của tiến trình hội nhập. Một trong những nguyên nhân căn bản của thực trạng đó là do Nhà nước chưa thực sự phát huy tốt vai trò của mình trong chủ động và tích cực chỉ đạo, điều hành tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; năng lực quản lý, điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém; hệ thống pháp luật, bộ máy hành chính Nhà nước chưa đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của tiến trình hội nhập và yêu cầu phát triển đất nước, v.v… Vì vậy, việc nâng cao vai trò của Nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế nhằm khai thác được nhiều hơn nữa những lợi ích to lớn từ hội nhập cho thực hiện thắng lợi những mục tiêu phát triển đất nước vẫn là nội dung cần chú trọng trong tiến trình hội nhập ở nước ta thời gian tới.
3 Hơn thế, trong bối cảnh hội nhập quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp như hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức nan giải (ảnh hưởng bất lợi từ cuộc khủng hoảng, suy thoái kinh tế, mất ổn định chính trị diễn ra ở nhiều quốc gia; đối phó với những âm mưu chống phá từ các lực lượng thù địch và những toan tính xâm lược, chèn ép nước ta trên nhiều lĩnh vực ngày càng mạnh mẽ của Trung Quốc;…), Nhà nước càng cần phải phát huy hơn nữa vai trò của mình trong chủ động và tích cực hội nhập; chỉ đạo khai thác, kết hợp tối đa nội lực và ngoại lực nhằm củng cố và tăng cường sức mạnh, tiềm lực kinh tế đất nước, nâng cao khả năng ứng phó, giải quyết hiệu quả trước những tác động, ảnh hưởng bất lợi từ tiến trình hội nhập, đảm bảo độc lập tự chủ về kinh tế, giảm thiểu sự lệ thuộc nặng nề vào các quốc gia lớn, đồng thời tranh thủ tối đa mọi sự hỗ trợ, ủng hộ của cộng đồng quốc tế cho thực hiện mục tiêu vừa thúc đẩy phát triển kinh tế, vừa đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia. Thực tiễn đã và đang đặt ra yêu cầu cần thiết phải nghiên cứu vấn đề vai trò của nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế để từ đó rút ra những bài học cần thiết nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc chủ động và tích cực hội nhập vào thể chế kinh tế toàn cầu nhằm gặt hái những thành tựu hội nhập kinh tế quốc tế cao nhất cho công cuộc phát triển đất nước. Đó là lý do tác giả luận án chọn vấn đề “Vai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước Việt Nam trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, luận án đề xuất quan điểm và một số giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của Nhà nước Việt Nam trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ lý luận về vai trò của Nhà nước Việt Nam trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. 4 - Phân tích thực trạng vai trò của Nhà nước Việt Nam trong việc chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời phát hiện những vấn đề đang đặt ra đối với việc phát huy vai trò đó của Nhà nước hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vai trò Nhà nước Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/vai-tro-nha-nuoc-viet-nam-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò Nhà nước Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Vai trò Nhà nước Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế: chính sách, cơ chế và tác động đối với doanh nghiệp.
Luận án "Vai trò Nhà nước Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò Nhà nước Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Vai trò Nhà nước Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò Nhà nước Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò Nhà nước Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.