Luận án: Phát triển Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam trong bối cảnh Hội nhập Kinh tế Quốc tế
Luận án phân tích hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam trong hội nhập kinh tế. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng sản phẩm.
Luan An
Luận án
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu TCVN trong hội nhập kinh tế
- Số trang:
- 178 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu TCVN trong hội nhập kinh tế
Phát triển hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam (TCVN) là yêu cầu cấp thiết. Quá trình này diễn ra trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã tập trung vào vai trò của tiêu chuẩn. Chúng đánh giá tác động của tiêu chuẩn đến tăng trưởng kinh tế và thương mại quốc tế. Việc tổng hợp các công trình này cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó giúp nhận diện các vấn đề còn tồn tại và định hướng nghiên cứu tiếp theo. Một hệ thống tiêu chuẩn mạnh mẽ hỗ trợ chất lượng sản phẩm Việt Nam. Đồng thời, nó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Công việc này đặt nền móng cho việc xây dựng các chính sách hiệu quả.
1.1. Nghiên cứu quốc tế về hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
Các công trình nghiên cứu nước ngoài tập trung vào ảnh hưởng của tiêu chuẩn. Chúng phân tích tác động của tiêu chuẩn hóa đến tăng trưởng kinh tế. Các tổ chức như Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) đóng vai trò quan trọng. Tiêu chuẩn được coi là yếu tố thúc đẩy đổi mới, cải thiện hiệu suất. Chúng giúp giảm rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT). Nhiều quốc gia đã chứng minh lợi ích kinh tế khi áp dụng tiêu chuẩn quốc tế. Kinh nghiệm này cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam. Việc hài hòa tiêu chuẩn quốc tế là xu hướng chủ đạo. Điều này giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trường nước ngoài. Tiêu chuẩn cũng là công cụ bảo vệ người tiêu dùng và môi trường.
1.2. Phân tích nghiên cứu trong nước về phát triển TCVN
Nghiên cứu trong nước đã đánh giá thực trạng TCVN. Các công trình này phân tích quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Chúng nêu bật những thách thức và cơ hội. Các nghiên cứu đề cập đến sự cần thiết của việc phát triển TCVN. Mục tiêu là phù hợp với các tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Việc này nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Việt Nam. Nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế trong xây dựng và áp dụng TCVN. Cần có giải pháp đồng bộ để cải thiện hệ thống tiêu chuẩn. Tăng cường năng lực đánh giá sự phù hợp là một ưu tiên. Việc này giúp giảm TBT và tăng cường niềm tin trong thương mại quốc tế. Nghiên cứu trong nước đặt nền tảng cho các chính sách phát triển TCVN hiệu quả.
II. Cơ sở phát triển TCVN hội nhập kinh tế và tiêu chuẩn quốc tế
Việc phát triển TCVN là nền tảng cho hội nhập kinh tế quốc tế. Nó đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong thương mại. Cơ sở lý luận nhấn mạnh vai trò của tiêu chuẩn trong việc giảm thiểu rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT). Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia mạnh mẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ. Việc hài hòa tiêu chuẩn quốc tế là một chiến lược quan trọng. Các chuẩn mực quốc tế, như của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), định hướng cho TCVN. Sự cần thiết này không chỉ dừng lại ở kinh tế. Nó còn liên quan đến chất lượng sản phẩm Việt Nam và bảo vệ người tiêu dùng.
2.1. Sự cần thiết phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
Việt Nam cần phát triển hệ thống TCVN để đáp ứng yêu cầu hội nhập. Một hệ thống TCVN vững chắc giúp tăng cường chất lượng sản phẩm Việt Nam. Nó giảm rủi ro về TBT khi tham gia thương mại quốc tế. Tiêu chuẩn quốc gia tạo ra môi trường kinh doanh công bằng. Nó thúc đẩy đổi mới công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất. Việc này trực tiếp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các hiệp định thương mại tự do yêu cầu các nước thành viên tuân thủ các chuẩn mực nhất định. Phát triển TCVN là công cụ để thực hiện các cam kết này. Nó cũng giúp bảo vệ lợi ích quốc gia trước các tiêu chuẩn khắt khe của đối tác.
2.2. Nội dung chỉ tiêu đánh giá TCVN trong hội nhập
Nội dung phát triển TCVN bao gồm xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển TCVN rất đa dạng. Chúng bao gồm số lượng TCVN được ban hành. Tỷ lệ TCVN hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế cũng là chỉ số quan trọng. Mức độ áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN) trong thực tiễn được theo dõi. Năng lực đánh giá sự phù hợp của các tổ chức kiểm định cũng là yếu tố then chốt. Việc này đảm bảo TCVN được thực hiện đúng. Các chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả của chính sách. Chúng định hướng cho việc điều chỉnh và cải thiện hệ thống TCVN. Mục tiêu là phục vụ tốt nhất cho thương mại quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh.
2.3. Bài học kinh nghiệm phát triển tiêu chuẩn quốc gia
Kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển rất giá trị. Nhật Bản với JIS, Hoa Kỳ với ANSI, hay châu Âu với CEN/CENELEC. Các nước này đều có chiến lược rõ ràng về tiêu chuẩn hóa. Họ ưu tiên hài hòa tiêu chuẩn quốc tế. Việc này giúp sản phẩm của họ dễ dàng lưu thông trên thị trường toàn cầu. Bài học rút ra cho Việt Nam là cần tập trung vào: đầu tư nguồn lực, tăng cường hợp tác quốc tế. Cần sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan. Đó là doanh nghiệp, cơ quan quản lý, viện nghiên cứu. Việc này tạo ra hệ thống TCVN linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời, nó vẫn giữ được bản sắc và lợi ích quốc gia.
III. Thực trạng TCVN rào cản TBT và nâng cao năng lực cạnh tranh
Hệ thống TCVN đã có những bước phát triển đáng kể. Tuy nhiên, nhiều thách thức vẫn còn tồn tại. Thực trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hội nhập của Việt Nam. Rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) vẫn là mối lo ngại. Chúng cản trở hàng hóa Việt Nam thâm nhập các thị trường khó tính. Việc đánh giá sự phù hợp còn hạn chế. Điều này làm giảm tính minh bạch và uy tín của sản phẩm. Nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi một hệ thống TCVN mạnh mẽ. Nó cần được liên tục cập nhật và hài hòa. Chất lượng sản phẩm Việt Nam cần được cải thiện đồng bộ. Điều này thông qua việc áp dụng TCVN và Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN) nghiêm ngặt.
3.1. Đánh giá thực trạng phát triển TCVN giai đoạn 2007 2016
Giai đoạn 2007-2016, số lượng TCVN đã tăng lên đáng kể. Sự tăng trưởng này thể hiện nỗ lực của Việt Nam. Nhiều tiêu chuẩn mới được ban hành trong các lĩnh vực trọng điểm. Tuy nhiên, tỷ lệ TCVN hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế còn thấp. Điều này tạo ra khoảng cách lớn so với các nước phát triển. Việc xây dựng TCVN đôi khi chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghệ. Nguồn lực cho hoạt động tiêu chuẩn hóa còn hạn chế. Sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình này chưa sâu rộng. Đây là những điểm yếu cần khắc phục. Việc này nhằm củng cố hệ thống tiêu chuẩn quốc gia vững mạnh.
3.2. Tác động của TCVN đến chất lượng và rào cản kỹ thuật
TCVN đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm Việt Nam. Áp dụng TCVN giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Tuy nhiên, sự chưa đồng bộ của TCVN có thể tạo ra rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT). Khi TCVN khác biệt nhiều so với tiêu chuẩn quốc tế, hàng hóa Việt Nam phải trải qua kiểm định lại. Điều này làm tăng chi phí và thời gian xuất khẩu. Năng lực đánh giá sự phù hợp còn yếu. Nó cũng là một rào cản. Cần tăng cường hài hòa tiêu chuẩn quốc tế. Điều này nhằm giảm TBT. Đồng thời, nó giúp nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên thị trường toàn cầu.
IV. Giải pháp phát triển TCVN hài hòa tiêu chuẩn quốc tế
Phát triển TCVN đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2035 là mục tiêu chiến lược. Cần có phương hướng và giải pháp đồng bộ. Mục tiêu là xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện đại. Nó phải đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Việc hài hòa tiêu chuẩn quốc tế là giải pháp trọng tâm. Điều này giúp giảm rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT). Nó tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế. Các giải pháp tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh. Chúng cải thiện chất lượng sản phẩm Việt Nam. Đặc biệt chú trọng đến việc tuân thủ các chuẩn mực của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) và Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN).
4.1. Phương hướng phát triển hệ thống TCVN đến 2035
Phương hướng phát triển TCVN đến năm 2025 và tầm nhìn 2035 rất rõ ràng. Nó ưu tiên hài hòa tối đa TCVN với tiêu chuẩn quốc tế. Mục tiêu là 80-90% TCVN tiệm cận hoặc tương đương ISO, IEC. Tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, nông nghiệp sạch, năng lượng. Cần xây dựng các Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN) phù hợp. QCVN bảo vệ sức khỏe con người, môi trường và an ninh quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia cần linh hoạt, dễ tiếp cận. Nó phải đáp ứng nhu cầu thị trường và doanh nghiệp. Việc này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.
4.2. Giải pháp nâng cao hài hòa TCVN và năng lực cạnh tranh
Các giải pháp cụ thể bao gồm tăng cường đầu tư cho hoạt động tiêu chuẩn hóa. Nâng cao năng lực của các tổ chức xây dựng tiêu chuẩn. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) và các NSB khác. Khuyến khích doanh nghiệp chủ động tham gia xây dựng và áp dụng TCVN. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về lợi ích của tiêu chuẩn hóa. Cải thiện năng lực đánh giá sự phù hợp. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn. Các giải pháp này nhằm giảm thiểu rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT). Chúng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm Việt Nam và tăng cường năng lực cạnh tranh. Mục tiêu là đưa Việt Nam trở thành một quốc gia có hệ thống tiêu chuẩn phát triển.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIÁ 7 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 7 1. Các công trình nghiên cứu trong nước 15 1. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu, vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu của đề tài luận án 26 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA Ở VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 29 2.
Khái niệm phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và sự cần thiết phải phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế 29 2. Nội dung, chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam trong hội nhập 46 kinh tế quốc tế 2. Kinh nghiệm phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia của một số nước và bài học rút ra cho Việt Nam 66 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA Ở VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 79 3. Thực trạng phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ở Việt Nam giai đoạn 2007-2016 79 3.
Đánh giá chung về thực trạng phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ở Việt Nam giai đoạn 2007-2016 109 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 119 4. Phương hướng phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035 119 4. Giải pháp phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ở Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035 126 KẾT LUẬN 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 147 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 148 PHỤ LỤC BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Anh Viết đầy đủ tiếng Việt ACCSQ ASEAN Consultative Ủy ban Tư vấn ASEAN về tiêu Committee for Standards and chuẩn và chất lượng Quality AEC Asian Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN ANSI American National Standards Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á - Cooperation Thái Bình Dương ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Nations BSI The British Standards Institution Viện Tiêu chuẩn Vương quốc Anh EMC Electro-magnetic Compatibilty Chỉ thị tiêu chuẩn về khả năng tương thích điện từ của thiết bị FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do ICS International Classification of Khung phân loại tiêu chuẩn quốc tế Standard IEC International Electrotechnical Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế Commission ISO International Organization for Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế Standardization JIS Japan Industrial Standard Tiêu chuẩn quốc gia Nhật Bản KAST Korea Advanced Institute of Cơ quan Công nghệ và Tiêu chuẩn Science and Technology Hàn Quốc MoU Memorendum of Understanding Biên bản ghi nhớ NSB National Standard Body Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia MRA Mutual Recognition Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau Arrangements PASC Pacific Area Standards Congress Diễn đàn Tiêu chuẩn khu vực Châu Á - Thái Bình Dương QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam SDOs Standards Developing Các tổ chức xây dựng tiêu chuẩn Organizations SPS Sanitary and Phytosanitary Hiệp định về các biện pháp kiểm dịch Measure động thực vật TBT Technical Barriers to Trade Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại TCĐLCL Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TCH Tiêu chuẩn hóa TCKV Tiêu chuẩn khu vực TCN Tiêu chuẩn ngành TCQG Tiêu chuẩn quốc gia TCQT Tiêu chuẩn quốc tế TCVN Tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 1.1: Các nghiên cứu quốc gia về tác động của tiêu chuẩn lên tăng trưởng kinh tế .1: Ký hiệu tiêu chuẩn quốc gia của một số nước.2: Chỉ số đánh giá tương ứng với các chức năng hoạt động/Dữ liệu đánh giá của doanh nghiệp .3: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế .4: Các cấp tiêu chuẩn và cơ quan quản lý/ban hành tiêu chuẩn tại Trung Quốc.1: Số lượng tiêu chuẩn quốc gia (theo từng lĩnh vực) giai đoạn 2007-2016 .2: Mức độ thay đổi nhóm, phân nhóm trong giai đoạn 2007-2016.3: Số nhóm tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2007-2016.4: Số phân nhóm tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2007-2016.5: Tỷ lệ (%) theo từng loại tiêu chuẩn hài hòa trong giai đoạn 2007-2016 .6: Tỷ lệ (%) tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng tiệm cận với phương pháp chấp nhận quốc tế giai đoạn 2007-2016 .7: Tiêu chuẩn áp dụng tại Vinakip .8: Tính toán lợi ích kinh tế của việc áp dụng tiêu chuẩn tại Vinakip .9: Kết quả tính toán lợi ích kinh tế của việc áp dụng tiêu chuẩn của một số doanh nghiệp. 108 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Số hiệu Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1: Các rào cản kỹ thuật trong thương mại .1: Số lượng tiêu chuẩn quốc gia hiện hành giai đoạn 2007-2016 .2: Một số lĩnh vực có số lượng tiêu chuẩn quốc gia tăng nhiều trong giai đoạn 2007-2016 .3: Một số lĩnh vực có số lượng tiêu chuẩn quốc gia tăng ít trong giai đoạn 2007-2016 .4: Tỷ lệ (%) tiêu chuẩn quốc gia hài hòa trong tổng số tiêu chuẩn quốc gia hiện hành giai đoạn 2007-2016.5: Tỷ lệ (%) tiêu chuẩn quốc gia hài hòa theo số tiêu chuẩn quốc gia được công bố hàng năm trong giai đoạn 2007-2016 .6: Tỷ lệ (%) tiêu chuẩn quốc gia hiện hành hài hòa theo các mức độ tương đương trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia trong giai đoạn 2007- 2016 .7: Tỷ lệ (%) tiêu chuẩn quốc gia được soát xét trong giai đoạn 2007-2016 .1: Các bên liên quan trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.
Tính cấp thiết của đề tài Trong hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, tiêu chuẩn có vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế ở cả tầm vĩ mô và vi mô. Tiêu chuẩn thường được sử dụng làm những điều khoản được chấp nhận chung khi xác lập các quan hệ giao dịch giữa các đối tác. Đặc biệt, khi có tranh chấp, tiêu chuẩn chính là cơ sở kỹ thuật cho việc thảo luận, giải quyết và tài phán. Ngày nay, không ai còn nghi ngờ gì khi nói rằng tiêu chuẩn có vai trò và tác dụng to lớn đối với cuộc sống hàng ngày của mỗi người nói riêng và đối với sự phát triển kinh tế của đất nước, hội nhập quốc tế nói chung.
Thông thường, chúng ta không nghĩ đến tiêu chuẩn, trừ khi gặp phải những bất lợi khi thiếu vắng chúng. Trong thực tế, rất khó hình dung được cuộc sống hàng ngày mà không có tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn chính là yếu tố để hợp lý hóa sản xuất; thuận lợi hóa giao dịch, là yếu tố sáng tạo và phát triển sản phẩm, yếu tố chuyển giao công nghệ mới và là yếu tố quyết định chiến lược. Ngài Kofi Annan - Nguyên Tổng Thư ký Liên hợp quốc trong cuộc họp Đại hội đồng lần thứ 27 ngày 14-16/9/2004 tại Geneva, Thụy Sỹ, đã đánh giá tiêu chuẩn có vai trò quan trọng để phát triển một cách bền vững, nó có vai trò vô giá giúp các nước phát triển kinh tế và xây dựng năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
Đối với thế giới của chúng ta, tiêu chuẩn tạo nên sự khác biệt mang tính tích cực. Nhận thức rõ vai trò của tiêu chuẩn và phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia trong hội nhập kinh tế quốc tế, những năm qua Việt Nam đã rất chú trọng phát triển hệ thống này và đạt được nhiều kết quả. Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành với hơn 9.550 tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN), trong đó hơn 50 % đạt tỷ lệ hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực 2 do 13 bộ quản lý chuyên ngành xây dựng đã và đang trở thành công cụ hữu hiệu góp phần đắc lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội của đất nước. Tiêu chuẩn quốc gia được định hướng xây dựng cho các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chủ lực và những vấn đề thiết yếu khác của của nền kinh tế - xã hội đất nước.
Mặt khác, tỷ lệ hài hòa tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực không ngừng được nâng lên sẽ góp phần đắc lực phục vụ cho việc cải tiến và đổi mới công nghệ, sản xuất và cung cấp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng, thúc đẩy thuận lợi hóa giao dịch thương mại của Việt Nam trên trường quốc tế. Tuy nhiên, hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế như: vẫn chưa bao quát hết các lĩnh vực cần xây dựng; tỷ lệ tiêu chuẩn quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực có tăng lên nhưng hiệu quả chưa cao; tỷ lệ tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng theo phương pháp không tương đương còn khá cao; tỷ lệ tiêu chuẩn quốc gia được soát xét thay thế, hủy bỏ để đảm bảo phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ chưa nhiều. Tất cả những hạn chế đó ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động thương mại nói riêng và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới, khi phần lớn các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã tham gia đều bước sang giai đoạn cắt giảm sâu, xóa bỏ hàng rào thuế quan đối với phần lớn các dòng thuế trong biểu thuế nhập khẩu, thì bài toán phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia như thế nào để đáp ứng tình hình mới lại càng trở nên bức thiết hơn.
Để góp phần vào giải quyết vấn đề này, cần có những nghiên cứu cơ bản về lý luận, tìm hiểu kinh nghiệm thực tiễn và phân tích, đánh giá thực trạng, 3 từ đó phát hiện ra các nguyên nhân, tìm kiếm giải pháp nhằm phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam trong thời gian tới. Vì vậy, nghiên cứu sinh chọn đề tài: “Phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế ” làm đề tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành Kinh tế phát triển vừa có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phát triển Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam trong Hội nhập Kinh tế (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/phat-trien-tieu-chuan-quoc-gia-viet-nam-hoi-nhap-kinh-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam trong Hội nhập Kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam trong hội nhập kinh tế. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng sản phẩm.
Luận án "Phát triển Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam trong Hội nhập Kinh tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam trong Hội nhập Kinh tế" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam trong Hội nhập Kinh tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.