Nghiên cứu phát triển thương mại biên giới Lào-Việt qua cửa khẩu quốc tế giai đoạn 2015-2020
Phát triển thương mại cửa khẩu quốc tế Lào-Việt thúc đẩy giao thương biên giới, nâng cao kinh tế vùng, thu hút đầu tư hạ tầng logistics.
Luan An
Luận văn
Số trang
98
Thời gian đọc
15 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò phát triển thương mại biên giới Việt Lào
- Số trang:
- 98 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò phát triển thương mại biên giới Việt Lào
Thương mại biên giới Việt Lào giữ vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế hai nước. Hoạt động trao đổi hàng hóa tại các cửa khẩu thúc đẩy lưu thông sản phẩm và mở rộng thị trường. Hai quốc gia có đường biên giới trên bộ dài 2067 km. Địa bàn biên giới kết nối nhiều vùng kinh tế trọng điểm. Thương mại vùng biên tạo việc làm cho hàng vạn lao động địa phương. Thu nhập của người dân khu vực giáp ranh tăng lên rõ rệt. Hoạt động mậu dịch cũng góp phần củng cố an ninh quốc phòng vững chắc. Việc nâng cao hiệu quả thương mại biên giới là nhiệm vụ then chốt. Chiến lược này giúp hai nước khai thác tối đa tiềm năng sẵn có. Các thỏa thuận hợp tác thương mại song phương tạo nền tảng pháp lý quan trọng cho doanh nghiệp đôi bên.
1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi
Lào và Việt Nam sở hữu điều kiện tự nhiên và địa lý tương đối tương đồng. Ranh giới đất liền dài hơn 2000 km tạo điều kiện mở nhiều tuyến giao thương huyết mạch. Địa hình kết nối trực tiếp các tỉnh Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên của Việt Nam với các tỉnh Trung Lào, Nam Lào. Tài nguyên rừng và nông sản hai bên vô cùng phong phú. Địa thế giáp ranh tạo cơ hội lớn cho việc trao đổi nông lâm sản. Cung đường vận tải giữa hai nước tương đối thuận tiện. Các hành lang kinh tế hình thành nhanh chóng. Yếu tố địa lý tự nhiên trở thành bàn đạp vững chắc cho kinh tế cửa khẩu quốc tế. Giao thương qua lại diễn ra liên tục quanh năm. Vị trí tiếp giáp hỗ trợ mở rộng kết nối sang các nước láng giềng trong khu vực Đông Nam Á.
1.2. Mối quan hệ hợp tác đặc biệt giữa hai quốc gia
Hai quốc gia có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời. Tình hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào luôn được củng cố qua nhiều thời kỳ lịch sử. Sự tương đồng về văn hóa và xã hội giúp cư dân biên giới dễ dàng giao lưu. Lãnh đạo cấp cao hai nước liên tục ký kết các hiệp định thương mại song phương. Chính sách ưu đãi thuế quan tạo động lực mạnh mẽ cho doanh nghiệp. Các chương trình xúc tiến đầu tư biên giới diễn ra thường xuyên. Doanh nghiệp hai nước thiết lập mạng lưới phân phối rộng khắp. Hợp tác kinh tế gắn chặt với phát triển văn hóa và xã hội vùng biên. Sự tin cậy chính trị cao tạo môi trường an toàn cho thương mại biên giới Việt Lào phát triển bền vững lâu dài.
II. Thực trạng kinh tế cửa khẩu quốc tế trên biên giới
Kinh tế cửa khẩu quốc tế giữa hai nước ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch duy trì ở mức cao qua các năm. Hệ thống hạ tầng cửa khẩu từng bước được cải thiện. Các khu kinh tế cửa khẩu thu hút nhiều dự án đầu tư trực tiếp. Tuy nhiên hoạt động giao thương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Hạ tầng giao thông kết nối chưa thực sự đồng bộ. Kho bãi và dịch vụ logistics tại khu vực cửa khẩu còn đơn sơ. Sự phối hợp giữa lực lượng chức năng hai bên đôi khi chưa nhịp nhàng. Năng lực xử lý hàng hóa chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng kinh tế. Hoạt động buôn lậu và gian lận thương mại qua đường mòn vẫn xảy ra. Việc tháo gỡ các vướng mắc này mang ý nghĩa sống còn đối với kinh tế hai nước.
2.1. Quy mô giao thương và tăng trưởng kim ngạch
Kim ngạch thương mại song phương ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng. Năm 1995 giá trị xuất nhập khẩu mới chỉ đạt 81.39 triệu USD. Đến năm 2005 con số này tăng lên 198 triệu USD. Kim ngạch đã tăng gấp hơn hai lần sau mười năm. Hoạt động trao đổi hàng hóa tại các cửa khẩu quốc tế chiếm hơn 90% tổng kim ngạch hàng năm. Hàng hóa qua biên giới ngày càng đa dạng về chủng loại. Xuất nhập khẩu Việt Nam Lào giữ vai trò chủ đạo trong cán cân kinh tế khu vực. Tốc độ lưu chuyển hàng hóa tăng nhanh kích thích sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Các doanh nghiệp hai bên ngày càng chủ động tìm kiếm bạn hàng và mở rộng thị phần.
2.2. Những hạn chế về hạ tầng và thủ tục hải quan
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại nhiều cửa khẩu biên giới vẫn còn yếu kém. Mặt đường giao thông nối ra cửa khẩu còn hẹp và dễ sạt lở vào mùa mưa. Thủ tục hành chính qua biên giới chưa được tối ưu hóa. Cơ chế một cửa liên thông chưa vận hành đồng bộ giữa hai quốc gia. Giờ làm việc giữa các trạm kiểm soát hai bên chưa có sự thống nhất hoàn toàn. Quy hoạch mạng lưới chợ biên giới phía Lào còn manh mún. Việc kiểm soát dòng hàng hóa từ nước thứ ba gặp nhiều trở ngại. Tình trạng buôn lậu và trốn thuế vẫn diễn biến phức tạp. Những yếu tố này trực tiếp làm tăng chi phí vận tải và thời gian thông quan của doanh nghiệp.
III. Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam Lào qua các cửa khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam Lào qua đường bộ giữ vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng. Phần lớn giá trị kim ngạch tập trung tại các cửa khẩu quốc tế lớn. Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Lào bao gồm vật liệu xây dựng, xăng dầu, sắt thép và hàng tiêu dùng. Ngược lại, Lào xuất khẩu sang Việt Nam khoáng sản, gỗ, nông sản và điện năng. Cơ cấu mặt hàng thể hiện tính bổ trợ rõ nét giữa hai nền kinh tế. Sự gia tăng của dòng vốn đầu tư thúc đẩy nhu cầu vận chuyển máy móc thiết bị. Doanh nghiệp hai nước tận dụng hiệu quả các tuyến hành lang kinh tế xuyên biên giới. Việc nâng cao hiệu suất thông quan giúp rút ngắn thời gian giao nhận hàng hóa đáng kể.
3.1. Cơ cấu hàng hóa và tỷ trọng kim ngạch thực tế
Các nhóm hàng xuất nhập khẩu qua biên giới mang tính bổ sung cao. Việt Nam cung cấp cho thị trường Lào máy móc, phân bón, sắt thép và hóa chất. Nhu cầu vật liệu phục vụ xây dựng hạ tầng tại Lào tăng cao. Phía Lào cung cấp nguồn nguyên liệu thô dồi dào cho các nhà máy chế biến Việt Nam. Mặt hàng gỗ xẻ, quặng kim loại, ngô và sắn chiếm tỷ trọng lớn. Tổng kim ngạch trao đổi qua các trạm biên mậu tăng trưởng ổn định qua từng năm. Tỷ trọng giao thương qua cửa khẩu chính thống chiếm áp đảo so với đường tiểu ngạch. Hoạt động này tạo nguồn thu thuế quan quan trọng cho ngân sách hai nước. Mạng lưới phân phối hàng tiêu dùng tiếp tục mở rộng sâu vào nội địa.
3.2. Ảnh hưởng của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và việc Lào gia nhập WTO đặt ra nhiều cơ hội mới. Thuế suất nhập khẩu nhiều mặt hàng giảm sâu về mức 0%. Các rào cản kỹ thuật được điều chỉnh theo chuẩn mực quốc tế. Áp lực cạnh tranh từ các nước thứ ba trong khu vực ASEAN ngày càng lớn. Doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí. Các hiệp định thương mại tự do mở đường cho luồng hàng hóa lưu thông thông suốt. Quản lý nhà nước cần chuyển đổi linh hoạt theo hướng mềm hóa sự can thiệp. Nới lỏng các rào cản hành chính là yêu cầu cấp thiết. Môi trường hội nhập đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các cơ quan quản lý biên mậu.
IV. Hoạt động tại cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và Cầu Treo
Hệ thống cửa khẩu quốc tế trên tuyến biên giới là đầu mối giao thương nhộn nhịp nhất. Các trạm cửa khẩu giữ vai trò cửa ngõ kết nối kinh tế hai nước với biển Đông. Hàng hóa qua đây được luân chuyển đi khắp các vùng miền. Mỗi cửa khẩu mang đặc thù riêng về địa hình và luồng tuyến thương mại. Lưu lượng phương tiện vận tải qua lại liên tục gia tăng mỗi ngày. Hoạt động dịch vụ kho bãi, sang tải và logistics phát triển theo chiều sâu. Việc khai thác hiệu quả các cửa khẩu quốc tế thúc đẩy kinh tế vùng biên bứt phá mạnh mẽ.
4.1. Điểm sáng tại cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và Cha Lo
Tại khu vực miền Trung, cửa khẩu quốc tế Lao Bảo thuộc tỉnh Quảng Trị là biểu tượng phát triển năng động. Tuyến đường này kết nối trực tiếp Hành lang Kinh tế Đông - Tây với các cảng biển lớn. Lưu lượng xe chở hàng xuất nhập khẩu qua Lao Bảo đạt mức rất cao. Cùng với đó, cửa khẩu quốc tế Cha Lo tại Quảng Bình là điểm trung chuyển trọng điểm sang tỉnh Khăm Muộn của Lào. Cha Lo sở hữu vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển thạch cao, quặng kali và nông sản. Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo thu hút nhiều dự án dịch vụ kho bãi và bãi đỗ xe tải. Hiệu quả thông quan tại hai cửa khẩu này đóng góp lớn vào ngân sách địa phương.
4.2. Giao thương qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và Bờ Y
Nằm trên Quốc lộ 8A thuộc tỉnh Hà Tĩnh, cửa khẩu quốc tế Cầu Treo giữ vị trí huyết mạch sang thủ đô Viêng Chăn. Tuyến đường này nối liền vùng biển miền Trung Việt Nam với Lào và Đông Bắc Thái Lan. Lượng xe vận tải qua Cầu Treo diễn ra sôi động quanh năm. Về phía Nam, cửa khẩu quốc tế Bờ Y tại Kon Tum nằm ở vị trí ngã ba Đông Dương. Bờ Y kết nối giao thương giữa Tây Nguyên Việt Nam với các tỉnh Nam Lào và Campuchia. Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y mở ra tiềm năng liên kết kinh tế tam giác phát triển. Sự phối hợp kiểm soát tại hai cửa khẩu giúp dòng hàng hóa lưu thông an toàn và thông suốt.
4.3. Tuyến giao thương Nậm Cắn La Lay và Tây Trang
Phía Bắc và miền Trung có các điểm giao thương chiến lược khác. Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn tại Nghệ An kết nối thuận lợi sang tỉnh Xiêng Khoảng. Hàng hóa qua Nậm Cắn chủ yếu là nông sản, khoáng sản và hàng tiêu dùng. Cửa khẩu quốc tế La Lay tại Quảng Trị giữ vai trò chia lửa cho Lao Bảo, kết nối nhanh chóng với các tỉnh Nam Lào. Ở cực Bắc, cửa khẩu quốc tế Tây Trang tại Điện Biên là cửa ngõ giao thương giữa vùng Tây Bắc Việt Nam với tỉnh Luông Pha Băng. Mạng lưới liên hoàn này tạo nên trục hành lang kinh tế cửa khẩu quốc tế vững chắc, thúc đẩy xuất nhập khẩu Việt Nam Lào phát triển toàn diện.
V. Giải pháp phát triển các cửa khẩu quốc tế trọng điểm
Để tối ưu hóa tiềm năng thương mại biên giới Việt Lào, hai nước cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Mục tiêu trọng tâm là hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thông quan. Các cấp quản lý cần tăng cường phối hợp chính sách và đầu tư nguồn lực. Chuyển đổi số trong quản lý hải quan là xu hướng bắt buộc. Hệ thống hạ tầng cửa khẩu phải được nâng cấp hiện đại. Sự tham gia của khu vực tư nhân trong phát triển dịch vụ logistics cần được khuyến khích mạnh mẽ. Các giải pháp toàn diện sẽ tạo bước đột phá cho kinh tế cửa khẩu quốc tế trong thời kỳ hội nhập sâu rộng.
5.1. Nâng cấp hạ tầng giao thông và hệ thống chợ biên giới
Ưu tiên hàng đầu là bố trí vốn đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyết mạch dẫn tới các cửa khẩu quốc tế. Mặt đường cần được mở rộng và gia cố an toàn nhằm chống sạt lở. Cơ quan chức năng hai bên cần đầu tư bãi đỗ xe, kho ngoại quan và trạm kiểm định chất lượng hàng hóa. Hệ thống chợ biên giới cần được quy hoạch bài bản, đặc biệt là phía nước bạn Lào. Việc xây dựng mạng lưới trung tâm thương mại và chợ đầu mối biên mậu giúp tiểu thương an tâm kinh doanh. Quy hoạch hạ tầng hoàn chỉnh sẽ giảm thiểu tình trạng ùn tắc phương tiện trong các đợt cao điểm xuất nhập khẩu Việt Nam Lào.
5.2. Đơn giản hóa thủ tục hành chính và kiểm soát buôn lậu
Các cơ quan hải quan và biên phòng hai nước cần đẩy mạnh áp dụng mô hình kiểm tra một cửa, một điểm dừng. Thủ tục giấy tờ xuất nhập cảnh và khai báo hải quan phải được điện tử hóa hoàn toàn. Lực lượng chức năng cần thống nhất khung giờ làm việc tại các cặp cửa khẩu đối đẳng. Biện pháp này giúp doanh nghiệp vận tải tiết kiệm thời gian chờ đợi. Công tác phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại cần được thắt chặt. Việc tuần tra chung dọc đường mòn lối mở phải duy trì thường xuyên. Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xuất xứ hàng hóa từ nước thứ ba giúp bảo vệ thị trường nội địa lành mạnh.
5.3. Hoàn thiện chính sách thương mại và liên kết khu vực
Chính sách thương mại song phương cần tiếp tục được hoàn thiện theo hướng thông thoáng và minh bạch. Nhà nước nên nới lỏng các rào cản hành chính không cần thiết. Việc áp dụng các cơ chế ưu đãi thuế quan cần được phổ biến rộng rãi tới cộng đồng doanh nghiệp. Hai bên cần tăng cường tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại biên giới định kỳ. Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực làm việc tại các khu kinh tế cửa khẩu quốc tế cần được chú trọng. Sự liên kết chặt chẽ giữa các tỉnh biên giới tạo sức mạnh tổng hợp, đưa quan hệ thương mại biên giới Việt Lào lên tầm cao mới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (98 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước CHDCND Lào có 4000 km biên giới chung với các nước, trong đó 2067 km đường biên giới với Việt Nam. Giữa Lào và Việt Nam có điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội tương đối giống nhau, tài nguyên rừng đa dạng, truyền thống văn hóa có nhiều nét tương đồng. Lào và Việt Nam còn có mối quan hệ đặc biệt và luôn đoàn kết trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Quan hệ thương mại của Lào và Việt Nam không ngừng phát triển. Năm 1995 kim ngạch xuất nhập khẩu của Lào – Việt Nam 81.39 triệu USD, năm 2005 là 198 triệu USD tăng gấp đôi so với năm 1995 và ước tính năm 2015 thương mại biên giới Lào – Việt đạt 2 tỷ USD trong đó tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế đã chiếm hơn 90% của từng năm. Việt Nam là một trong những bạn hàng thương mại lớn của Lào. Đạt được kết quả có một phần quan trọng của việc phát triển thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới giữa Lào và Việt Nam.
Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của hai nước, nhiều hạn chế nảy sinh như cơ sở hạ tầng còn yếu, thủ tục hành chính chưa được đơn giản hóa, chưa kiểm soát được hoạt động thương mại từ nước thứ ba, hệ thống chợ biên giới hai bên đặc biệt là chợ biên giới phía Lào chưa được quy hoạch cụ thể, giờ làm việc của cửa khẩu hai nước còn chưa thống nhất, tình trạng buôn lậu có dấu hiệu gia tăng…Những hạn chế trên cản trở sự phát triển thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào – Việt. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm giải pháp khắc phục những hạn chế trên trong phát triển thương mại hàng hoá tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào – Việt trong điều kiện Lào là thành viên WTO và các thách thức mới xuất hiện trong hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng cần thiết. 2 Chính vì vậy, đề tài “Phát triển thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào - Việt” được chọn để nghiên cứu.Tổng quan nghiên cứu. Quan hệ thương mại giữa Lào – Việt Nam là đối tượng của nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước.
Có nhiều công trình, luận án, luận văn được công bố. Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu gần nhất có liên quan như: + Luận văn thạc sĩ (2005) “Giải pháp phát triển thương mại hàng hóa Lào – Việt Nam đến năm 2010” của Phongsamuth Keosombath nghiên cứu quan hệ thương mại hàng hóa giữa Lào và Việt Nam về cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp phát triển đến năm 2010. Quan hệ thương mại hàng hóa Lào Việt chưa được đẩy mạnh, chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế giữa hai nước đặc biệt là trong điều kiện hội nhập. Vì vậy, việc phát triển quan hệ thương mại giữa hai nước là rất quan trọng.
Luận văn phân tích nguyên nhân, hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp phát triển thương mại hàng hóa giũa Lào và Việt Nam nhằm phục vụ mục tiêu kinh tế. + Luận án tiến sĩ Phoxay Siththisonh (2011)” Phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào giai đoạn 2008 – 2020” phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Lào giai đoạn 2008 – 2011, tổng kết kinh nghiệm của một số nước trong khu vực về phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa, đề xuất giải pháp phát triển thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa của Lào đến năm 2020 với các biện pháp tổ chức nguồn hàng, các biện pháp tài chính tín dụng. + Luận án tiến sĩ Nguyễn Minh Sơn (2010) “Các giải pháp kinh tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” trình bày và phân tích các vấn đề lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa và thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam đến năm 3 2020, đề xuất giải pháp xuất khẩu hàng nông sản. + Luận án tiến sĩ Phongtisouk Siphomthaviboun (2010) “Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của nước CHDCND Lào đến năm 2020” khẳng định chính sách thương mại quốc tế là sản phẩm chủ quan ứng với từng thời kỳ phát triển của quan hệ hợp tác giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới.
Trước thách thức mới của tự do hóa thương mại, chính sách thương mại quốc tế đối với từng quốc gia cần thay đổi phù hợp với yêu cầu hội nhập và cam kết quốc tế, tháo gỡ ách tắc và tạo đà phát triển mới. Luận án chỉ ra việc sử dụng các công cụ chính sách thương mại quốc tế không nên theo hướng gia tăng các hàng rào mà nên hướng tới việc "nới lỏng", "mềm hóa" sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động thương mại quốc tế. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào – Việt, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục phát triển thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào – Việt đến năm 2020.
Nhiệm vụ - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới. - Đánh giá thực trạng thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào - Việt giai đoạn 2008 - 2012 - Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm phát triển thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào - Việt đến năm 2020. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng Lý luận và thực tiễn về thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên 4 giới Lào – Việt.
Phạm vi Về mặt không gian: Thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào – Việt Về mặt thời gian: thực trạng thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào – Việt giai đoạn 2008 – 2012 và định hướng đến năm 2020. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê kết hợp các bảng, biểu để tính toán, minh hoạ, so sánh và rút ra kết luận. Ngoài ra, luận văn sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn đề có liên quan. Nguồn dữ liệu được thu thập từ: Bộ Công Thương Lào, Bộ Công Thương Việt Nam, Tổng cục Hải quan Lào, Tổng cục Hải quan Việt Nam.
Kết cấu của luận văn Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phục lục, luận văn được trình bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Lý luận chung về thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Chƣơng 2: Thực trạng thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào - Việt giai đoạn 2008 - 2012 Chƣơng 3: Định hướng và giải pháp phát triển hương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào – Việt đến năm 2020 5 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƢƠNG MẠI TẠI CÁC CỬA KHẨU QUỐC TẾ TRÊN BIÊN GIỚI 1.Tầm quan trọng của thƣơng mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới 1.Khái niệm về cửa khẩu biên giới Theo Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền (sau đây gọi chung là cửa khẩu biên giới) bao gồm: cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và cửa khẩu phụ, được mở trên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa trong khu vực biên giới theo Hiệp định về Quy chế biên giới đã được ký kết giữa Chính phủ của nước có chung biên giới để thực hiện việc xuất, nhập và qua lại biên giới quốc gia. Cửa khẩu quốc tế được mở cho người, phương tiện, hàng hoá của nước sở tại, nước láng giềng và nước thứ ba xuất, nhập qua biên giới quốc gia. Cửa khẩu chính được mở cho người, phương tiện, hàng hoá của nước sở tại và nước láng giềng xuất, nhập qua biên giới quốc gia. Cửa khẩu phụ được mở cho người, phương tiện, hàng hoá sở tại và nước láng giềng ở khu vực biên giới, vùng biên giới qua lại biên giới quốc gia.Khái niệm mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá được diễn ra giữa cư dân và doanh nghiệp hai nước tại khu vực biên giới của các nước láng giềng.
Thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới giữa hai nước láng giềng không chỉ đơn thuần là hoạt động buôn bán hàng hoá tại các cửa khẩu biên giới mà còn có phạm vi rộng hơn, 6 bao trùm các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá được diễn ra trên toàn bộ khu vực biên giới của hai nước. Chẳng hạn, thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới Lào – Việt Nam là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa giữa dân cư, doanh nghiệp Lào và Việt Nam, động xuất nhập khẩu hàng hoá được diễn ra trên toàn bộ khu vực biên giới Lào – Việt Nam. Ngoài ra thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới không chỉ diễn ra hai nước mà còn gồm cả hoạt động thương mại từ nước thứ ba, ví dụ như: Thái Lan muốn xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Việt Nam nhưng không thể xuất trực tiếp được không có biên giới chung nhau nên phải vận chuyển qua Lào để xuất sang Việt Nam. Tầm quan trọng Các nước có chung biên giới thường thiết lập quan hệ thương mại với nhau, nhất là trong xu thế hội nhập quốc tế.
Thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các nước có liên quan, đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển - Hoạt động thương mại tại các cửa khẩu quốc tế trên biên giới giữa các nước được khai thông và phát triển không chỉ làm phong phú, sống động hoạt động thương mại trên địa bàn các tỉnh miền núi, vùng cao biên giới mà còn tạo điều kiện để các địa phương trong vùng khai thác và phát huy được thế mạnh và tiềm năng, kết hợp nội lực với ngoại lực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý hơn, thực hiện liên doanh, liên kết với các địa phương trong nước, dần tạo nên những khu kinh tế vùng biên có lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phát triển thương mại biên giới Lào-Việt tại cửa khẩu quốc tế (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/phat-trien-thuong-mai-bien-gioi-lao-viet-tai-cua-khau-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển thương mại biên giới Lào-Việt tại cửa khẩu quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển thương mại cửa khẩu quốc tế Lào-Việt thúc đẩy giao thương biên giới, nâng cao kinh tế vùng, thu hút đầu tư hạ tầng logistics.
Luận án "Phát triển thương mại biên giới Lào-Việt tại cửa khẩu quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển thương mại biên giới Lào-Việt tại cửa khẩu quốc tế" có 98 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển thương mại biên giới Lào-Việt tại cửa khẩu quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.