Luận án: Phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ hội nhập quốc tế nhằm thúc đẩy kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh vùng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

192

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ
Số trang:
192 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ

Cụm liên kết ngành là mô hình tổ chức không gian kinh tế hiện đại. Mô hình này tập hợp các doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ quan quản lý trong cùng lĩnh vực sản xuất. Sự gắn kết địa lý mang lại lợi ích kinh tế quy mô lớn. Các đơn vị chia sẻ hạ tầng, nguồn nhân lực và tri thức chuyên sâu. Quá trình này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp cụm ngành rõ rệt. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, liên kết vùng kinh tế Bắc Bộ tạo đòn bẩy phát triển vững chắc. Các chuỗi giá trị được định hình dựa trên chuyên môn hóa sâu. Mô hình thúc đẩy dòng lưu chuyển hàng hóa, vốn và công nghệ giữa các địa phương lân cận một cách liên tục và hiệu quả.

1.1. Khái niệm và bản chất của cụm liên kết ngành

Cụm liên kết ngành là mạng lưới liên kết giữa các tổ chức có quan hệ tương hỗ. Mạng lưới bao gồm doanh nghiệp sản xuất chính, nhà cung ứng nguyên liệu và dịch vụ phụ trợ. Các trường đại học và hiệp hội ngành nghề cũng tham gia trực tiếp. Bản chất của cụm ngành là sự cộng hưởng giữa hợp tác và cạnh tranh. Cạnh tranh thúc đẩy đổi mới công nghệ liên tục. Hợp tác giúp tối ưu hóa chi phí mua sắm và vận tải. Các cụm ngành công nghiệp hỗ trợ hình thành tạo nền móng vững chắc cho công nghiệp chế biến chế tạo. Sự tập trung địa lý giúp rút ngắn thời gian giao hàng và giảm rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng.

1.2. Vai trò của cụm ngành trong hội nhập quốc tế

Phát triển cụm ngành đóng vai trò then chốt khi tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Doanh nghiệp trong cụm dễ dàng tiếp cận thông tin thị trường quốc tế. Mối liên kết chặt chẽ giúp đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ từ các đối tác nước ngoài. Năng suất lao động tổng thể tăng lên đáng kể. Khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế khắt khe được cải thiện. Vùng Đồng bằng sông Hồng sở hữu nhiều tiềm năng mở rộng quy mô xuất khẩu nhờ phát triển cụm công nghiệp. Nền kinh tế giảm dần sự phụ thuộc vào gia công thô và tiến lên các công đoạn có giá trị gia tăng cao hơn.

II. Thực trạng cụm liên kết ngành vùng kinh tế trọng điểm

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giữ vị thế đầu tàu công nghiệp của cả nước. Khu vực gồm các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương và Vĩnh Phúc. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp duy trì ở mức cao liên tục nhiều năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghiệp chế tạo và dịch vụ hiện đại. Nhiều khu công nghiệp tập trung quy mô lớn đã đi vào hoạt động ổn định. Tuy nhiên, mức độ liên kết giữa các địa phương vẫn còn phân tán. Các chuỗi cung ứng công nghiệp chế biến chế tạo nội địa chưa đạt mức độ chuyên môn hóa sâu.

2.1. Thực trạng cụm ngành công nghiệp hỗ trợ hiện nay

Cụm ngành công nghiệp hỗ trợ tại vùng đang trong giai đoạn phát triển ban đầu. Số lượng doanh nghiệp nội địa tham gia cung ứng linh kiện phức tạp còn hạn chế. Phần lớn doanh nghiệp chỉ đáp ứng sản phẩm cơ khí đơn giản, bao bì hoặc nhựa công nghiệp. Tỷ lệ nội địa hóa trong các ngành công nghệ cao còn khiêm tốn. Khả năng đáp ứng đơn hàng quy mô lớn của nhà sản xuất quốc tế chưa đồng đều. Mối liên kết dọc giữa doanh nghiệp lắp ráp và cơ sở sản xuất phụ trợ còn lỏng lẻo. Thiếu các chương trình tài trợ nghiên cứu phát triển chung nhằm nâng cấp chất lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

2.2. Kết nối hạ tầng logistics và hệ thống cảng biển

Hệ thống giao thông của vùng được đầu tư phát triển tương đối đồng bộ. Mạng lưới đường cao tốc kết nối thông suốt các trung tâm công nghiệp lớn. Điểm sáng nổi bật là hạ tầng logistics và hệ thống cảng biển nước sâu tại Hải Phòng và Quảng Ninh. Cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện cho phép tàu tải trọng lớn cập bến trực tiếp. Thời gian vận chuyển hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Âu - Mỹ được rút ngắn rõ rệt. Tuy vậy, chi phí logistics tại khu vực vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành sản phẩm. Dịch vụ kho bãi thông minh và kết nối đa phương thức cần tiếp tục được nâng cấp.

III. Yếu tố ảnh hưởng cụm liên kết ngành Vùng kinh tế Bắc Bộ

Quá trình hình thành cụm liên kết chịu tác động từ nhiều yếu tố đan xen. Vị trí địa kinh tế chiến lược tạo lợi thế kết nối thương mại quốc tế rộng mở. Môi trường đầu tư kinh doanh liên tục được cải thiện qua các năm. Nguồn lao động trẻ và dồi dào đáp ứng nhu cầu sản xuất quy mô lớn. Chính sách đất đai và quy hoạch khu công nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến mặt bằng sản xuất. Sự phối hợp giữa các địa phương đóng vai trò quyết định hiệu quả phân bổ nguồn lực. Ngoài ra, xu hướng chuyển dịch chuỗi sản xuất toàn cầu tạo ra cơ hội lẫn thách thức to lớn cho khu vực.

3.1. Thu hút dòng vốn FDI công nghệ cao vào địa bàn

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là động lực then chốt thúc đẩy cụm ngành. Hoạt động thu hút dòng vốn FDI công nghệ cao đạt nhiều kết quả ấn tượng. Các tập đoàn điện tử hàng đầu thế giới đã thiết lập cơ sở sản xuất quy mô lớn tại Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Phòng và Hà Nội. Dòng vốn này thúc đẩy hiện đại hóa quy trình công nghệ và kỹ năng quản trị. Tuy nhiên, hiệu ứng lan tỏa công nghệ sang khu vực kinh tế tư nhân trong nước vẫn còn hạn chế. Doanh nghiệp bản địa cần nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ để trở thành đối tác chiến lược trong chuỗi.

3.2. Không gian hành lang kinh tế Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh

Hành lang kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh giữ vai trò trục xương sống trong liên kết vùng. Tuyến hành lang này kết nối trung tâm nghiên cứu khoa học Hà Nội với cửa ngõ giao thương cảng biển quốc tế. Các khu kinh tế ven biển và khu công nghiệp kỹ thuật cao hình thành dày đặc dọc tuyến. Không gian kinh tế mở rộng tạo điều kiện phân công lao động chuyên môn hóa cao. Các tỉnh lân cận tham gia vào mạng lưới sản xuất vệ tinh hiệu quả. Sự hoàn thiện của trục hành lang này thúc đẩy tốc độ lưu chuyển hàng hóa và tối ưu hóa chi phí logistics toàn vùng.

IV. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển cụm liên kết ngành

Nhiều nền kinh tế phát triển đã áp dụng thành công mô hình cụm liên kết ngành. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy vai trò kiến tạo then chốt của nhà nước trong giai đoạn đầu. Cơ chế tài chính linh hoạt và chính sách thuế ưu đãi giúp nuôi dưỡng doanh nghiệp phụ trợ. Mạng lưới viện nghiên cứu liên kết trực tiếp với doanh nghiệp để giải quyết bài toán thị trường. Các quốc gia Đông Á như Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc là minh chứng điển hình. Bài học từ các quốc gia này cung cấp nhiều gợi mở thực tiễn cho vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn đẩy mạnh hội nhập.

4.1. Bài học phát triển chuỗi cung ứng từ Đông Á

Hàn Quốc thành công rực rỡ nhờ xây dựng các cụm công nghiệp gắn liền với các tập đoàn lớn. Nhà nước ban hành quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt và hỗ trợ vốn ưu đãi cho nhà cung ứng nhỏ. Nhật Bản chú trọng phát triển mạng lưới doanh nghiệp vừa và nhỏ với kỹ năng gia công chính xác cao. Trung Quốc tập trung phát triển các khu kinh tế ven biển với quy mô cụm công nghiệp khổng lồ. Quốc gia này khuyến khích cạnh tranh nội bộ mạnh mẽ kết hợp ưu đãi xuất khẩu. Tất cả đều tập trung hoàn thiện chuỗi cung ứng công nghiệp chế biến chế tạo để làm chủ thị trường toàn cầu.

4.2. Vận dụng kinh nghiệm cho vùng Đồng bằng sông Hồng

Thực tiễn quốc tế chỉ ra rằng liên kết lỏng lẻo sẽ cản trở nâng cao năng lực cạnh tranh cấp cụm ngành. Vùng Đồng bằng sông Hồng cần tránh tư duy phát triển cục bộ theo địa giới hành chính. Xây dựng các trung tâm hỗ trợ kỹ thuật dùng chung là giải pháp cấp bách. Cơ chế quỹ đổi mới sáng tạo cần được thiết lập để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ khởi nghiệp công nghệ. Đẩy mạnh hợp tác công - tư trong quản lý và vận hành hạ tầng cụm công nghiệp. Tận dụng tối đa lợi thế cửa ngõ biển để xây dựng chuỗi dịch vụ giá trị gia tăng cao.

V. Giải pháp phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ

Phát triển bền vững cụm liên kết ngành đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Cần hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế điều phối liên tỉnh thực chất. Trọng tâm giải pháp hướng vào nâng cấp chuỗi cung ứng nội địa và gia tăng tỷ lệ giá trị gia tăng. Hiện đại hóa hạ tầng giao thông và dịch vụ hậu cần tạo nền tảng vững chắc. Đổi mới mô hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài có chọn lọc. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực tay nghề cao đáp ứng chuyển đổi số và chuyển đổi xanh. Tận dụng tối đa các cam kết tự do thương mại thế hệ mới.

5.1. Hoàn thiện chính sách liên kết vùng kinh tế Bắc Bộ

Nâng cao hiệu lực thực thi của thể chế liên kết vùng kinh tế Bắc Bộ là nhiệm vụ trọng tâm. Cần trao quyền hạn cụ thể và ngân sách thích đáng cho Hội đồng điều phối vùng. Quy hoạch phát triển công nghiệp phải được đồng bộ hóa giữa các địa phương lân cận. Xóa bỏ rào cản hành chính gây phân mảnh chuỗi cung ứng và logistics. Ban hành chính sách khuyến khích liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. Thành lập các hiệp hội cụm ngành theo ngành hàng chuyên sâu để đại diện tiếng nói của doanh nghiệp và xúc tiến thương mại quốc tế.

5.2. Nâng cấp năng lực cạnh tranh và hạ tầng chuỗi cung ứng

Tập trung đầu tư hạ tầng logistics và hệ thống cảng biển nước sâu đạt chuẩn quốc tế. Mở rộng các trung tâm phân phối hàng hóa và cảng cạn kết nối đường sắt. Ưu tiên hỗ trợ tài chính cho các dự án nghiên cứu chuyển giao công nghệ trong cụm ngành công nghiệp hỗ trợ. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào dây chuyền sản xuất tự động hóa hiện đại. Thiết lập các trung tâm đào tạo kỹ năng số theo chuẩn quốc tế nhằm cung ứng nhân sự chất lượng. Thúc đẩy doanh nghiệp nội địa tham gia sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu, củng cố vị thế của vùng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài luận án
Những điểm mới của luận án
Về thực tiễn
Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển cụm liên kết ngành
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến phương pháp nghiên cứu
1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu
1.1.4. Khoảng trống nghiên cứu
1.2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.2. Đối tượng nghiên cứu
1.2.3. Phạm vi nghiên cứu
1.2.4. Câu hỏi nghiên cứu
1.3. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1. Cách tiếp cận và khung phân tích
1.3.2. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp
1.3.3. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp thông qua điều tra
1.3.4. Phương phân tích thông tin, số liệu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.2. Các hình thái biểu hiện của cụm liên kết ngành
2.1.3. Vai trò của phát triển cụm liên kết ngành
2.1.4. Nội dung phát triển cụm liên kết ngành trong bối cảnh hội nhập quốc tế
2.1.5. Tiêu chí đánh giá phát triển cụm liên kết ngành trong bối cảnh hội nhập quốc tế
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển cụm liên kết ngành trong bối cảnh hội nhập
2.1.7. Khái quát một số mô hình phân tích đã được sử dụng trước đây khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cụm liên kết ngành
2.2. KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
2.2.1. Kinh nghiệm phát triển cụm liên kết ngành của Trung Quốc
2.2.2. Kinh nghiệm phát triển cụm liên kết ngành của Hàn Quốc
2.2.3. Kinh nghiệm phát triển cụm liên kết ngành của Nhật Bản
2.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
3.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CÓ LIÊN QUAN VÀ THỰC TRẠNG HÌNH THÀNH CÁC CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
3.1.1. Đặc điểm Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.1.2. Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế có liên quan đến sự phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.1.3. Một số chủ trương, chính sách có liên quan đến phát triển các cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.1.4. Thực trạng hình thành các cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
3.2.1. Đánh giá mức độ tập trung về mặt địa lý của các chủ thể trong các cụm liên kết ngành
3.2.2. Mức độ phát triển về loại hình và quy mô của các chủ thể trong các cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.2.3. Mức độ phát triển mối liên kết của các chủ thể kinh tế trong cụm liên kết ngành ở Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
3.3.1. Lựa chọn mô hình và các giả thuyết phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.3.2. Kiểm định mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cụm liên kết tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.3.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ từ kết quả mô hình
3.4. MỘT SỐ NHẬN XÉT RÚT RA TỪ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
3.4.1. Những kết quả đạt được
3.4.2. Những bất cập, hạn chế
3.4.3. Nguyên nhân của những bất cập, hạn chế
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
4.1. BỐI CẢNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN TỚI
4.1.1. Bối cảnh có liên quan đến phát triển cụm liên kết ngành Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn tới
4.1.2. Định hướng phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập
4.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN TỚI
4.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
4.2.2. Cải thiện môi trường kinh doanh
4.2.3. Nâng cao năng lực tài chính cho các doanh nghiệp trong cụm
4.2.4. Chính sách về cơ sở hạ tầng
4.2.5. Tăng cường khả năng liên kết, hội nhập
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Một số hạn chế của luận án
Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển cụm liên kết ngành tại vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (192 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG LÊ THỊ THƯƠNG PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - Năm 2023 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG LÊ THỊ THƯƠNG PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Đình Tài Hà Nội - Năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế” là công trình nghiên cứu độc lập do chính tôi thực hiện. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu trong luận án chưa từng được sử dụng để bảo vệ lấy một luận án, đề tài nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Lê Thị Thương LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án “Phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Lãnh đạo và các nhà khoa học của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Quý Thầy/Cô giáo – những người đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian thực hiện nghiên cứu sinh vừa qua. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới giảng viên hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các lãnh đạo và cán bộ viên chức các tổ chức kinh tế - xã hội, các doanh nghiệp trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã hỗ trợ và cung cấp các tài liệu và thông tin phục vụ cho nghiên cứu này.

Tôi xin chân thành cảm ơn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, đóng góp ý kiến, và chia sẻ kinh nghiệm và nhiệt tình giúp đỡ tôi suốt thời gian hoàn thành luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân và bạn bè đã luôn hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Lê Thị Thương i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG BIỂU.vi MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài luận án.

Những điểm mới của luận án. Về thực tiễn. Kết cấu của luận án.4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU6 1.

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển cụm liên kết ngành. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến phương pháp nghiên cứu…………. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cách tiếp cận và khung phân tích. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp.

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu sơ cấp thông qua điều tra. Phương phân tích thông tin, số liệu.27 ii CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Một số khái niệm.

Các hình thái biểu hiện của cụm liên kết ngành. Vai trò của phát triển cụm liên kết ngành. Nội dung phát triển cụm liên kết ngành trong bối cảnh hội nhập quốc tế………40 2. Tiêu chí đánh giá phát triển cụm liên kết ngành trong bối cảnh hội nhập quốc tế……….

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển cụm liên kết ngành trong bối cảnh hội nhập…………. Khái quát một số mô hình phân tích đã được sử dụng trước đây khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cụm liên kết ngành. KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Kinh nghiệm phát triển cụm liên kết ngành của Trung Quốc.

Kinh nghiệm phát triển cụm liên kết ngành của Hàn Quốc. Kinh nghiệm phát triển cụm liên kết ngành của Nhật Bản. Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.60 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CÓ LIÊN QUAN VÀ THỰC TRẠNG HÌNH THÀNH CÁC CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ.

Đặc điểm Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế có liên quan đến sự phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Một số chủ trương, chính sách có liên quan đến phát triển các cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Thực trạng hình thành các cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ…………….

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP 79 3. Đánh giá mức độ tập trung về mặt địa lý của các chủ thể trong các cụm liên kết ngành…………. Mức độ phát triển về loại hình và quy mô của các chủ thể trong các cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Mức độ phát triển mối liên kết của các chủ thể kinh tế trong cụm liên kết ngành ở Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Lựa chọn mô hình và các giả thuyết phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Kiểm định mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cụm liên kết tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ từ kết quả mô hình.

MỘT SỐ NHẬN XÉT RÚT RA TỪ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Những kết quả đạt được. Những bất cập, hạn chế. Nguyên nhân của những bất cập, hạn chế.115 iv CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ.

BỐI CẢNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN TỚI. Bối cảnh có liên quan đến phát triển cụm liên kết ngành Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn tới. Định hướng phát triển cụm liên kết ngành tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong bối cảnh hội nhập. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN TỚI.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cải thiện môi trường kinh doanh. Nâng cao năng lực tài chính cho các doanh nghiệp trong cụm. Chính sách về cơ sở hạ tầng.

Tăng cường khả năng liên kết, hội nhập.142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Một số hạn chế của luận án. Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo.146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.148 TÀI LIỆU THAM KHẢO.157 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CCN Cụm công nghiệp CLKN Cụm liên kết ngành CLKCN Cụm liên kết công nghiệp CNHT Công nghiệp hỗ trợ DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa NLCT Năng lực cạnh tranh KCN Khu công nghiệp KHCN Khoa học công nghệ KTTĐ Kinh tế trọng điểm KTXH Kinh tế xã hội Cluster Cụm liên kết ngành UNIDO Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên Hiệp Quốc UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc WB Ngân hàng thế giới vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Bảng so sánh chính sách truyền thống và chính sách.9 cụm liên kết ngành.2: Tổng hợp các lý thuyết về cụm liên kết ngành.1: Chính sách công nghiệp và cụm công nghiệp lớn.1: Tình hình kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.2: Mức độ tương đồng khu vực về lao động trong các ngành của Vùng KTTĐ Bắc Bộ năm 2020.3: Mức độ tập trung số lượng doanh nghiệp trong các ngành của Vùng KTTĐ Bắc Bộ năm 2020.4: Tỷ trọng doanh nghiệp của CLKN điện tử, ngành ô tô và ngành dệt may ở Vùng KTTĐ Bắc bộ phân theo tỉnh năm 2020.5: Số lượng doanh nghiệp phân theo loại hình 2016 – 2020.6: Sự thay đổi về loại hình doanh nghiệp ở các cụm liên kết ngành giai đoạn 2016 – 2020.7: Quy mô vốn trung bình một doanh nghiệp trong cụm liên kết ngành.8: Quy mô lao động trung bình 1 doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020.9: Doanh thu trung bình 1 doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020.10: Các quan hệ liên kết cung ứng giữa các doanh nghiệp.11: Một số công ty vệ tinh của Canon tại KCN Quế Võ, Bắc Ninh.12: Phạm vi liên kết của các doanh nghiệp.13: Hình thức liên kết của các doanh nghiệp.14: Lợi ích từ liên kết của các doanh nghiệp.15: Kiểm định quan hệ nhân quả các khái niệm nghiên cứu.16: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển cụm liên kết ngành ở Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.17: Kết quả kiểm định các giả thuyết mô hình nghiên cứu.18: Kết quả thống kê mô tả số lượng doanh nghiệp.19: Kết quả mô tả loại hình doanh nghiệp.1: Phân tích SWOT về CLKN Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.125 vii DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Khung phân tích của luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Thương (2023). Phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ hội nhập quốc tế [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/phat-trien-cum-lien-ket-nganh-vung-bac-bo-hoi-nhap-quoc-te

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ hội nhập quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ hội nhập quốc tế nhằm thúc đẩy kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh vùng.

Luận án "Phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ hội nhập quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ hội nhập quốc tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ hội nhập quốc tế" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển cụm liên kết ngành Vùng Bắc Bộ hội nhập quốc tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter