Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu Việt Nam trong điều kiện hội nhập: Luận án

"Luận án nâng cao cạnh tranh ngành hàng chè xuất khẩu Việt Nam trong hội nhập quốc tế"

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

180

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Việt Nam được xem là cái nôi của cây chè thế giới. Chúng ta đã sản xuất chè từ thời xa xưa, nhưng chè của chúng ta vẫn chưa có nhiều thương hiệu nổi tiếng. Mỗi năm Việt Nam xuất khẩu trên dưới 130.000 tấn chè, đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu chè. Hiện nay xuất khẩu chè của Việt Nam vẫn tập trung vào những thị trường lớn như Pakistan, ài Loan, Nga, Afganistan, Trung Quốc. 10 nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất từ Việt Nam năm 2018 đạt 183 triệu USD, chiếm 84,01% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè. Cụ thể, năm 2018, Pakistan là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam, đạt 81,63 triệu USD, chiếm 37,47% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam. Thứ hai là ài Loan, kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam sang ài Loan đạt 28,75 triệu USD, chiếm 13,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam. Chỉ tính riêng kim ngạch xuất khẩu chè sang hai thị trường này đã chiếm đến 50,67% kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam. Hơn nữa nếu đối chiếu 10 thị trường xuất khẩu chủ yếu chiếm giữ khoảng 90% kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam vào những năm đầu thập niên 2000 so với hiện nay là khoảng 84,01%, có thể cho thấy công t c đa dạng hóa thị trường, mở rộng thị trường của các doanh nghiệp xuất khẩu chè còn hạn chế và sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp xuất khẩu chè của chúng ta chưa được đa dạng hóa theo chiều sâu. Chè là mặt hàng đóng góp đ ng kể

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan, lý luận năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu
Số trang:
180 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan lý luận năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu

Nghiên cứu tổng quan về năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu Việt Nam. Phân tích các nghiên cứu trong nước và quốc tế. Xác định khoảng trống nghiên cứu. Đặt ra hướng nghiên cứu cho luận án. Hiểu rõ bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là nền tảng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè.

1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngành chè

Năng lực cạnh tranh là khả năng của ngành chè đạt được lợi thế bền vững trên thị trường. Luận án làm rõ khái niệm, phân loại năng lực cạnh tranh. Tập trung vào năng lực cạnh tranh ngành. Áp dụng mô hình "Kim cương" của M. Porter. Phân tích quan điểm về nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu Việt Nam. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội và thách thức. Việc nắm vững lý luận giúp định hình chiến lược phát triển. Ngành chè cần thích nghi với các quy tắc thương mại toàn cầu. Chính sách phát triển ngành chè cần có tầm nhìn dài hạn.

1.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh chè

Năng lực cạnh tranh ngành chè được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Thị phần sản phẩm chè là một chỉ số quan trọng. Chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào cần được đảm bảo. Công nghệ chế biến chè hiện đại là yếu tố then chốt. Năng lực công nghệ của doanh nghiệp chè ảnh hưởng lớn đến giá trị gia tăng chè. Khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp cũng quan trọng. Liên kết giữa các doanh nghiệp cần được tăng cường. Thương hiệu sản phẩm chè đóng vai trò quyết định. Các tiêu chuẩn như tiêu chuẩn VietGAP chè và chứng nhận chè hữu cơ nâng cao uy tín.

II.Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh chè xuất khẩu Việt Nam

Phân tích thực trạng phát triển ngành chè xuất khẩu Việt Nam. Đánh giá chi tiết năng lực cạnh tranh hiện tại. Xác định những kết quả đạt được. Chỉ ra các hạn chế còn tồn tại. Nghiên cứu nguyên nhân sâu xa của những hạn chế đó. Từ đó, xây dựng cái nhìn toàn diện về vị thế ngành chè trên thị trường chè quốc tế.

2.1. Đặc điểm phát triển ngành chè xuất khẩu Việt Nam

Ngành chè Việt Nam có đặc điểm phát triển qua các giai đoạn. Diện tích trồng chè duy trì ổn định. Sản lượng chè đạt mức cao. Năng suất vườn chè ngày càng được cải thiện. Kim ngạch xuất khẩu chè có xu hướng tăng. Tuy nhiên, giá trị gia tăng chè còn thấp. Thị trường chè quốc tế yêu cầu cao về chất lượng chè Việt Nam. Cần tập trung vào phát triển giống chè năng suất cao và chất lượng tốt.

2.2. Đánh giá chi tiết năng lực cạnh tranh sản phẩm chè

Thị phần sản phẩm chè Việt Nam cần được mở rộng. Chất lượng nguồn nguyên liệu chè còn nhiều thách thức. Năng lực công nghệ của doanh nghiệp chè còn hạn chế. Khó khăn trong tiếp cận vốn ảnh hưởng đến đầu tư. Năng lực liên kết doanh nghiệp yếu. Thương hiệu chè xuất khẩu Việt Nam chưa được định vị rõ ràng. Yêu cầu về chứng nhận chè hữu cơ và tiêu chuẩn VietGAP chè ngày càng tăng. Chuỗi cung ứng chè bền vững cần được phát triển đồng bộ.

III.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh ngành chè

Nghiên cứu sâu sắc các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành chè. Phân tích các điều kiện về yếu tố sản xuất. Đánh giá các điều kiện về cầu thị trường. Xem xét yếu tố quản trị doanh nghiệp. Nhấn mạnh vai trò của chính phủ. Phân tích hoạt động marketing chè. Mô hình này giúp xác định những lĩnh vực cần cải thiện.

3.1. Các yếu tố chính tác động đến năng lực cạnh tranh

Các yếu tố sản xuất bao gồm đất đai, lao động, công nghệ chế biến chè. Điều kiện về cầu thị trường quốc tế định hướng sản xuất. Điều kiện về quản trị doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả. Vai trò của chính phủ trong việc ban hành chính sách phát triển ngành chè rất quan trọng. Hoạt động marketing hiệu quả giúp xây dựng thương hiệu chè xuất khẩu. Yếu tố văn hóa bản địa cũng góp phần tạo nên giá trị riêng cho chè Việt Nam. Đầu tư vào giống chè năng suất cao cũng là một yếu tố then chốt.

3.2. Kiểm định mô hình nhân tố ảnh hưởng ngành chè

Thực hiện phân tích thông tin mẫu khảo sát. Kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành chè. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh chè xuất khẩu. Nhận định những kết quả đạt được và những hạn chế. Xác định nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế này. Phân tích này cung cấp cơ sở dữ liệu vững chắc cho các giải pháp.

IV.Kinh nghiệm quốc tế nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè

Tổng hợp kinh nghiệm từ các quốc gia thành công trong ngành chè. Nghiên cứu mô hình phát triển chè của Kenya. Phân tích các chiến lược của Sri Lanka. Học hỏi từ thành tựu của Trung Quốc. Rút ra những bài học quý báu cho ngành chè xuất khẩu Việt Nam. Các kinh nghiệm này cung cấp góc nhìn đa chiều.

4.1. Bài học từ Kenya và Sri Lanka trong ngành chè

Kenya nổi bật với việc tổ chức sản xuất tập trung. Họ chú trọng giống chè năng suất cao và công nghệ chế biến chè hiện đại. Sri Lanka tập trung vào chất lượng chè Việt Nam cao cấp. Quốc gia này xây dựng thương hiệu chè xuất khẩu mạnh. Chính sách phát triển ngành chè của họ cũng rất bài bản. Các bài học về chuỗi cung ứng chè bền vững từ hai quốc gia này rất giá trị.

4.2. Kinh nghiệm phát triển chè của Trung Quốc

Trung Quốc, một cường quốc chè, có kinh nghiệm lâu đời. Họ đa dạng hóa sản phẩm chè. Đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển giống chè. Phát triển thị trường chè quốc tế rộng lớn. Trung Quốc cũng chú trọng vào chứng nhận chè hữu cơ và các tiêu chuẩn khác. Các chính sách hỗ trợ của chính phủ đóng vai trò quan trọng. Đây là bài học về quy mô và sự đổi mới cho ngành chè Việt Nam.

V.Giải pháp chiến lược phát triển năng lực cạnh tranh ngành chè

Đề xuất các giải pháp chiến lược toàn diện. Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập. Phân tích cơ hội và thách thức từ hội nhập quốc tế. Đưa ra quan điểm, định hướng phát triển xuất khẩu chè giai đoạn 2020-2030. Các giải pháp tập trung vào từng khía cạnh cụ thể.

5.1. Nâng cao chất lượng giá trị và xây dựng thương hiệu chè

Phát triển sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm chè. Đầu tư vào giống chè năng suất cao. Ứng dụng công nghệ chế biến chè hiện đại. Đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn VietGAP chè và chứng nhận chè hữu cơ. Phát triển thương hiệu chè với văn hóa Việt Nam. Tăng giá trị gia tăng chè. Xây dựng thương hiệu chè xuất khẩu mạnh mẽ trên thị trường chè quốc tế.

5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và quản trị doanh nghiệp chè

Hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp. Tăng cường hoạt động marketing. Hoàn thiện công tác xây dựng thị trường. Gắn kết với nhu cầu thực tế của sản phẩm. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ của chính phủ đối với ngành chè. Xây dựng chuỗi cung ứng chè bền vững. Các chính sách này hỗ trợ đáng kể cho ngành.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH CHÈ XUẤT KHẨU VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
1.1. Một số nghiên cứu của thế giới về năng lực cạnh tranh ngành chè
1.2. Những nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ngành chè tại Việt Nam
1.3. Về khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của Luận án
1.4. Kết luận Chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH CHÈ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
2.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
2.1.1. Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh
2.1.2. Năng lực cạnh tranh ngành
2.1.3. Nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh theo mô hình "Kim cương" của M. Porter
2.1.4. Quan điểm về nâng cao năng lực cạnh tranh ngành hàng chè xuất khẩu Việt Nam
2.1.5. Hội nhập kinh tế quốc tế với ngành hàng chè xuất khẩu
2.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành chè trong điều kiện hội nhập
2.2.1. Thị phần sản phẩm chè
2.2.2. Chất lượng nguồn nguyên liệu
2.2.3. Năng lực công nghệ của doanh nghiệp chè
2.2.4. Tiếp cận vốn của các doanh nghiệp thuộc ngành chè
2.2.5. Năng lực liên kết doanh nghiệp
2.2.6. Thương hiệu sản phẩm
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành chè
2.3.1. Điều kiện về yếu tố sản xuất
2.3.2. Các điều kiện về cầu
2.3.3. Điều kiện về quản trị
2.3.4. Vai trò của chính phủ
2.3.5. Hoạt động marketing
2.4. Sơ đồ nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh ngành chè
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu
2.4.2. Thiết kế Bảng hỏi
2.5. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.6. Phương pháp phân tích dữ liệu
2.7. Kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè và bài học cho ngành hàng chè xuất khẩu Việt Nam
2.7.1. Kinh nghiệm và bài học từ Kenya
2.7.2. Kinh nghiệm và bài học của Sri Lanka
2.7.3. Kinh nghiệm và bài học của Trung Quốc
2.8. Kết luận Chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH HÀNG CHÈ XUẤT KHẨU VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
3.1. Đặc điểm tình hình phát triển ngành chè Việt Nam
3.1.1. Diện tích trồng chè
3.1.2. Sản lượng chè
3.1.3. Năng suất vườn chè
3.1.4. Kim ngạch xuất khẩu
3.2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu Việt Nam
3.2.1. Thực trạng về thị phần sản phẩm chè
3.2.2. Chất lượng nguồn nguyên liệu
3.2.3. Năng lực công nghệ của doanh nghiệp chè
3.2.4. Tiếp cận vốn của các doanh nghiệp thuộc ngành chè
3.2.5. Năng lực liên kết doanh nghiệp
3.2.6. Thương hiệu sản phẩm
3.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành hàng chè xuất khẩu Việt Nam
3.3.1. Phân tích thông tin mẫu khảo sát
3.3.2. Kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành chè
3.4. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu
3.4.1. Những kết quả đạt được
3.4.2. Những hạn chế
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế
3.5. Kết luận Chương 3
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH CHÈ XUẤT KHẨU TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
4.1. Hội nhập quốc tế, cơ hội và thách thức cho ngành hàng chè xuất khẩu Việt Nam
4.1.1. Hội nhập quốc tế mang đến các cơ hội xuất khẩu chè sang nhiều thị trường khó tính
4.1.2. Thương mại trực tuyến đang thay đổi bộ mặt của thương mại hàng hóa truyền thống
4.1.3. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư – cơ hội và thách thức cho ngành hàng chè xuất khẩu
4.2. Quan điểm và định hướng phát triển xuất khẩu chè giai đoạn 2020-2030
4.2.1. Quan điểm phát triển xuất khẩu chè
4.2.2. Định hướng phát triển xuất khẩu ngành hàng chè
4.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu
4.3.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng phát triển sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm
4.3.2. Hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp
4.3.3. Hoàn thiện hoạt động marketing
4.3.4. Phát triển thương hiệu chè với văn hóa Việt Nam
4.3.5. Hoàn thiện công tác xây dựng thị trường gắn với cầu đối với sản phẩm
4.3.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
4.3.7. Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ của chính phủ đối với ngành chè
4.4. Kết luận Chương 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng chè xuất khẩu việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (180 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH CHÈ XUẤT KHẨU VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP .1 Một số nghiên cứu của thế giới về năng lực cạnh tranh ngành chè .2 Những nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ngành chè tại Việt Nam .3 Về khoảng trống nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu của Luận án. 18 Kết luận chƣơng 1. 20 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH CHÈ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP .1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế .1 Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh .2 Năng lực cạnh tranh ngành .3 Nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh theo mô hình "Kim cương" của M.4 Quan điểm về nâng cao năng lực cạnh tranh ngành hàng chè xuất khẩu Việt Nam .5 Hội nhập kinh tế quốc tế với với ngành hàng chè xuất khẩu .2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngành chè trong điều kiện hội nhập .1 Thị phần sản phẩm chè .2 Chất lượng nguồn nguyên liệu .3 Năng lực công nghệ của doanh nghiệp chè .4 Tiếp cận vốn của các doanh nghiệp thuộc ngành chè .5 Năng lực liên kết doanh nghiệp .6 Thương hiệu sản phẩm .3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh ngành chè .1 iều kiện về yếu tố sản xuất.2 C c điều kiện về cầu .3 iều kiện về quản trị .4 Vai tr của ch nh phủ .5 Hoạt động marketing .4 Sơ đồ nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh ngành chè .2 Thiết kế nghiên cứu .3 Thiết kế Bảng hỏi .5 Phương ph p thu thập dữ liệu .6 Phương ph p phân t ch dữ liệu .5 Kinh nghiệm của một số quốc gia về nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè và bài học cho ngành hàng chè xuất khẩu Việt Nam .1 Kinh nghiệm và bài học từ Kenya .2 Kinh nghiệm và bài học của Sri Lanka .3 Kinh nghiệm và bài học của Trung Quốc.

66 Kết luận chƣơng 2. 69 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH HÀNG CHÈ XUẤT KHẨU VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP .1 Đặc điểm tình hình phát triển ngành chè Việt Nam .1 Diện t ch trồng chè .2 Sản lượng chè .3 Năng suất vườn chè .4 Kim ngạch xuất khẩu .2 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu Việt Nam .1 Thực trạng về thị phần sản phẩm chè .2 Chất lượng nguồn nguyên liệu .3 Năng lực công nghệ của doanh nghiệp chè .4 Tiếp cận vốn của c c doanh nghiệp thuộc ngành chè .5 Năng lực liên kết doanh nghiệp .6 Thương hiệu sản phẩm .3 Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh ngành hàng chè xuất khẩu Việt Nam.1 Phân tích thông tin mẫu khảo s t .2 Kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành chè .4 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu .1 Những kết quả đạt được .2 Những hạn chế .3 Nguyên nhân của những hạn chế. 105 Kết luận chƣơng 3. 108 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÀNH CHÈ XUẤT KHẨU TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP.

Hội nhập quốc tế, cơ hội và thách thức cho ngành hàng chè xuất khẩu Việt Nam. Hội nhập quốc tế mang đến c c cơ hội xuất khẩu chè sang nhiều thị trường khó tính. Thương mại trực tuyến đang thay đổi bộ mặt của thương mại hàng hóa truyền thống. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư – cơ hội và thách thức cho ngành hàng chè xuất khẩu .2 Quan điểm và định hƣớng phát triển xuất khẩu chè giai đoạn 2020- 2030.1 Quan điểm phát triển xuất khẩu chè .2 ịnh hướng phát triển xuất khẩu ngành hàng chè .3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu .1 Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng phát triển sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm .2 Hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp .3 Hoàn thiện hoạt đông marketing .4 Phát triển thương hiệu chè với văn hóa Việt Nam .5 Hoàn thiện công tác xây dựng thị trường gắn với cầu đối với sản phẩm .6 ào tạo và phát triển nguồn nhân lực .7 Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ của chính phủ đối với ngành chè.

132 Kết luận chƣơng 4. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 143 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các nước Đông Nam Á ATTP An toàn thực phẩm CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích yếu tố khẳng định CPTPP Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CSP Cầu sản phẩm DN Doanh nghiệp EVFTA European - Vietnam Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FII Foreign Indirect Investment Đầu tư gián tiếp nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do HDM Hoạt động Marketing IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế KTDA Kenya Tea Development Agency Cơ quan phát triển chè Kenya NLCT Năng lực cạnh tranh NTSX Nhân tố sản xuất QT Yếu tố quản trị SEM Structural Equation Modeling Mô hình phương trình cấu trúc TBK Tea Board of Kenya Ủy ban chè Kenya TBT Tấn búp tươi VBCSD Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển Bền vững Việt Nam VHBD Văn hóa bản địa VINATEA Tổng công ty chè Việt Nam VTCP Vai trò chính phủ WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại quốc tế DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Nhóm nhân tố x c định năng lực cạnh tranh quốc gia .2 Bảng tổng hợp c c nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành chè .3 Thiết kế nghiên cứu .1 Diện t ch và sản lượng chè khô trên cả nước.2 Tỷ trọng sản lượng của một số nước sản xuất chè năm 2014-2017 .3 Năng suất chè của Việt Nam và một số nước trên thế giới .4 Lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam .5 Tổng lượng tiêu thụ chè khô của Việt Nam từ năm 2013-2017 .7 C c thị trường xuất khẩu chủ yếu của chè Việt Nam năm 2018 .8 Cơ cấu sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam .9 nh gi của doanh nghiệp ngành chè về công nghệ đang sử dụng. 83 so với trình độ thế giới (%) .10 nh gi của doanh nghiệp về công nghệ đang sử dụng so với c c doanh nghiệp trong nước (%) .11 nh gi của doanh nghiệp ngành chè về tiếp cận công nghệ mới nước ngoài (%) .13 nh gi của doanh nghiệp về tiếp cận vốn từ c c nguồn ch nh thức (%) .14 ịa bàn doanh nghiệp mua/b n nguyên liệu thô (nguyên liệu chưa qua chế biến để sản xuất sản phẩm) .15 Thống kê mô tả cho biến định t nh .16 Kết quả phân t ch nhân tố độc lập .17 Hệ số tương quan .18 C c hệ số x c định độ tin cậy của dữ liệu phân t ch .19 Kết quả phân t ch mô hình phản nh .20 Kết quả phân t ch Gi trị phân biệt mô hình.21 Tổng kết c c gi trị R2 và f2 của dữ liệu mô hình .22 Kết quả x c định mức độ ý nghĩa của c c liên kết (sử dụng Bootrapping).23 Gi trị chỉ số mô hình phù hợp (model fit).

99 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Khung nghiên cứu của luận n. Hệ thống c c yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh .2 Sơ đồ nghiên cứu đề xuất .3 Quy trình tiến hành nghiên cứu .1 Quy trình phân t ch c c chỉ số .2 Kết quả kiểm định mô hình. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam được xem là cái nôi của cây chè thế giới. Chúng ta đã sản xuất chè từ thời xa xưa, nhưng chè của chúng ta vẫn chưa có nhiều thương hiệu nổi tiếng.

Mỗi năm Việt Nam xuất khẩu trên dưới 130.000 tấn chè, đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu chè. Hiện nay xuất khẩu chè của Việt Nam vẫn tập trung vào những thị trường lớn như Pakistan, ài Loan, Nga, Afganistan, Trung Quốc. 10 nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất từ Việt Nam năm 2018 đạt 183 triệu USD, chiếm 84,01% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè. Cụ thể, năm 2018, Pakistan là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam, đạt 81,63 triệu USD, chiếm 37,47% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam.

Thứ hai là ài Loan, kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam sang ài Loan đạt 28,75 triệu USD, chiếm 13,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam. Chỉ tính riêng kim ngạch xuất khẩu chè sang hai thị trường này đã chiếm đến 50,67% kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam. Hơn nữa nếu đối chiếu 10 thị trường xuất khẩu chủ yếu chiếm giữ khoảng 90% kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam vào những năm đầu thập niên 2000 so với hiện nay là khoảng 84,01%, có thể cho thấy công t c đa dạng hóa thị trường, mở rộng thị trường của các doanh nghiệp xuất khẩu chè còn hạn chế và sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp xuất khẩu chè của chúng ta chưa được đa dạng hóa theo chiều sâu. Chè là mặt hàng đóng góp đ ng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản của ngành nông nghiệp Việt Nam, góp phần không nhỏ vào cân bằng cán cân thương mại, kiềm chế nhập siêu của nền kinh tế cả nước.

Sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam hiện đã được xuất sang hơn 100 nước trên thế giới. ến nay, Việt Nam đã thuộc vào 5 nước xuất chè lớn nhất, sau các nước Kenya, Trung Quốc, Sri Lanka và Ấn ộ. Theo số liệu của Hiệp hội Chè Việt Nam, t nh riêng đến năm 2017, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam đạt 139,8 ngàn tấn, kim ngạch đạt 228 triệu USD, tăng 6,8% về khối lượng và 4,8% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Năm 2018 xuất khẩu chè của cả nước đạt 127,34 tấn, trị giá 217,83 triệu USD, giảm 8, 9% về lượng và 4,4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Mặc dù trung bình 1 trong cả năm 2018 gi đạt mức 1.710,7 USD/tấn, tăng 4,9% so với năm 2017 nhưng Việt Nam vẫn đang là một trong những nước có giá xuất khẩu chè thấp trên thế giới. T nh đến năm 2018, diện tích chè cả nước là 130.600 ha, trong đó chè kinh doanh là 116.300 ha, năng suất chè búp tươi bình quân là 8,88 tấn/ha, tổng sản lượng chè búp tươi 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Năng lực cạnh tranh chè xuất khẩu Việt Nam: Thực trạng & giải pháp (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/nang-cao-nang-luc-canh-tran-nganh-cha-xuat-khau-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Năng lực cạnh tranh chè xuất khẩu Việt Nam: Thực trạng & giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nâng cao cạnh tranh ngành hàng chè xuất khẩu Việt Nam trong hội nhập quốc tế"

Luận án "Năng lực cạnh tranh chè xuất khẩu Việt Nam: Thực trạng & giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Năng lực cạnh tranh chè xuất khẩu Việt Nam: Thực trạng & giải pháp" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Năng lực cạnh tranh chè xuất khẩu Việt Nam: Thực trạng & giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter