Luận án kiểm soát rủi ro xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam

"Luận án đánh giá rủi ro trong xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp Việt Nam. Đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

192

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Việt Nam là một nước nông nghiệp, có truyền thống sản xuất các sản phẩm nông – lâm – thủy sản. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tính chung cả năm 2017, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 213,77 tỷ USD, tăng 21,1% so với năm trước và là mức tăng cao nhất trong nhiều năm qua. Tổng giá trị xuất khẩu năm 2017 của lĩnh vực nông lâm thủy sản đạt mức kỷ lục mới với 36,37 tỷ USD, tăng 13% so cùng kỳ. Nông sản Việt Nam hiện đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia trên thế giới, giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản tăng nhanh và bền vững. Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO giá trị kim ngạch XKNS mới đạt 12,6 tỷ USD, trong đó có 10 nhóm ngành hàng xuất khẩu trên 1 tỷ USD mỗi năm. Xuất khẩu nông sản (XKNS) luôn duy trì mức xuất siêu trung bình 7-8 tỷ USD/năm, góp phần quan trọng hạn chế thâm hụt trong cán cân thương mại quốc gia. Nông sản là mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống hằng ngày của con người. Nền kinh tế phát triển và đời sống của con người được nâng cao làm cho nhu cầu đó cũng tăng cả về số lượng và chất lượng trên toàn thế giới. Tuy nhiên việc sản xuất và xuất khẩu nông sản không hề dễ dàng do nông sản là mặt hàng có nhiều nét đặc thù riêng như tính thời vụ, tính thiết yếu. Không chỉ thế mà hoạt động này còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khách quan, chủ quan khác. Trong khi các yếu

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tầm quan trọng xuất khẩu nông sản Việt Nam
Số trang:
192 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tầm quan trọng xuất khẩu nông sản Việt Nam

Việt Nam là quốc gia nông nghiệp. Sản phẩm nông, lâm, thủy sản có truyền thống. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2017 đạt 213,77 tỷ USD. Mức tăng trưởng 21,1% so với năm trước. Đây là mức tăng cao nhất nhiều năm qua. Lĩnh vực nông lâm thủy sản đạt kỷ lục 36,37 tỷ USD. Mức tăng 13% so cùng kỳ. Nông sản Việt Nam đến 180 quốc gia. Giá trị xuất khẩu tăng nhanh, bền vững.

1.1. Giá trị xuất khẩu nông sản kỷ lục

Năm 2017, xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt 36,37 tỷ USD. Mức này tăng 13% so cùng kỳ. Đây là mức kỷ lục mới. Việt Nam gia nhập WTO năm 2007. Kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt 12,6 tỷ USD. Có 10 nhóm ngành hàng xuất khẩu trên 1 tỷ USD mỗi năm.

1.2. Vai trò kinh tế quốc gia của nông sản

Xuất khẩu nông sản luôn duy trì xuất siêu. Mức trung bình 7-8 tỷ USD/năm. Điều này góp phần quan trọng. Nó hạn chế thâm hụt cán cân thương mại quốc gia. Nông sản là mặt hàng thiết yếu. Chúng phục vụ nhu cầu đời sống con người. Nền kinh tế phát triển. Đời sống con người nâng cao. Nhu cầu tăng về số lượng và chất lượng toàn thế giới.

1.3. Thị trường xuất khẩu nông sản rộng lớn

Nông sản Việt Nam đã có mặt ở 180 quốc gia. Thị trường xuất khẩu rất rộng lớn. Giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản tăng trưởng. Sự tăng trưởng này nhanh và bền vững. Điều này khẳng định vị thế nông sản Việt. Nhu cầu toàn cầu đối với nông sản tăng cao.

II.Nhận diện rủi ro xuất khẩu nông sản doanh nghiệp

Sản xuất, xuất khẩu nông sản không hề dễ dàng. Nông sản có nhiều nét đặc thù. Chúng có tính thời vụ. Chúng là mặt hàng thiết yếu. Hoạt động này phụ thuộc nhiều yếu tố. Có cả yếu tố khách quan và chủ quan. Yếu tố chủ quan như trình độ sản xuất, năng suất lao động. Khả năng quản lý cần thời gian phát triển. Yếu tố khách quan ảnh hưởng liên tục. Tình hình kinh tế, chính trị thế giới. Lãi suất, điều kiện tự nhiên là các yếu tố đó.

2.1. Đặc thù nông sản và yếu tố khách quan

Nông sản mang tính thời vụ. Chúng là mặt hàng thiết yếu. Điều này tạo thách thức riêng. Xuất khẩu chịu tác động từ nhiều phía. Kinh tế, chính trị toàn cầu ảnh hưởng. Lãi suất, thiên tai cũng là rủi ro. Các yếu tố này khó kiểm soát. Doanh nghiệp cần chủ động ứng phó.

2.2. Các loại rủi ro tiềm ẩn trong xuất khẩu

Xuất khẩu nông sản tiềm ẩn rủi ro. Rủi ro vận chuyển xảy ra. Rủi ro về giá cả biến động. Rủi ro hối đoái, lãi suất cũng xuất hiện. Đặc biệt, rào cản kỹ thuật từ nước nhập khẩu. Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản có quy định nghiêm ngặt.

2.3. Rào cản kỹ thuật thị trường nhập khẩu

Nhiều trường hợp nông sản bị trả về. Hoặc không được thông quan. Lý do đa dạng. Năm 2001, gạo xuất sang Iraq bị trả về. Gạo nhiễm nước mặn. Năm 2011, mật ong bị Mỹ trả về. Mật ong nhiễm thuốc trừ nấm Carbenzamin. Dư lượng thấp hơn CODEX vẫn bị từ chối. Điều này nhấn mạnh sự khắt khe.

III.Thách thức kiểm soát rủi ro xuất khẩu nông sản hiện tại

Doanh nghiệp Việt Nam đối mặt nhiều rủi ro. Các hoạt động kiểm soát rủi ro còn hạn chế. Doanh nghiệp chủ yếu chuyển giao rủi ro. Hoặc đơn giản chỉ chấp nhận rủi ro. Sự am hiểu, ứng dụng biện pháp đồng bộ chưa hiệu quả. Các nghiên cứu lĩnh vực này chưa hệ thống. Chúng thường nghiên cứu tách biệt. Nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro, kiểm soát rủi ro. Hoặc các hoạt động tác nghiệp quản trị rủi ro.

3.1. Phương pháp kiểm soát rủi ro chưa đồng bộ

Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu chuyển giao rủi ro. Hoặc chấp nhận rủi ro. Họ chưa có sự am hiểu sâu. Các biện pháp kiểm soát rủi ro chưa đồng bộ. Ứng dụng chưa hiệu quả. Điều này tạo ra lỗ hổng. Quản lý rủi ro chưa toàn diện.

3.2. Hạn chế về chất lượng nông sản

Nhiều mặt hàng nông sản Việt Nam chiếm thị phần lớn. Ví dụ tiêu, điều chiếm 50% thị trường thế giới. Nhưng doanh nghiệp không làm chủ thị trường. Họ yếu thế về chất lượng. Điều này dẫn đến sự phụ thuộc. Giá trị gia tăng thấp.

3.3. Thiếu kinh nghiệm ứng phó rủi ro

Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản gặp khó khăn. Họ đối diện rủi ro. Kinh nghiệm và kiến thức kiểm soát rủi ro còn hạn chế. Điều này làm giảm khả năng chủ động. KSRR đòi hỏi kim chỉ nam hành động. Từ chiến lược vĩ mô đến biện pháp vi mô.

IV.Chiến lược kiểm soát rủi ro xuất khẩu nông sản tối ưu

Rủi ro trong xuất khẩu nông sản không thể tránh khỏi. Kiểm soát rủi ro giúp doanh nghiệp chủ động hơn. Doanh nghiệp đối mặt rủi ro hiệu quả hơn. Kiểm soát rủi ro đòi hỏi kim chỉ nam hành động. Từ chiến lược vĩ mô tổng thể. Đến những biện pháp vi mô cụ thể. Điều này yêu cầu doanh nghiệp. Họ phải có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp. Để tiến hành kiểm soát rủi ro.

4.1. Chủ động đối mặt rủi ro hiệu quả

Kiểm soát rủi ro là yếu tố then chốt. Nó giúp doanh nghiệp chủ động. Giảm thiểu thiệt hại. Tối ưu hóa lợi nhuận. Doanh nghiệp cần có kế hoạch rõ ràng. Phản ứng nhanh với các biến động. Điều này tăng cường khả năng phục hồi.

4.2. Yêu cầu kiến thức kinh nghiệm KSRR

Kiểm soát rủi ro không chỉ là hành động đơn lẻ. Nó đòi hỏi kiến thức chuyên sâu. Kinh nghiệm thực tiễn rất quan trọng. Doanh nghiệp cần đầu tư đào tạo. Nâng cao năng lực đội ngũ. Học hỏi từ các trường hợp thực tế.

4.3. Định hướng chiến lược KSRR toàn diện

Kiểm soát rủi ro cần định hướng rõ ràng. Từ tầm nhìn chiến lược vĩ mô. Đến các giải pháp vi mô cụ thể. Điều này đảm bảo sự nhất quán. Các biện pháp KSRR cần được tích hợp. Vào toàn bộ quy trình xuất khẩu.

V.Phân tích nghiên cứu kiểm soát rủi ro nông sản

Tổng quan nghiên cứu gồm hai phần chính. Phần thứ nhất tìm hiểu nghiên cứu về xuất khẩu nông sản. Phần thứ hai tìm hiểu nghiên cứu về quản trị, phòng ngừa, kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản. Ngô Thị Tuyết Mai (2007) đã nghiên cứu sức cạnh tranh. Cô tập trung vào một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu. Nghiên cứu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

5.1. Tổng quan nghiên cứu xuất khẩu nông sản

Các nghiên cứu trước đây tập trung vào xuất khẩu nông sản. Chúng phân tích thực trạng thị trường. Đánh giá tiềm năng phát triển. Xác định các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu này đặt nền tảng. Nó giúp hiểu rõ bối cảnh chung.

5.2. Các nghiên cứu quản trị phòng ngừa rủi ro

Một số công trình đã đề cập quản trị rủi ro. Phòng ngừa rủi ro cũng được nghiên cứu. Kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản được chú ý. Tuy nhiên, các nghiên cứu này thường tách biệt. Chúng thiếu sự tiếp cận hệ thống.

5.3. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu hiện có

Nghiên cứu của Ngô Thị Tuyết Mai sử dụng nhiều phương pháp. Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử. Phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, thống kê. Thu thập thông tin truyền thống. Phương pháp chuyên gia, phân tích ngành sản phẩm. Dữ liệu giai đoạn 1996-2006 được sử dụng. Luận án hệ thống hóa lý luận cạnh tranh.

VI.Nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản bền vững

Mặc dù thuộc nhóm doanh nghiệp ưu tiên. Theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC. Ngày 27/6/2013, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam. Họ vẫn gặp nhiều khó khăn. Đối diện với các rủi ro. Việc tăng cường kiểm soát rủi ro. Nó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh. Đảm bảo sự phát triển bền vững.

6.1. Cải thiện chất lượng giá trị nông sản

Chất lượng là yếu tố then chốt. Nó quyết định sức cạnh tranh. Cần đầu tư vào quy trình sản xuất. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm. Điều này giúp nông sản Việt chiếm lĩnh thị trường.

6.2. Phát triển thương hiệu nông sản Việt

Thương hiệu mạnh tạo niềm tin. Nó tăng khả năng tiếp cận thị trường. Cần xây dựng chiến lược thương hiệu rõ ràng. Quảng bá hình ảnh nông sản Việt. Tạo dấu ấn riêng trên thị trường quốc tế.

6.3. Tăng cường khả năng thích ứng thị trường

Thị trường quốc tế luôn biến động. Doanh nghiệp cần linh hoạt. Nhanh chóng thích nghi với yêu cầu mới. Cập nhật các quy định, tiêu chuẩn. Nghiên cứu thị trường sâu rộng. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro.

Mục lục chi tiết luận án

Tính cấp thiết của đề tài
Tổng quan nghiên cứu
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (192 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một nước nông nghiệp, có truyền thống sản xuất các sản phẩm nông – lâm – thủy sản. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tính chung cả năm 2017, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 213,77 tỷ USD, tăng 21,1% so với năm trước và là mức tăng cao nhất trong nhiều năm qua. Tổng giá trị xuất khẩu năm 2017 của lĩnh vực nông lâm thủy sản đạt mức kỷ lục mới với 36,37 tỷ USD, tăng 13% so cùng kỳ. Nông sản Việt Nam hiện đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia trên thế giới, giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản tăng nhanh và bền vững.

Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO giá trị kim ngạch XKNS mới đạt 12,6 tỷ USD, trong đó có 10 nhóm ngành hàng xuất khẩu trên 1 tỷ USD mỗi năm. Xuất khẩu nông sản (XKNS) luôn duy trì mức xuất siêu trung bình 7-8 tỷ USD/năm, góp phần quan trọng hạn chế thâm hụt trong cán cân thương mại quốc gia. Nông sản là mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống hằng ngày của con người. Nền kinh tế phát triển và đời sống của con người được nâng cao làm cho nhu cầu đó cũng tăng cả về số lượng và chất lượng trên toàn thế giới.

Tuy nhiên việc sản xuất và xuất khẩu nông sản không hề dễ dàng do nông sản là mặt hàng có nhiều nét đặc thù riêng như tính thời vụ, tính thiết yếu. Không chỉ thế mà hoạt động này còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khách quan, chủ quan khác. Trong khi các yếu tố chủ quan như trình độ sản xuất, năng suất lao động, khả năng quản lý… cần phải có thời gian để phát triển thì hoạt động này không ngừng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như tình hình kinh tế, chính trị thế giới, lãi suất, điều kiện tự nhiên… XKNS vì thế cũng là lĩnh vực tiềm ẩn không ít rủi ro như trong quá trình vận chuyển, rủi ro về giá cả, rủi ro hối đoái, rủi ro lãi suất. và đặc biệt là các rủi ro liên quan đến các rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản.

Những năm qua, đã có không ít trường hợp các mặt hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu bị trả về hoặc không được thông quan do nhiều lý do khác nhau. Ví dụ như năm 2001, đơn hàng 10.000 tấn gạo của Việt Nam xuất khẩu sang Iraq bị trả về do bị nhiễm nước mặn. Hay như năm 2011, khoảng 600 tấn mật ong của Việt Nam đã bị cơ quan dược phẩm Mỹ trả về do nhiễm phải thuốc trừ nấm có tên là Carbenzamin mặc dù dư lượng chất này trong mật ong của Việt Nam thấp hơn nhiều so với quy định của CODEX. Nhiều mặt hàng nông sản như tiêu, điều.

của Việt Nam chiếm đến 50% thị phần thị trường thế giới, nhưng vẫn không làm chủ 2 được thị trường do yếu thế về chất lượng. Do vậy, mặc dù thuộc nhóm doanh nghiệp (DN) được ưu tiên theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27/6/2013 những những DN XKNS của Việt Nam vẫn gặp rất nhiều khó khăn khi đối diện với những rủi ro này. Đối mặt với rất nhiều rủi ro trong khi các DN Việt Nam chủ yếu mới chỉ thực hiện các hoạt động kiểm soát rủi ro (KSRR) để chuyển giao rủi ro hay đơn giản chỉ là chấp nhận rủi ro chưa có sự am hiểu, ứng dụng biện pháp đồng bộ về KSRR một cách hiệu quả. Các nghiên cứu về lĩnh vực này cũng chưa tiếp cận rủi ro trong kinh doanh XKNS một cách hệ thống mà thường nghiên cứu tách biệt về nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro, KSRR hoặc các hoạt động tác nghiệp để quản trị rủi ro.

Rủi ro trong XKNS là không thể tránh khỏi. Mặc dù vậy, KSRR sẽ giúp cho các DN chủ động hơn trong vấn đề đối mặt với rủi ro. KSRR đòi hỏi cần phải có kim chỉ nam trong hành động, từ chiến lược vĩ mô tổng thể tới những biện pháp vi mô cụ thể. Điều này đỏi hòi DN phải có những kiến thức và kinh nghiệm phù hợp để tiến hành KSRR.

Xuất phát từ yêu cầu trên, tác giả đã lựa chọn nội dung “Kiểm soát rủi ro trong xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình. Tổng quan nghiên cứu Tổng quan nghiên cứu được tiến hành theo vấn đề nghiên cứu, gồm 02 phần chính là tìm hiểu những nghiên cứu về XKNS và những nghiên cứu về quản trị, phòng ngừa, KSRR trong XKNS. * Phần thứ nhất, những nghiên cứu về xuất khẩu nông sản Ngô Thị Tuyết Mai (2007) ở cấp độ luận án tiến sĩ đã có nghiên cứu về sức cạnh tranh một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, thống kê.

Tác giả cũng sử dụng phương pháp thu thập thông tin truyền thống, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích ngành sản phẩm, phương pháp phân tích kinh doanh để tập hợp phân tích các vấn đề lý luận, thực tiễn một cách có hiệu quả. Dữ liệu sử dụng để phân tích là những nội dung về khả năng cạnh tranh hàng nông sản nước ta trong giai đoạn 1996-2006. Luận án đã có điểm mới khi hệ thống hóa những lý luận về cạnh tranh và sức cạnh tranh của hàng hóa và đánh giá thực trạng sức cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam như 3 gạo, cà phê, chè, cao su… Từ những vấn đề lý luận và thực trạng nghiên cứu được, tác giả đã nêu ra 05 quan điểm chủ yếu định hướng cho các giải pháp và tám nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trường thế giới. Với cách tiếp cận cơ sở lý luận mới và sự đánh giá thực trạng rõ ràng, nhìn thẳng vào thực tế, đề tài thực sự rất hữu ích và có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển ngành nông nghiệp nước nhà.

Một đề tài khác cho luận án tiến sĩ của Nguyễn Minh Sơn (2008) về các giải pháp kinh tế nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam cũng được nghiên cứu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Dữ liệu trong đề tài này được phân tích rộng hơn, từ năm 1995 đến năm 2008. Bên cạnh những phương pháp nghiên cứu truyền thống như duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tác giả cũng sử dụng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh và phương pháp dự tính, dự báo để đánh giá thực trạng và đưa ra những dự báo về tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam đến năm 2020 trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới. Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu nông sản cũng như đánh giá được thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam, qua đó làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình phát triển sản xuất và xuất khẩu nông sản.

Đề tài cũng đề xuất được các quan điểm, mục tiêu, phương hướng và kiến nghị giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đề tài rất hữu ích cho việc xuất khẩu nông sản Việt Nam bằng việc chỉ ra rõ thực trạng và đưa ra các giải pháp thiết thực khá đầy đủ và cần thiết, trong đó, nhiều giải pháp đã làm rõ được mức độ, phạm vi và các nội dung khá cụ thể có tính thực tiễn. Đây là một trong những đóng góp quan trọng trước yêu cầu hội nhập và phát triển đối với ngành nông nghiệp nước nhà. Tác giả Đinh Văn Thành (2010) đã có một nghiên cứu cấp nhà nước một cách toàn diện về “Tăng cường năng lực tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam”.

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trước; phương pháp phân tích sô liệu thực tiễn và phương pháp phân tích điển hình một số lĩnh vực nông nghiệp và tại một số nước, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam khi hàng nông sản tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nghiên cứu tiến hành phân tích, đánh giá một cách toàn diện thực trạng năng lực tham gia của hàng nông sản Việt Nam vào chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu cũng như đi sâu phân tích, đánh giá cụ thể năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của 9 mặt hàng nông sản Việt Nam. Thông qua 4 nghiên cứu, đề tài đã rút ra những thuận lợi và khó khăn cơ bản trong tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của hàng nông sản Việt Nam để làm cơ sở xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm nâng cao năng lực tham gia của hàng nông sản Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đề tài đề xuất bốn nhóm giải pháp chung và bốn nhóm giải pháp cụ thể cho mỗi mặt hàng nghiên cứu.

Về mặt kết quả, đề tài đã hệ thống hóa, luận giải và bổ sung nhận thức về chuỗi giá trị toàn cầu hàng nông sản; những đặc điểm của chuỗi giá trị hàng nông sản; các mô hình chuỗi giá trị hàng nông sản, các điều kiện tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu; nội hàm và các tiêu chí xác định năng lực tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đồng thời, xây dựng một khung phân tích chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu làm cơ sở lý thuyết để phân tích các chuỗi giá trị hàng nông sản cụ thể cũng như nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong việc nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu. Đây thực sự là một nghiên cứu bổ ích, cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng quan về ngành nông nghiệp nước ta. Mặc dù đề cập hạn chế đến rủi ro và hoạt động kiểm soát rủi hàng nông sản, nhưng nghiên cứu có thể đóng vai trò tích cực trong việc nghiên cứu tình hình XK nông sản nước ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Kiểm soát rủi ro xuất khẩu nông sản doanh nghiệp Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/luan-an-kiem-soat-rui-ro-xuat-khau-nong-san-doanh-nghiep-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kiểm soát rủi ro xuất khẩu nông sản doanh nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án đánh giá rủi ro trong xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp Việt Nam. Đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu."

Luận án "Kiểm soát rủi ro xuất khẩu nông sản doanh nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kiểm soát rủi ro xuất khẩu nông sản doanh nghiệp Việt Nam" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kiểm soát rủi ro xuất khẩu nông sản doanh nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter