Luận án tiến sĩ: Khả năng cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Luận án tiến sĩ phân tích khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế (Quản lý du lịch)

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

217

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan năng lực cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành
Số trang:
217 trang
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế (Quản lý du lịch)
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan năng lực cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành

Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành đóng vai trò quyết định trong việc tồn tại và mở rộng thị phần. Khái niệm này phản ánh khả năng duy trì lợi thế thương mại, tối ưu chi phí và tạo ra giá trị khác biệt cho khách hàng. Ngành kinh doanh lữ hành mang tính đặc thù cao. Doanh nghiệp không trực tiếp sản xuất mọi dịch vụ đơn lẻ trong hành trình. Nhiệm vụ chính là kết nối dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống và điểm tham quan. Việc đánh giá khả năng cạnh tranh dựa trên hệ thống chỉ số toàn diện TBCI. Mô hình đánh giá bao gồm năng lực tài chính, chất lượng nhân sự, trình độ quản lý và khả năng thích ứng thị trường quốc tế.

1.1. Bản chất và vai trò của lữ hành quốc tế

Doanh nghiệp lữ hành quốc tế hoạt động như cầu nối thương mại giữa cung và cầu du lịch xuyên biên giới. Hoạt động cốt lõi bao gồm thiết kế tour, xúc tiến bán buôn, bán lẻ và tổ chức thực hiện chương trình. Doanh nghiệp khai thác song song cả thị trường du lịch inbound và thị trường du lịch outbound. Vai trò trọng tâm là thu hút dòng khách ngoại tệ và quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới. Ngoài ra, doanh nghiệp định hướng thị hiếu tiêu dùng văn minh cho du khách trong nước. Cạnh tranh quốc tế đòi hỏi sự chuẩn hóa quy trình phục vụ theo thông lệ chung. Mối quan hệ đối tác bền vững quyết định trực tiếp đến giá thành và hiệu quả kinh doanh.

1.2. Kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc và Thái Lan

Trung Quốc và Thái Lan cung cấp nhiều bài học quý báu về hội nhập du lịch sau khi gia nhập WTO. Trung Quốc áp dụng chiến lược mở cửa từng bước theo lộ trình rõ ràng. Các tập đoàn du lịch lớn của Trung Quốc được tái cơ cấu để nâng cao tiềm lực tài chính và mở rộng quy mô. Thái Lan tập trung mạnh mẽ vào chiến lược xúc tiến thương hiệu quốc gia thông qua Tổng cục Du lịch Thái Lan. Doanh nghiệp Thái Lan chủ động nâng chuẩn nghiệp vụ nhân lực và đẩy mạnh hợp tác khu vực. Điểm then chốt là sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách vĩ mô của nhà nước và nỗ lực chuyển đổi của doanh nghiệp. Liên kết mạng lưới giúp bảo vệ thị phần nội địa hiệu quả.

II. Tác động từ cam kết WTO ngành du lịch tại Việt Nam

Việc gia nhập WTO tạo ra bước ngoặt lịch sử cho ngành kinh tế du lịch Việt Nam. Các cam kết WTO ngành du lịch yêu cầu lộ trình mở cửa thị trường dịch vụ lữ hành cho nhà đầu tư nước ngoài. Hàng rào bảo hộ hành chính dần bị dỡ bỏ. Sự kiện này mang lại cơ hội tiếp cận dòng khách quốc tế trên quy mô toàn cầu. Đồng thời, áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa gia tăng nhanh chóng. Các tập đoàn đa quốc gia sở hữu tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ hiện đại và chuỗi cung ứng khép kín. Doanh nghiệp trong nước buộc phải đổi mới phương thức hoạt động để duy trì vị thế.

2.1. Thách thức từ doanh nghiệp lữ hành vốn FDI

Sự tham gia của các doanh nghiệp lữ hành vốn FDI tạo sức ép cạnh tranh trực diện. Khối ngoại sở hữu hệ thống phân phối toàn cầu và thương hiệu quốc tế uy tín. Nguồn vốn dồi dào giúp các đơn vị FDI đầu tư hệ thống công nghệ hiện đại và giảm giá bán tour. Nguy cơ chi phối các thị trường khách nguồn trọng điểm trở nên hiện hữu. Doanh nghiệp lữ hành vốn FDI thường chiếm lĩnh phân khúc khách hàng cao cấp có mức chi tiêu lớn. Doanh nghiệp nội địa đối mặt với nguy cơ bị đẩy lùi về vai trò nhận thầu phụ nếu không kịp thời nâng cao năng lực quản trị và chất lượng dịch vụ.

2.2. Cơ hội mở rộng thị trường du lịch quốc tế

Gia nhập WTO mở ra không gian phát triển mới cho doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam. Thủ tục đưa khách đi du lịch nước ngoài và đón khách quốc tế trở nên thuận lợi hơn. Thị trường du lịch outbound tăng trưởng bùng nổ nhờ thu nhập của người dân cải thiện. Doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận trực tiếp các nhà cung cấp dịch vụ tại nước ngoài mà không qua trung gian. Quá trình chuyển giao công nghệ quản lý tour và tiếp thị hiện đại diễn ra thuận lợi. Môi trường kinh doanh bình đẳng tạo động lực thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong ngành du lịch.

III. Thực trạng doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam

Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam tồn tại nhiều điểm nghẽn lớn. Phần lớn doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ, hoạt động phân tán và năng lực tài chính hạn chế. Cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng công nghệ chưa được đầu tư đồng bộ. Khả năng liên kết giữa các đơn vị lữ hành trong nước còn lỏng lẻo. Điểm số chỉ số cạnh tranh lữ hành (TBCI) ở mức trung bình so với khu vực. Tuy nhiên, doanh nghiệp nội địa có thế mạnh lớn về sự am hiểu địa bàn, bản sắc văn hóa và lòng hiếu khách của người dân địa phương.

3.1. Thực trạng khai thác thị trường du lịch inbound

Thị trường du lịch inbound là nguồn thu chính nhưng chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng. Nguồn khách quốc tế đến Việt Nam vẫn phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống gần gũi. Tỷ lệ khách quay lại lần thứ hai còn ở mức thấp. Các chương trình tour thường bị trùng lặp về tuyến điểm và thiếu chiều sâu văn hóa. Hiện tượng cạnh tranh hạ giá tour diễn ra phổ biến giữa các đơn vị trong nước. Điều này dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng của chất lượng dịch vụ lữ hành quốc tế. Hoạt động quảng bá điểm đến tại nước ngoài còn thiếu tính liên kết và chuyên nghiệp.

3.2. Hạn chế về nguồn nhân lực và vốn đầu tư

Sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao là rào cản lớn đối với ngành lữ hành. Đội ngũ hướng dẫn viên và điều hành tour thiếu kỹ năng ngoại ngữ chuyên sâu, đặc biệt là các thị trường mới. Trình độ ứng dụng công nghệ và kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp còn hạn chế. Nguồn vốn đầu tư cho nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm mới gần như bị bỏ ngỏ. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để mở rộng kinh doanh. Năng lực tài chính yếu khiến doanh nghiệp khó duy trì các chiến dịch tiếp thị quy mô lớn ở nước ngoài.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ lữ hành quốc tế

Nâng cao chất lượng dịch vụ lữ hành quốc tế là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Chất lượng vượt trội giúp định vị thương hiệu và xây dựng lòng trung thành nơi du khách. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS). Mỗi khâu dịch vụ từ tư vấn, bán tour đến đón tiếp đều phải được chuẩn hóa. Doanh nghiệp phải chủ động lắng nghe phản hồi của khách hàng để hoàn thiện sản phẩm liên tục. Chuyển dịch chiến lược từ cạnh tranh bằng giá sang cạnh tranh bằng giá trị dịch vụ là hướng đi tất yếu.

4.1. Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù khác biệt

Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù là giải pháp trọng tâm để tạo dựng lợi thế cạnh tranh riêng biệt. Doanh nghiệp cần khai thác tối đa giá trị di sản văn hóa, ẩm thực vùng miền và sinh thái tự nhiên. Việc phát triển các dòng sản phẩm chuyên sâu như du lịch mạo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe và du lịch MICE cần được đẩy mạnh. Sản phẩm độc đáo giúp thu hút nhóm khách hàng có khả năng chi trả cao tại thị trường du lịch inbound. Doanh nghiệp cần định kỳ khảo sát xu hướng tiêu dùng quốc tế để làm mới nội dung các tour truyền thống.

4.2. Chuẩn hóa quy trình và đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là giải pháp mang lại giá trị bền vững lâu dài. Doanh nghiệp cần tổ chức bồi dưỡng thường xuyên về kỹ năng giao tiếp liên văn hóa cho nhân viên. Đội ngũ hướng dẫn viên phải được cập nhật kiến thức lịch sử, địa lý và văn hóa mới. Quy trình quản trị rủi ro và an toàn du lịch cần được diễn tập thực tế. Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách đãi ngộ hấp dẫn để giữ chân nhân sự tài năng. Một đội ngũ nhân viên am hiểu nghiệp vụ và tận tâm là bảo chứng tốt nhất cho uy tín của doanh nghiệp.

V. Tối ưu chuỗi giá trị dịch vụ du lịch thời hội nhập

Tối ưu chuỗi giá trị dịch vụ du lịch giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh toàn diện. Lữ hành là ngành kinh tế tổng hợp, phụ thuộc chặt chẽ vào nhiều nhà cung ứng độc lập. Doanh nghiệp lữ hành đóng vai trò nhạc trưởng trong việc kết nối các mắt xích dịch vụ. Tái cấu trúc chuỗi giá trị giúp loại bỏ chi phí lãng phí và kiểm soát chất lượng đầu vào. Doanh nghiệp cần chủ động thiết lập mối quan hệ hợp tác chiến lược với các hãng hàng không, khách sạn và đơn vị quản lý điểm đến. Sự cộng hưởng giữa các bên tạo nên sức mạnh tổng hợp vượt trội.

5.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số doanh nghiệp lữ hành

Chuyển đổi số doanh nghiệp lữ hành là đòi hỏi cấp bách trong bối cảnh du lịch thông minh phát triển. Doanh nghiệp cần triển khai hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và phần mềm điều hành tour tự động (ERP). Xây dựng website thương mại điện tử tích hợp cổng thanh toán trực tuyến giúp tối ưu hóa kênh bán trực tiếp. Ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn hỗ trợ phân tích chính xác hành vi và sở thích của khách du lịch. Tiếp thị số đa nền tảng giúp tiếp cận nhanh chóng các phân khúc khách hàng tiềm năng. Tự động hóa quy trình giúp cắt giảm chi phí và nâng cao năng suất lao động.

5.2. Tăng cường liên kết ngành và hỗ trợ từ chính sách

Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp lữ hành giúp gia tăng sức mạnh đàm phán trên thị trường quốc tế. Các liên minh doanh nghiệp có thể phối hợp mua dịch vụ với số lượng lớn để giảm giá thành đầu vào. Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA) cần phát huy vai trò kết nối hội viên và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý, đẩy mạnh cải cách hành chính và đơn giản hóa thủ tục cấp thị thực điện tử. Các chương trình xúc tiến du lịch quốc gia cần có sự tham gia đóng góp ý kiến thực chất từ cộng đồng doanh nghiệp.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
Tính cấp thiết của đề tài luận án
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Các phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp chung
Phương pháp cụ thể
Đóng góp của luận án
Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH QUỐC TẾ
1.1. Cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
1.1.1. Phân loại cạnh tranh
1.1.2. Khả năng cạnh tranh
1.2. Doanh nghiệp lữ hành quốc tế
1.2.1. Vai trò và chức năng của doanh nghiệp lữ hành quốc tế
1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành quốc tế
1.3. Phương pháp xác định khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế
1.3.1. Phương pháp chung
1.3.2. Xây dựng phương pháp xác định khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế
1.4. Kinh nghiệm nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của một số quốc gia sau khi gia nhập WTO
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành sau khi gia nhập WTO
1.4.2. Kinh nghiệm của Thái Lan nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành sau khi gia nhập WTO
1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
2.1. Hệ thống các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam
2.1.1. Khái quát về các doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam
2.1.2. Khái quát về môi trường kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam
2.2. Xác định khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam
2.2.1. Mô tả quá trình khảo sát các doanh nghiệp lữ hành quốc tế
2.2.2. Phân tích các chỉ số đưa vào mô hình tính TBCI
2.2.3. Tính toán khả năng cạnh tranh (TBCI) của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế được khảo sát
2.2.4. Nhận xét về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
3.1. Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế
3.1.1. Cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực du lịch của Việt Nam
3.1.2. Kịch bản cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành sau khi Việt Nam gia nhập WTO
3.1.3. Cơ hội của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trong nước
3.1.4. Thách thức của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trong nước
3.1.5. Tổng hợp các tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế trong nước
3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO
3.2.1. Tăng cường, củng cố nguồn lực của doanh nghiệp
3.2.2. Tăng cường các hoạt động phát triển thị trường
3.2.3. Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm
3.2.4. Duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh
3.2.5. Nâng cao khả năng quản lý
3.2.6. Tăng cường khả năng liên kết và hợp tác
3.3. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan
3.4. Kiến nghị với Bộ Văn hoá Thể thao - Thông tin và Du lịch (Tổng cục Du lịch)
3.5. Kiến nghị với Hiệp hội Du lịch Việt Nam
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế việt nam sau khi việt nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới wto

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (217 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

B GIÁO D C VÀ ðÀO T O *********** NGUY N QUANG VINH KH NĂNG C NH TRANH C A CÁC DOANH NGHI P L HÀNH QU!C T" VI T NAM SAU KHI VI T NAM GIA NH%P T& CH'C THƯƠNG M I TH" GI*I (WTO) Chuyên ngành: Qu/n lý kinh t7 (Qu/n lý du l9ch) Mã s : 62.01 LU N ÁN TI N S KINH T Ngư i hư ng d n khoa h c: 1. Tr>n Th9 Minh Hoà 2. NguyDn Vi7t Lâm Hà N i, 2011 LGI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan r ng, b n lu n án ti n sĩ: KH NĂNG C NH TRANH C A CÁC DOANH NGHI P L HÀNH QU!C T" VI T NAM SAU KHI VI T NAM GIA NH%P T& CH'C THƯƠNG M I TH" GI*I (WTO) là do tôi vi t và chưa công b Tôi xin ch!u trách nhi"m v# l$i cam ñoan này Hà N i, ngày tháng năm 2011 TÁC GI LU%N ÁN Nguy'n Quang Vinh M CL C Trang I. Tính cKp thi7t cMa ñP tài luQn án 1 2.

MSc ñích và nhiUm vS nghiên cWu cMa luQn án 2 3. ðYi tư[ng và ph\m vi nghiên cWu cMa luQn án 3 4. Các phương pháp nghiên cWu 4 4. Các phương pháp chung 4 4.

Phương pháp c2 th3 4 5. ðóng góp cMa luQn án 6 6. L9ch sc vKn ñP nghiên cWu 7 7. BY cSc cMa luQn án 11 Chương 1.

CƠ SH LÝ LU%N Vf KH NĂNG C NH TRANH C A DOANH NGHI P L HÀNH QU!C T" 12 1. C\nh tranh và kh/ năng c\nh tranh 12 1. Phân lo4i c4nh tranh 14 1. Kh năng c4nh tranh 16 1.

Doanh nghiUp lh hành quYc t7 18 1. Vai trò và ch:c năng c;a doanh nghi"p l< hành qu c t 19 1. ð?c ñi3m ho4t ñ@ng kinh doanh c;a doanh nghi"p l< hành qu c t 23 1. Phương pháp xác ñ9nh kh/ năng c\nh tranh cMa các doanh nghiUp lh hành quYc t7 27 1.

Phương pháp chung 27 1. Xây dCng phương pháp xác ñ!nh kh năng c4nh tranh c;a các doanh nghi"p l< hành qu c t 34 1. Kinh nghiUm nâng cao kh/ năng c\nh tranh cho các doanh nghiUp lh hành quYc t7 cMa mkt sY quYc gia sau khi gia nhQp WTO 46 1. Kinh nghi"m c;a Trung Qu c nâng cao kh năng c4nh tranh c;a các doanh nghi"p l< hành sau khi gia nh p WTO 46 1.

Kinh nghi"m c;a Thái Lan nâng cao kh năng c4nh tranh c;a các doanh nghi"p l< hành sau khi gia nh p WTO 51 1. Bài hHc kinh nghi"m ñ i vIi Vi"t Nam 55 Chương 2. THlC TR NG KH NĂNG C NH TRANH C A CÁC 58 DOANH NGHI P L HÀNH QU!C T" T I VI T NAM 2. HU thYng các doanh nghiUp và môi trưnng kinh doanh lh hành quYc t7 t\i ViUt Nam 58 2.

Khái quát v# các doanh nghi"p l< hành qu c t t4i Vi"t Nam 58 2. Khái quát v# môi trư$ng kinh doanh l< hành qu c t t4i Vi"t Nam 67 2. Xác ñ9nh kh/ năng c\nh tr\nh cMa các doanh nghiUp lh hành quYc t7 t\i ViUt Nam 71 2. Mô t quá trình kh o sát các doanh nghi"p l< hành qu c t 71 2.

Phân tích các chM s ñưa vào mô hình tính TBCI 74 2. Tính toán kh năng c4nh tranh (TBCI) c;a các doanh nghi"p l< hành qu c t ñưQc kh o sát 90 2. Nh n xét v# kh năng c4nh tranh c;a các doanh nghi"p l< hành qu c t t4i Vi"t Nam 97 Chương 3. GI I PHÁP NÂNG CAO KH NĂNG C NH TRANH CHO CÁC DOANH NGHI P L HÀNH QU!C T" C A VI TNAM SAU KHI VI T NAM GIA NH%P WTO 108 3.

Tác ñkng cMa viUc ViUt Nam gia nhQp WTO ñYi vqi kh/ năng C\nh tranh cMa các doanh nghiUp lh hành quYc t7 108 3. Cam k t gia nh p WTO trong lĩnh vCc du l!ch c;a Vi"t Nam 108 3. K!ch b n c4nh tranh trong lĩnh vCc l< hành sau khi Vi"t Nam gia nh p WTO 110 3. Cơ h@i c;a vi"c Vi"t Nam gia nh p WTO ñ i vIi kh năng c4nh tranh c;a các doanh nghi"p l< hành qu c t trong nưIc 115 3.

Thách th:c c;a vi"c Vi"t Nam gia nh p WTO ñ i vIi kh năng c4nh tranh c;a các doanh nghi"p l< hành qu c t trong nưIc 120 3. TTng hQp các tác ñ@ng c;a vi"c Vi"t Nam gia nh p WTO ñ i vIi kh năng c4nh tranh c;a các doanh nghi"p l< hành qu c t trong nưIc 124 3. Nhhng gi/i pháp nhrm nâng cao kh/ năng c\nh tranh cMa các doanh nghiUp lh hành quYc t7 sau khi ViUt Nam gia nhQp WTO 126 3. Tăng cư$ng, c;ng c nguUn lCc c;a doanh nghi"p 127 3.

Tăng cư$ng các ho4t ñ@ng phát tri3n th! trư$ng 135 3. ða d4ng hoá và nâng cao chVt lưQng s n phWm 138 3. Duy trì và nâng cao hi"u qu kinh doanh 141 3. Nâng cao kh năng qu n lý 144 3.

Tăng cư$ng kh năng liên k t và hQp tác 146 3. Ki n ngh! vIi Chính ph; và các b@ ngành có liên quan 150 3. Ki n ngh! vIi B@ Văn hoá Th3 thao ] Thông tin và Du l!ch (TTng c2c Du l!ch) 152 3. Ki n ngh! vIi Hi"p h@i Du l!ch Vi"t Nam 157 K"T LU%N 159 DANH M C CÔNG TRÌNH C A TÁC GI 163 DANH M C TÀI LI U THAM KH O 164 PH L C 167 DANH M C CÁC CH VI"T TuT BCI Ch( s c)nh tranh thương m)i Business Competitiveness Index CCI Ch( s kh2 năng c)nh tranh hi4n t)i Curent Competitiveness Index DCF Dòng ti8n m9t ñư;c chi<t kh=u Discounted cash flow DN Doanh nghi4p GATT Hi4p ư c chung v8 thu< quan và thương m)i General Agreement on Tariffs and Trade GCI Ch( s kh2 năng c)nh tranh tăng trưFng Growth Competitiveness Index LHQT LI hành qu c t< NPV Giá trM hi4n t)i ròng Net present value Nxb.

Nhà xu=t b2n PATA Hi4p hOi LI hành Châu Á R Thái Bình Dương Pacific Asia Travel Association PCI Ch( s kh2 năng c)nh tranh c=p t(nh Province Competitiveness Index R&D Nghiên cVu và phát triWn Researching and development TAT TXng cYc Du lMch Thái Lan Tourism Adminitration of Thailand TBCI Ch( s c)nh tranh lI hành Travel Business Competitiveness Index UNWTO TX chVc Du lMch Th< gi i United Nations World Tourism Organization VCCI Phòng Thương m)i và Công nghi4p Vi4t Nam VITA Hi4p hOi Du lMch Vi4t Nam VTOS Tiêu chu`n ka năng ngh8 du lMch WEF Dicn ñàn kinh t< th< gi i World Economic Forum WTO TX chVc Thương m)i th< gi i World Trade Organization DANH M C CÁC B NG B2ng 2. TXng h;p cơ c=u các doanh nghi4p lI hành qu c t< cda Vi4t Nam B2ng 2. So sánh cơ c=u m u phân tích v i tXng thW B2ng 2. X<p h)ng ch( s ngugn v n cda doanh nghi4p lI hành B2ng 2.

X<p h)ng ch( s ngugn nhân lhc cda doanh nghi4p lI hành B2ng 2. X<p h)ng ch( s giá trM thương hi4u cda doanh nghi4p lI hành B2ng 2. X<p h)ng kh2 năng duy trì và mF rOng thM phin cda doanh nghi4p lI hành B2ng 2. X<p h)ng kh2 năng c)nh tranh cda s2n ph`m cda doanh nghi4p lI hành B2ng 2.

X<p h)ng kh2 năng duy trì và nâng cao hi4u qu2 kinh doanh cda doanh nghi4p lI hành B2ng 2. X<p h)ng kh2 năng qu2n lý và ñXi m i cda doanh nghi4p lI hành B2ng 2. X<p h)ng kh2 năng liên k<t và h;p tác cda doanh nghi4p lI hành B2ng 2. Giá trM tr ng s các nhân t trư c khi quy ñXi B2ng 2.

Giá trM tr ng s các nhân t sau khi quy ñXi B2ng 2. X<p h)ng kh2 năng c)nh tranh cda doanh nghi4p lI hành qu c t< t)i Vi4t Nam B2ng 2. So sánh kh2 năng c)nh tranh giIa các doanh nghi4p lI hành qu c t< cda Vi4t Nam v i các doanh nghi4p liên doanh B2ng 2. TXng h;p vM th< c)nh tranh cda các doanh nghi4p lI hành qu c t< cda Vi4t Nam B2ng 3.

Cam k<t gia nhkp WTO cda Vi4t Nam v8 dMch vY du lMch và dMch vY liên quan B2ng 3. TXng h;p các tác ñOng t i kh2 năng c)nh tranh cda các doanh nghi4p lI hành qu c t< cda Vi4t Nam sau WTO DANH M C CÁC HÌNH Vv ðw THx Sơ ñg 1. Mô hình chuli giá trM tXng quát cda M. Xác ñMnh tr ng s bmng phương pháp chuyên gia Sơ ñg 1.

Mô hình chuli giá trM cda doanh nghi4p lI hành Sơ ñg 1. Mô hình tính TBCI Sơ ñg 1. Các bư c xác ñMnh kh2 năng c)nh tranh cda doanh nghi4p lI Hình 2. Cơ c=u các doanh nghi4p lI hành qu c t< theo vùng mi8n Hình 2.

S lư;ng các doanh nghi4p lI hành qu c t< t)i Hà NOi và Tp. Hg Chí Minh Hình 2. Cơ c=u các doanh nghi4p lI hành qu c t< theo lo)i hình doanh nghi4p Hình 2. Phân lo)i kh2 năng c)nh tranh cda các doanh nghi4p lI hành qu c t< t)i Vi4t Nam Hình 2.

So sánh kh2 năng c)nh tranh cda các doanh nghi4p lI hành qu c t< trong nư c v i các liên doanh Hình 3. KMch b2n c)nh tranh cda các doanh nghi4p lI hành qu c t< sau WTO 1 I. Tính cKp thi7t cMa ñP tài luQn án p mOt ñ=t nư c có ti8m năng du lMch phong phú, ña d)ng và r=t thukn l;i cho vi4c phát triWn du lMch, trong nhIng năm gin ñây, Du lMch Vi4t Nam ñã có sh phát triWn nhanh chóng và ñang din trF thành mOt ngành kinh t< quan tr ng. V i t c ñO tăng trưFng hàng năm cao và Xn ñMnh, du lMch ñang trF thành mOt ngành kinh t< mũi nh n cda ñ=t nư c.

Trong quá trình hOi nhkp kinh t< qu c t< cda ñ=t nư c, Du lMch Vi4t Nam ñang ñVng trư c mOt bư c ngo9t quan tr ng ñW có ñư;c mOt giai ño)n phát triWn m)nh mu mang tính ñOt phá. Là nhIng doanh nghi4p ho)t ñOng trong lĩnh vhc kinh t< ñ i ngo)i, các doanh nghi4p lI hành qu c t< cda Vi4t Nam ñang có nhIng cơ hOi r=t l n nhưng ñgng th i cũng ñang và su ph2i ñ i m9t v i nhIng b=t l;i do quá trình hOi nhkp ñem l)i.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Quang Vinh (2011). Khả năng cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau WTO [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/luan-an-kha-nang-canh-tranh-doanh-nghiep-lu-hanh-quoc-te-viet-nam-sau-wto

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Khả năng cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau WTO" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO.

Luận án "Khả năng cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau WTO" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Khả năng cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau WTO" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Quản lý du lịch). Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Khả năng cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau WTO" có bao nhiêu trang?

Luận án "Khả năng cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau WTO" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Khả năng cạnh tranh doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam sau WTO" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter