Luận án cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001-2016: Những vấn đề đặt ra và giải pháp

Phân tích cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001-2016. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hai nước.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

166

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài nghiên cứu Kể từ khi thực hiện quá trình đổi mới kinh tế vào năm 1986 đến nay, Việt Nam luôn chú trọng mở rộng quan hệ thương mại các quốc gia, khu vực trên thế giới. Và thực tế là, xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đã và đang đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tương đối ấn tượng trong những thập niên qua của Việt Nam. Bên cạnh ký kết, thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và các đối tác mà Việt Nam tham gia với tư cách quốc gia thành viên, Việt Nam đã thiết lập và thực thi các FTA song phương với nhiều đối tác như Nhật Bản, Hàn Quốc và Liên minh Kinh tế Á – Âu. Việt Nam hiện cũng đang đẩy mạnh đàm phán, tiến tới ký kết và thực hiện các thỏa thuận thương mại ưu đãi đáng chú ý khác như FTA Việt Nam - Liên minh châu Âu (EU) (EVFTA), Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), hay Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Những nỗ lực đó không nằm ngoài mục tiêu tiếp tục gia tăng, mở rộng hoạt động thương mại, đặc biệt lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam đến các thị trường trọng điểm trên. Trong số các quốc gia Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức, quan hệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc đạt được những bước phát triển rất mạnh mẽ. Trong đó, điểm nhấn là vào năm 2001, hai quốc gia đã thiết lập quan hệ Đối tác

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan thương mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc
Số trang:
166 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan thương mại song phương Việt Nam Hàn Quốc

Thương mại song phương Việt Nam - Hàn Quốc đạt bước phát triển vượt bậc từ năm 1992 đến nay. Kim ngạch trao đổi hai chiều tăng từ 500 triệu USD năm 1992 lên hơn 45 tỷ USD năm 2016. Quan hệ kinh tế nâng tầm qua từng mốc lịch sử quan trọng. Năm 2001, hai nước thiết lập quan hệ Đối tác toàn diện thế kỷ 21. Đến năm 2009, quan hệ được nâng cấp thành Đối tác chiến lược. Cơ cấu kinh tế hai nước có tính bổ trợ cao. Thị trường tiêu thụ mở rộng nhanh chóng. Hàn Quốc trở thành đối tác kinh tế hàng đầu của Việt Nam. Việt Nam đóng vai trò mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng của Hàn Quốc.

1.1. Bối cảnh đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế

Kể từ công cuộc Đổi mới năm 1986, Việt Nam chủ động mở rộng giao thương quốc tế. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP. Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục. Việt Nam tích cực tham gia các liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu. Việc thực thi các hiệp định thương mại tự do mở ra thị trường rộng lớn. Quan hệ ngoại giao và kinh tế với Hàn Quốc phát triển nhanh chóng. Môi trường chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn và hàng hóa lưu chuyển.

1.2. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu

Trao đổi hàng hóa giữa hai quốc gia ghi nhận mức tăng hơn 130 lần sau gần ba thập niên. Năm 2016, kim ngạch thương mại đạt 45 tỷ USD. Con số này tiếp tục tăng lên 61,5 tỷ USD năm 2017 và 65,7 tỷ USD năm 2018. Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn ở mức hai con số. Hàn Quốc nhanh chóng trở thành một trong những thị trường xuất nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam. Tăng trưởng kim ngạch phản ánh mức độ liên kết kinh tế ngày càng sâu sắc giữa hai thị trường.

II. Thực trạng cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu hai nước

Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu giữa hai quốc gia phản ánh sự khác biệt về trình độ phát triển. Hàng hóa trao đổi tập trung vào các nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo, nông sản và nguyên phụ liệu. Tuy nhiên, chất lượng và hàm lượng công nghệ trong giỏ hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam còn hạn chế. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô hoặc gia công lắp ráp đơn giản. Giá trị gia tăng thu về chưa tương xứng với quy mô kim ngạch. Nhu cầu nhập khẩu máy móc, linh kiện từ Hàn Quốc phục vụ sản xuất trong nước luôn ở mức cao.

2.1. Đặc điểm nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam

Mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc gồm hàng dệt may, giày dép, thủy sản, gỗ và linh kiện điện tử. Phần lớn sản phẩm gia công sử dụng nguyên liệu nhập khẩu. Tỷ trọng hàng nông, lâm, thủy sản sơ chế vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể. Hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng nội địa trong sản phẩm còn thấp. Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu tham gia ở khâu hạ nguồn trong chuỗi giá trị. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm chế tạo trong nước cần được nâng cao để đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe từ thị trường Hàn Quốc.

2.2. Đặc điểm nhóm hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc

Việt Nam nhập khẩu lượng lớn tư liệu sản xuất từ Hàn Quốc. Các mặt hàng chính gồm máy vi tính, sản phẩm điện tử, máy móc thiết bị, vải và nguyên phụ liệu dệt may. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI từ Hàn Quốc thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào. Doanh nghiệp FDI nhập linh kiện để lắp ráp rồi tái xuất khẩu. Xu hướng này tạo nên sự phụ thuộc nguồn cung ứng kỹ thuật cao từ Hàn Quốc, đồng thời thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa tại Việt Nam.

III. Diễn biến cán cân thương mại Việt Hàn và nhập siêu

Cán cân thương mại Việt - Hàn luôn duy trì trạng thái thâm hụt lớn nghiêng về phía Việt Nam. Tình trạng nhập siêu diễn ra liên tục và có xu hướng tăng mạnh theo thời gian. Quy mô thâm hụt thương mại phản ánh đặc điểm mô hình kinh tế gia công xuất khẩu. Tốc độ tăng nhập khẩu máy móc, linh kiện vượt xa tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa sang Hàn Quốc. Vấn đề thâm hụt thương mại đặt ra nhiều thách thức cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

3.1. Thực trạng nhập siêu từ Hàn Quốc tăng nhanh

Nhập siêu từ Hàn Quốc là vấn đề nổi bật trong quan hệ thương mại song phương. Giá trị thâm hụt thương mại của Việt Nam tăng liên tục qua các năm giai đoạn 2001 - 2016. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc nhập khẩu thiết bị công nghệ cao phục vụ các dự án FDI lớn của Hàn Quốc tại Việt Nam. Công nghiệp hỗ trợ trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu linh kiện. Doanh nghiệp nội địa chưa thể thay thế nguồn hàng nhập khẩu chất lượng cao, khiến giá trị nhập siêu duy trì ở mức cao.

3.2. Ảnh hưởng của mất cân đối thương mại song phương

Tình trạng thâm hụt thương mại kéo dài tạo áp lực lên cán cân thanh toán quốc tế và dự trữ ngoại hối. Nền kinh tế đối mặt rủi ro khi phụ thuộc nguồn nguyên phụ liệu từ một đối tác duy nhất. Lợi ích thu được từ hoạt động xuất khẩu bị suy giảm do chi phí nhập khẩu đầu vào cao. Nâng cao năng lực sản xuất nội địa và chuyển dịch chuỗi cung ứng là yêu cầu cấp thiết để từng bước cân bằng cán cân thương mại giữa hai quốc gia.

IV. Tác động từ hiệp định thương mại tự do VKFTA AKFTA

Các khuôn khổ hợp tác kinh tế đa phương và song phương thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu thương mại. Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc AKFTA đặt nền móng cắt giảm thuế quan sâu rộng. Tiếp đó, hiệp định thương mại tự do VKFTA ký kết năm 2015 mang lại nhiều ưu đãi thương mại vượt trội. Các thỏa thuận này mở đường cho dòng hàng hóa lưu thông thông suốt. Doanh nghiệp hai nước tận dụng cam kết thuế quan để mở rộng quy mô thị trường và tái cấu trúc danh mục sản phẩm trao đổi.

4.1. Cam kết thuế quan từ hiệp định AKFTA và VKFTA

Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc AKFTA loại bỏ phần lớn hàng rào thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Hiệp định thương mại tự do VKFTA tiếp tục nâng cao mức độ tự do hóa thương mại song phương. Hàn Quốc cam kết cắt giảm thuế cho nhiều mặt hàng nông sản, thủy sản và dệt may của Việt Nam. Ngược lại, Việt Nam mở cửa thị trường cho máy móc, ô tô và nguyên vật liệu công nghiệp từ Hàn Quốc. Các cam kết tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hai chiều.

4.2. Cơ hội và thách thức chuyển dịch cơ cấu thương mại

Quá trình thực thi VKFTA thúc đẩy dòng vốn đầu tư chất lượng cao và chuyển giao công nghệ vào Việt Nam. Các rào cản kỹ thuật và quy tắc xuất xứ nghiêm ngặt đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cấp quy trình sản xuất. Việc chuyển dịch cơ cấu thương mại theo hướng tăng tỷ trọng hàng chế biến sâu diễn ra rõ rệt hơn. Tận dụng tối đa ưu đãi từ các FTA giúp mở rộng thị phần hàng Việt Nam tại Hàn Quốc, đồng thời gia tăng giá trị xuất khẩu bền vững.

V. Đánh giá chỉ số lợi thế so sánh hiển hiện RCA và TCI

Phân tích định lượng qua các công cụ kinh tế lượng làm rõ cấu trúc thương mại hai nước giai đoạn 2001 - 2016. Chỉ số lợi thế so sánh hiển hiện RCA xác định rõ các nhóm hàng thế mạnh của mỗi bên. Chỉ số bổ sung thương mại TCI phản ánh mức độ phù hợp giữa cơ cấu xuất khẩu của nước này với cơ cấu nhập khẩu của nước kia. Ngoài ra, chỉ số thương mại nội ngành Grubel - Lloyd đo lường mức độ hợp tác theo chiều sâu trong cùng phân ngành công nghiệp.

5.1. Phân tích chỉ số RCA và chỉ số bổ sung thương mại TCI

Chỉ số lợi thế so sánh hiển hiện RCA cho thấy Việt Nam duy trì lợi thế ở nhóm hàng nông sản, dệt may, da giày và lắp ráp điện tử thâm dụng lao động. Hàn Quốc sở hữu RCA cao ở nhóm công nghệ cao, máy móc chính xác và hóa chất. Chỉ số bổ sung thương mại TCI giữa hai nước đạt mức rất cao. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Hàn Quốc đáp ứng trực tiếp nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất của Việt Nam. Sự bổ trợ mạnh mẽ khẳng định tính gắn kết tự nhiên trong trao đổi thương mại song phương.

5.2. Mức độ thương mại nội ngành Grubel Lloyd

Chỉ số thương mại nội ngành Grubel - Lloyd ghi nhận xu hướng gia tăng trong ngành điện tử, linh kiện máy tính và thiết bị viễn thông. Hoạt động phân chia công đoạn sản xuất giữa các tập đoàn đa quốc gia thúc đẩy trao đổi sản phẩm trung gian cùng ngành. Mức độ thương mại nội ngành cao thể hiện sự tham gia ngày càng sâu của Việt Nam vào chuỗi cung ứng sản xuất khu vực. Đây là tiền đề quan trọng để nâng cao hàm lượng công nghệ và cải thiện vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3. Câu hỏi nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
4.1. Đối tượng nghiên cứu
4.2. Phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
5.1. Phương pháp luận
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp định tính
5.2.2. Phương pháp bán định lượng (phương pháp chỉ số)
5.2.3. Phương pháp sử dụng các hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế
6. Khung phân tích của luận án
7. Những đóng góp mới về khoa học của luận án
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
8.1. Ý nghĩa lý luận
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
9. Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận về cơ cấu thương mại hàng hóa
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA SONG PHƯƠNG
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CƠ CẤU THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA SONG PHƯƠNG
4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CƠ CẤU THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA SONG PHƯƠNG VIỆT NAM - HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2001 - 2016
5. CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CƠ CẤU THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA SONG PHƯƠNG VIỆT NAM - HÀN QUỐC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án cơ cấu thương mại hàng hóa việt nam hàn quốc giai đoạn 2001 2016 những vấn đề đặt ra và giải pháp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (166 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Kể từ khi thực hiện quá trình đổi mới kinh tế vào năm 1986 đến nay, Việt Nam luôn chú trọng mở rộng quan hệ thương mại các quốc gia, khu vực trên thế giới. Và thực tế là, xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đã và đang đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tương đối ấn tượng trong những thập niên qua của Việt Nam. Bên cạnh ký kết, thực thi các Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và các đối tác mà Việt Nam tham gia với tư cách quốc gia thành viên, Việt Nam đã thiết lập và thực thi các FTA song phương với nhiều đối tác như Nhật Bản, Hàn Quốc và Liên minh Kinh tế Á – Âu. Việt Nam hiện cũng đang đẩy mạnh đàm phán, tiến tới ký kết và thực hiện các thỏa thuận thương mại ưu đãi đáng chú ý khác như FTA Việt Nam - Liên minh châu Âu (EU) (EVFTA), Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), hay Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).

Những nỗ lực đó không nằm ngoài mục tiêu tiếp tục gia tăng, mở rộng hoạt động thương mại, đặc biệt lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam đến các thị trường trọng điểm trên. Trong số các quốc gia Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức, quan hệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc đạt được những bước phát triển rất mạnh mẽ. Trong đó, điểm nhấn là vào năm 2001, hai quốc gia đã thiết lập quan hệ Đối tác toàn diện thế kỷ 21 và sau đó nâng cấp quan hệ lên thành Đối tác chiến lược năm 2009, hay gần đây nhất là ký kết và thực thi Hiệp định thương mại tự do song phương Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) vào năm 2015. Những bước tiến ấn tượng trong quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc dựa trên nền tảng cơ cấu kinh tế của hai nước mang tính bổ sung rõ nét, mối quan hệ chính trị song phương ngày càng tốt đẹp, và một sức hấp dẫn thương mại đến từ thị trường tiêu thụ đa dạng hàng hóa sản phẩm của Việt Nam và Hàn 1 Quốc.

Trong lĩnh vực thương mại, trao đổi hàng hóa giữa hai quốc gia đã tăng từ 500 triệu USD vào năm 1992, lên tới 45 tỷ USD, 61,5 tỷ USD và 65,7 tỷ USD, lần lượt các năm 2016, 2017 và 2018, tương đương với mức tăng hơn 130 lần trong vòng gần ba thập niên qua [118], [119]. Sự tăng trưởng nhanh chóng đó đã đưa Việt Nam và Hàn Quốc trở thành đối tác thương mại quan trọng hàng đầu của nhau. Mặc dù vậy, cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Hàn Quốc những năm qua nổi lên nhiều vấn đề đáng lưu tâm. Việt Nam luôn là nước bị thâm hụt thương mại với Hàn Quốc và đáng ngại hơn, giá trị thâm hụt có chiều hướng tăng mạnh những năm gần đây.

Đặc biệt, nhiều ý kiến nhận định hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc chủ yếu mới chỉ ở dạng thô, hoặc hàng hóa chế biến, chế tạo với hàm lượng công nghệ thấp. Hệ quả là, giá trị gia tăng trong sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc của Việt Nam vẫn chưa cao như kỳ vọng. Bên cạnh đó, một số quan điểm cho rằng, Việt Nam chưa khai thác được các lợi thế so sánh, các ưu đãi từ quá trình tự do hóa, liên kết kinh tế khu vực và tăng trưởng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để cải thiện, dịch chuyển căn bản cơ cấu thương mại hàng hóa với thị trường Hàn Quốc theo hướng tích cực. Việc đánh giá bản chất cơ cấu thương mại giữa các quốc gia cũng như ảnh hưởng của nó đến tăng trưởng kinh tế, tới khả năng liên kết vào các chuỗi cung ứng sản xuất, phân phối khu vực hay quốc tế của mỗi nền kinh tế dường như là câu chuyện không quá mới nhưng vẫn còn nguyên giá trị học thuật và thực tiễn cho giới nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển của các nước, trong đó có các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách của Việt Nam.

Xung quanh nội dung thương mại hàng hóa Việt – Hàn đã có nhiều công trình nghiên cứu bàn luận, tuy nhiên hiện vẫn thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về cơ cấu thương mại hàng hóa Việt – Hàn. Thực tế đó, cùng với vai trò, vị trí quan trọng của thương mại Việt – Hàn đối với mỗi nước 2 đang đặt ra nhiều vấn đề cần xem xét về quan hệ kinh tế nói chung, quan hệ thương mại nói riêng giữa Việt Nam và Hàn Quốc hiện nay và thời gian tới. Trong bối cảnh như vậy, sẽ là cần thiết để có những công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và hệ thống về cơ cấu thương mại hàng hóa Việt - Hàn, nhằm làm nổi bật những đặc trưng và biến đổi chủ yếu đã diễn ra trong cấu trúc thương mại giữa đôi bên dưới nhiều góc độ, chiều cạnh khác nhau. Từ những nghiên cứu này, chúng ta có thể nhận diện, đánh giá sâu sắc hơn các mặt tích cực, hạn chế và vấn đề cơ bản đang đặt ra, qua đó đưa ra các quan điểm, định hướng và giải pháp khả thi góp phần cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam với Hàn Quốc thời gian tới.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích thực trạng cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016, trong sự so sánh đối chiếu với một số quốc gia khác của khu vực. Từ đó, luận án nhận diện kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra; kiến nghị các giải pháp để cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc những năm tới đây. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây: (i) Khái quát, hệ thống hóa các khái niệm và xây dựng khung phương pháp phân tích, đánh giá về cơ cấu thương mại hàng hóa song phương.

(ii) Phân tích những biến đổi chủ yếu đã diễn ra trong cơ cấu thương mại hàng hóa Việt - Hàn giai đoạn 2001 – 2016; So sánh, đối chiếu cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc với cơ cấu thương mại hàng hóa của một số quốc gia khác trong khu vực. Từ đó, chỉ ra các mặt tích cực và những vấn đề đặt ra trong cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc. (iii) Nhận diện bối cảnh trong nước, khu vực và quốc tế hiện nay, thời gian tới có tác động đến quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc; đề xuất 3 các quan điểm, định hướng và giải pháp nhìn từ phía hai chủ thể quan trọng nhất là nhà nước và doanh nghiệp để góp phần giúp Việt Nam cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa với Hàn Quốc theo hướng tiến bộ những năm tới. Câu hỏi nghiên cứu Luận án tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây: 1) Cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu nào được dùng để phân tích, đánh giá cơ cấu thương mại hàng hóa song phương? 2) Cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc có những biến đổi như thế nào giai đoạn 2001-2016? Những kết quả đạt được và vấn đề đặt ra trong cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc là gì? 3) Định hướng và giải pháp cải thiện cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc thời gian tới là gì? 3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là ‘Cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001 – 2016’. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Luận án phân tích, đánh giá cơ cấu thương mại hàng hóa song phương Việt Nam - Hàn Quốc trong sự so sánh đối chiếu với một vài quốc gia Đông Á khác, nhất là các nước ASEAN, để từ đó có cái nhìn tổng quát, toàn diện và khách quan hơn về thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra của quan hệ thương mại Việt - Hàn. - Phạm vi thời gian: giai đoạn 2001 - 2016.

Nghiên cứu tập trung phân tích cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc chủ yếu kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ Đối tác toàn diện trong thế kỷ 21 vào năm 2001 đến năm 2016. Giai đoạn 2001 - 2016 là giai đoạn chứng kiến nhiều sự kiện quan trọng khác tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc, cụ thể là: Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) 4 (2006); ký kết và thực thi Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA) (2007); nâng cấp quan hệ Việt Nam – Hàn Quốc lên thành quan hệ Đối tác chiến lược (2009); và đặc biệt là ký kết và thực thi VKFTA (2015). Lý do chọn lựa mốc thời gian đến năm 2016 chủ yếu là bởi độ trễ trong cập nhật các dữ liệu thống kê thương mại quốc tế ở các mức độ chi tiết hơn của Việt Nam, Hàn Quốc và các quốc gia Đông Á khác. Tuy nhiên, đối với các dữ liệu thống kê cấp độ tổng quát hơn như tổng xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại hàng hóa, các dữ liệu thống kê được cập nhật tới năm 2018.

- Phạm vi nội dung: Luận án chỉ xem xét cơ cấu thương mại Việt Nam - Hàn Quốc trong lĩnh vực thương mại hàng hóa mà không xem xét lĩnh vực thương mại dịch vụ; Luận án chủ yếu xem xét các dòng thương mại hàng hóa trực tiếp giữa Việt Nam và Hàn Quốc mà không tập trung phân tích thương mại hàng hóa gián tiếp qua nước thứ ba. Luận án xem xét cả cơ cấu xuất khẩu hàng hóa và cơ cấu nhập khẩu hàng hóa. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án 4. Phương pháp luận Luận án sử dụng các phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học xã hội bao gồm phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các lý thuyết kinh tế và thương mại quốc tế để luận giải những biến đổi đã diễn ra và nguyên nhân trong cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc giai đoạn 2001 - 2016.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án cơ cấu thương mại Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001-2016 (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/luan-an-co-cau-thuong-mai-hang-hoa-viet-nam-han-quoc-2001-2016

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án cơ cấu thương mại Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001-2016" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích cơ cấu thương mại hàng hóa Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001-2016. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại hai nước.

Luận án "Luận án cơ cấu thương mại Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001-2016" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án cơ cấu thương mại Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001-2016" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án cơ cấu thương mại Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2001-2016" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter