Giải pháp phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu Việt Nam - Trương Thị Thúy Bình

Giải pháp phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu Việt Nam: chiến lược cạnh tranh toàn diện, nâng cao giá trị sản phẩm, mở rộng thị trường toàn cầu.

Chuyên ngành

Thương mại

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu Việt Nam

Phát triển thương hiệu cho hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam là một giải pháp chiến lược. Tài liệu này phân tích các vấn đề lý luận cơ bản. Khái niệm, vai trò, chức năng của thương hiệu được làm rõ. Thương hiệu là tài sản vô hình, giúp định vị sản phẩm trên thị trường. Nó tạo sự khác biệt, xây dựng niềm tin cho người tiêu dùng. Phát triển thương hiệu thủy sản Việt Nam là yếu tố then chốt. Nó quyết định sự thành công của xuất khẩu hải sản trong dài hạn. Một thương hiệu mạnh thúc đẩy khả năng cạnh tranh, nâng cao giá trị sản phẩm. Việc xây dựng thương hiệu đòi hỏi sự đầu tư nghiêm túc và dài hạn.

1.1. Khái niệm và vai trò thương hiệu thủy sản

Thương hiệu là dấu hiệu nhận biết hàng hóa, dịch vụ. Thương hiệu đại diện cho giá trị, chất lượng, uy tín của sản phẩm. Đối với ngành thủy sản, thương hiệu giúp phân biệt sản phẩm trên thị trường quốc tế. Nó tạo dựng niềm tin cho người tiêu dùng. Thương hiệu mạnh tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao giá trị sản phẩm. Phát triển thương hiệu thủy sản Việt Nam là nhiệm vụ chiến lược. Nó thúc đẩy xuất khẩu hải sản bền vững. Một thương hiệu vững mạnh mang lại lợi thế dài hạn.

1.2. Mô hình phát triển thương hiệu xuất khẩu hải sản

Phát triển thương hiệu cần một mô hình rõ ràng. Mô hình này bao gồm xây dựng nhận diện, quảng bá và bảo vệ thương hiệu. Nhận diện thương hiệu nông sản bắt đầu từ tên gọi, logo, bao bì. Tiếp theo là xác định giá trị cốt lõi sản phẩm. Quảng bá thương hiệu thực hiện qua nhiều kênh. Các kênh này bao gồm marketing số, hội chợ quốc tế. Bảo vệ thương hiệu yêu cầu đăng ký pháp lý. Nó cũng cần giám sát thị trường chặt chẽ. Mô hình này giúp doanh nghiệp có lộ trình cụ thể.

1.3. Các yếu tố tác động nhận diện thương hiệu nông sản

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu. Nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng thương hiệu là cốt lõi. Mức độ đầu tư tài chính cũng rất quan trọng. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước và hiệp hội giúp tạo môi trường thuận lợi. Thị hiếu người tiêu dùng tại thị trường đích định hình hướng phát triển. Xu hướng kinh doanh quốc tế cũng tác động lớn. Uy tín của nơi bán hàng ảnh hưởng trực tiếp đến thương hiệu sản phẩm. Các yếu tố này cần được xem xét toàn diện.

II. Thực trạng chiến lược branding thủy sản xuất khẩu Việt Nam

Tài liệu đánh giá thực trạng phát triển thương hiệu cho hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam. Tình hình sản xuất và xuất khẩu thủy sản được phân tích. Các mặt hàng chủ lực như tôm, cá tra có nhiều tiềm năng. Tuy nhiên, chiến lược branding thủy sản còn nhiều hạn chế. Việc kiểm soát chất lượng, bảo vệ thương hiệu chưa đồng bộ. Hoạt động truyền thông thương hiệu còn yếu. Các doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng xây dựng giá trị thương hiệu. Thực trạng này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh quốc tế ngành thủy sản của Việt Nam.

2.1. Tình hình sản xuất xuất khẩu hải sản hiện tại

Ngành thủy sản Việt Nam đạt nhiều thành tựu trong sản xuất và xuất khẩu. Tôm và cá tra là hai mặt hàng chủ lực. Sản lượng tăng trưởng ổn định. Thị trường xuất khẩu mở rộng tới nhiều quốc gia. Tuy nhiên, xuất khẩu hải sản còn đối mặt với thách thức. Giá trị gia tăng chưa cao. Sự phụ thuộc vào thị trường truyền thống còn lớn. Thương hiệu riêng của doanh nghiệp còn hạn chế.

2.2. Kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm thủy sản

Kiểm soát chất lượng là nền tảng cho chiến lược branding thủy sản. Các doanh nghiệp đã nỗ lực đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Quy trình sản xuất được cải thiện. Áp dụng các chứng nhận như HACCP, ISO là phổ biến. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại. Việc đảm bảo an toàn thực phẩm thủy sản xuyên suốt chuỗi cung ứng là cần thiết. Khả năng truy xuất nguồn gốc thủy sản còn chưa đồng bộ. Điều này ảnh hưởng đến niềm tin khách hàng.

2.3. Hoạt động truyền thông bảo vệ thương hiệu quốc tế

Hoạt động truyền thông thương hiệu thủy sản Việt Nam còn yếu. Đầu tư cho marketing quốc tế thủy sản chưa tương xứng. Nhiều doanh nghiệp chưa có chiến lược truyền thông dài hạn. Việc bảo vệ thương hiệu tại thị trường nước ngoài cũng gặp khó khăn. Tình trạng vi phạm, nhái nhãn mác vẫn xảy ra. Điều này làm giảm giá trị của sản phẩm Việt Nam. Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.

III. Nhân tố ảnh hưởng cạnh tranh quốc tế ngành thủy sản Việt Nam

Nhiều nhân tố tác động đến khả năng phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu. Nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng thương hiệu còn hạn chế. Mức đầu tư cho các hoạt động branding chưa cao. Chính sách hỗ trợ từ cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội chưa đủ mạnh. Bên cạnh đó, các yêu cầu từ thị trường đích ngày càng khắt khe. Các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc thủy sản đặt ra thách thức lớn. Năng lực cạnh tranh quốc tế ngành thủy sản phụ thuộc vào việc giải quyết những vấn đề này. Xây dựng nhận diện thương hiệu nông sản cần sự đồng bộ từ nhiều phía.

3.1. Nhận thức doanh nghiệp về thương hiệu thủy sản

Nhận thức của doanh nghiệp thủy sản về thương hiệu còn khác nhau. Một số doanh nghiệp đã thấy rõ tầm quan trọng. Họ đầu tư vào phát triển thương hiệu. Tuy nhiên, nhiều đơn vị vẫn tập trung vào giá và số lượng. Họ coi thương hiệu là yếu tố thứ yếu. Tư duy ngắn hạn cản trở việc xây dựng thương hiệu thủy sản Việt Nam vững mạnh. Thay đổi nhận thức là bước đầu tiên để tăng khả năng cạnh tranh quốc tế ngành thủy sản.

3.2. Đầu tư và hỗ trợ phát triển thương hiệu nông sản

Mức đầu tư cho phát triển thương hiệu còn hạn chế. Doanh nghiệp thường ưu tiên chi phí sản xuất, chế biến. Ngân sách dành cho marketing và quảng bá ít ỏi. Các cơ quan quản lý nhà nước có chương trình hỗ trợ. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai chưa cao. Phối hợp giữa nhà nước, hiệp hội và doanh nghiệp chưa thực sự đồng bộ. Điều này gây khó khăn trong việc xây dựng nhận diện thương hiệu nông sản chung.

3.3. Yêu cầu thị trường truy xuất nguồn gốc thủy sản

Thị trường quốc tế ngày càng khắt khe. Các yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm tăng cao. Người tiêu dùng quan tâm đến nguồn gốc sản phẩm. Truy xuất nguồn gốc thủy sản trở thành tiêu chuẩn bắt buộc. Các quy định về lao động, môi trường cũng được chú ý. Việc đáp ứng các yêu cầu này quyết định năng lực cạnh tranh. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xây dựng và duy trì thương hiệu.

IV. Giải pháp nâng cao giá trị gia tăng thủy sản xuất khẩu Việt Nam

Tài liệu đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị gia tăng thủy sản. Nâng cao chất lượng sản phẩm là ưu tiên hàng đầu. Áp dụng các chứng nhận chất lượng quốc tế như ASC/MSC. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản minh bạch. Tăng cường đầu tư vào marketing quốc tế thủy sản. Điều này giúp nâng cao nhận diện thương hiệu nông sản của Việt Nam. Phát triển chuỗi liên kết giá trị hiệu quả. Các giải pháp này nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho thương hiệu thủy sản Việt Nam trên trường quốc tế.

4.1. Tăng cường chất lượng chứng nhận ASC MSC

Nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế là cần thiết. Chứng nhận chất lượng ASC/MSC giúp khẳng định uy tín. Các chứng nhận này là "hộ chiếu" để vào thị trường cao cấp. Đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại. Đảm bảo an toàn thực phẩm thủy sản từ khâu nuôi trồng đến thành phẩm. Chất lượng vượt trội sẽ nâng cao giá trị gia tăng thủy sản. Nó tạo niềm tin vững chắc cho khách hàng.

4.2. Xây dựng chuỗi liên kết truy xuất nguồn gốc hiệu quả

Phát triển chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ. Chuỗi này cần minh bạch, bền vững. Đảm bảo truy xuất nguồn gốc thủy sản rõ ràng. Ứng dụng công nghệ blockchain có thể giúp ích. Hệ thống này giúp người tiêu dùng kiểm tra thông tin sản phẩm. Chuỗi liên kết chặt chẽ giảm rủi ro, tối ưu chi phí. Nó tăng cường niềm tin vào thương hiệu thủy sản Việt Nam.

4.3. Đổi mới marketing quốc tế nhận diện thương hiệu

Cần đầu tư mạnh mẽ vào marketing quốc tế thủy sản. Xây dựng chiến lược truyền thông chuyên nghiệp. Sử dụng đa dạng kênh quảng bá. Các kênh này bao gồm mạng xã hội, báo chí chuyên ngành. Tập trung vào câu chuyện thương hiệu. Tạo ra nhận diện thương hiệu nông sản độc đáo. Hợp tác với các nhà phân phối lớn. Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế thường xuyên. Điều này giúp tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn.

V. Định hướng và khuyến nghị cho thương hiệu thủy sản Việt Nam

Tài liệu đưa ra các quan điểm, định hướng phát triển thương hiệu thủy sản Việt Nam. Mục tiêu là xây dựng thương hiệu quốc gia mạnh, có khả năng cạnh tranh toàn cầu. Dự báo các cơ hội và rủi ro trong tương lai. Các hiệp định thương mại mới mang lại nhiều triển vọng. Tuy nhiên, cạnh tranh quốc tế ngành thủy sản cũng gay gắt hơn. Cuối cùng, luận án kiến nghị một số giải pháp chính sách. Các kiến nghị này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và ngành thủy sản Việt Nam phát triển bền vững.

5.1. Quan điểm mục tiêu phát triển bền vững thương hiệu

Phát triển thương hiệu thủy sản Việt Nam cần theo quan điểm bền vững. Mục tiêu là xây dựng thương hiệu quốc gia mạnh. Thương hiệu này phải có sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Tập trung vào giá trị cốt lõi: chất lượng, trách nhiệm xã hội, môi trường. Định vị sản phẩm ở phân khúc cao cấp. Hướng đến các thị trường khó tính. Điều này giúp nâng cao uy tín và giá trị lâu dài cho ngành.

5.2. Dự báo cơ hội rủi ro cạnh tranh quốc tế ngành thủy sản

Ngành thủy sản Việt Nam đối mặt nhiều cơ hội và rủi ro. Cơ hội đến từ hiệp định thương mại tự do. Nhu cầu tiêu thụ thủy sản toàn cầu tăng. Rủi ro bao gồm biến đổi khí hậu, dịch bệnh. Các rào cản kỹ thuật, thuế quan cũng là thách thức. Cạnh tranh quốc tế ngành thủy sản ngày càng gay gắt. Các quốc gia khác cũng đẩy mạnh branding. Cần chủ động nắm bắt cơ hội, giảm thiểu rủi ro.

5.3. Kiến nghị chính sách hỗ trợ phát triển xuất khẩu

Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ mạnh mẽ. Các chính sách này bao gồm ưu đãi thuế, tín dụng. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đăng ký, bảo hộ thương hiệu. Tăng cường xúc tiến thương mại quốc gia. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển hạ tầng logistics. Thiết lập quỹ hỗ trợ marketing quốc tế thủy sản. Sự hỗ trợ đồng bộ giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn, phát triển vững chắc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Giải pháp phát triển thương hiệu cho hàng thủy sản xuất khẩu của việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU THƢƠNG MẠI ------------------------- TRƢƠNG THỊ THUÝ BÌNH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU THƢƠNG MẠI ------------------------- TRƢƠNG THỊ THUÝ BÌNH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: Thƣơng mại Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Quốc Thịnh 2. Nguyễn Văn Long Hà Nội, năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.

Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Trƣơng Thị Thuý Bình MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.

iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. iv DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ .v LỜI MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.

7 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. 14 PHẦN NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU. Khái niệm về thƣơng hiệu. Chức năng và vai trò của thƣơng hiệu.

Phân loại thƣơng hiệu. Khái niệm, mô hình và nội dung của phát triển thƣơng hiệu. MÔ HÌNH VÀ NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU. Mô hình phát triển thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu.

Nội dung của phát triển thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU. Nhận thức của các doanh nghiệp thuỷ sản về sự cần thiết phát triển thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu. Mức đầu tƣ của doanh nghiệp thuỷ sản cho phát triển thƣơng hiệu hàng thuỷ sản xuất khẩu.

Công tác quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp thủy sản của cơ quan quản lý Nhà nƣớc và Hiệp hội. Thị hiếu, xu hƣớng tiêu dùng của ngƣời tiêu dùng tại thị trƣờng đích. Tập quán, xu hƣớng kinh doanh tại thị trƣờng đích. Uy tín và thƣơng hiệu của nơi bán hàng thuỷ sản xuất khẩu.

MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG XUẤT KHẨU. Kinh nghiệm phát triển thƣơng hiệu cho hàng xuất khẩu của một số quốc gia. Bài học rút ra trong phát triển thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM.

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM. Tình hình sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản nói chung của Việt Nam. Tình hình sản xuất, chế biến và xuất khẩu của sản phẩm tôm. Tình hình sản xuất, chế biến và xuất khẩu của sản phẩm cá tra.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM. Thực trạng đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lƣợng và kiểm soát chất lƣợng của hàng thủy sản xuất khẩu của các doanh nghiệp. Thực trạng công tác bảo vệ thƣơng hiệu cho hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam. Thực trạng truyền thông thƣơng hiệu cho hàng thủy sản xuất khẩu.

Thực trạng hoạt động mở rộng thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam. Thực trạng phát triển chuỗi liên kết cung ứng hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam. PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM. Thực trạng nhận thức của các doanh nghiệp về thƣơng hiệu và sự cần thiết của phát triển thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu.

Thực trạng đầu tƣ của các doanh nghiệp cho phát triển thƣơng hiệu hàng thuỷ sản xuất khẩu. Thực trạng công tác quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của cơ quan quản lý Nhà nƣớc và hiệp hội. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM. Những kết quả đạt đƣợc.

Những tồn tại và nguyên nhân. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG VÀ DỰ BÁO VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM. Quan điểm phát triển thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam.

Định hƣớng phát triển thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam. Dự báo cơ hội và cảnh báo rủi ro về phát triển thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CHO HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM. Một số giải pháp.

Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển thƣơng hiệu hàng thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam trong các doanh nghiệp sản xuất, chế biến thuỷ sản xuất khẩu và ngƣời nuôi thuỷ sản. Duy trì và kiểm soát chất lƣợng hàng thuỷ sản xuất khẩu. Áp dụng các biện pháp bảo vệ thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu. Áp dụng các biện pháp truyền thông cho thƣơng hiệu hàng thuỷ sản xuất khẩu.

Mở rộng và làm mới thƣơng hiệu cho những nhóm sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Tăng cƣờng hoạt động phát triển chuỗi liên kết cung ứng hàng thuỷ sản xuất khẩu vì một thƣơng hiệu chung mang tính tập thể. Nâng cao kiến thức về pháp luật thƣơng mại quốc tế, chủ động phòng tránh và đối phó với các vụ tranh chấp thƣơng mại. Một số kiến nghị.

148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Association of South East Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nations Nam Á APEC Asia Pacific Economic Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Cooperation Á – Thái Bình Dƣơng ASEM Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu ADA Agreement on Anti Dumping Hiệp định về chống bán phá giá EU European Union Liên minh châu Âu FTA Free Trade Agreement Hiệp định thƣơng mại tự do ISO International Organization for Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế Standardization SCM Agreement on Subsidies and Hiệp định về trợ cấp và các biện Countervailing Measures pháp đối kháng SPS Agreement on the Aplication of Hiệp định về kiểm dịch động Sanitary and Phytosanitary thực vật Measures TBT Agreement on Technical Hiệp định về rào cản kỹ thuật Barriers to Trade trong thƣơng mại TRIPS Agreement on Trade Related Hiệp định về quyền sở hữu trí Aspects of IPR tuệ liên quan đến thƣơng mại TPP Trans-Pacific Strategic Economic Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Partnership Agreement Thái Bình Dƣơng VASEP Vietnam Association of Seafood Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Exporters and Producers thuỷ sản Việt Nam WTO World Trade Organization Tổ chức thƣơng mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam năm 2012. Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam năm 2013. Kết quả dự báo kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản năm 2015.

Xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2012. Xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2013. Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2014. Xuất khẩu cá tra Việt Nam năm 2012.

Xuất khẩu cá tra Việt Nam năm 2013. Các công cụ truyền thông thƣơng hiệu chủ yếu đƣợc sử dụng cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của những doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam. Nhận thức của doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam về nội dung cần triển khai khi xây dựng và phát triển thƣơng hiệu cho hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam. Nhận thức của doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam về thƣơng hiệu tập thể cho thuỷ sản xuất khẩu.

Mức độ đầu tƣ nhân sự của doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam cho xây dựng và phát triển thƣơng hiệu thuỷ sản xuất khẩu. 101 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Thị trƣờng xuất khẩu chính của thuỷ sản Việt Nam năm 2013. Sản phẩm xuất khẩu chính của thuỷ sản Việt Nam năm 2013.

Sản phẩm xuất khẩu chính của thuỷ sản Việt Nam năm 2014. Thị trƣờng xuất khẩu chính của tôm Việt Nam năm 2013. Thị trƣờng xuất khẩu chính của tôm Việt Nam năm 2014. Thị trƣờng xuất khẩu cá tra năm 2013.

Hình ảnh một quầy bán các sản phẩm fillet cá tại siêu thị của Mỹ 84 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam từ năm 2011 - 2013. Top 5 thị trƣờng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam tăng mạnh nhất năm 2014. Xuất khẩu tôm Việt Nam từ năm 2009 - 2013.

Top 5 thị trƣờng xuất khẩu của tôm Việt Nam tăng mạnh nhất năm 2014…………………………………………………………………………. Xuất khẩu cá tra Việt Nam từ năm 2009 - 2013. Top 5 thị trƣờng xuất khẩu của cá tra Việt Nam tăng mạnh nhất năm 2014…………………………………………………………………….78 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Ngày nay, thƣơng hiệu đã trở thành một trong những nhân tố then chốt của việc duy trì, mở rộng, phát triển thị trƣờng trong và ngoài nƣớc cho các doanh nghiệp, nâng cao văn minh thƣơng mại, tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh, hấp dẫn.

Vì vậy, phát triển thƣơng hiệu là vấn đề hiện thu hút đƣợc sự quan tâm lớn của các doanh nghiệp nói chung, các nhà cung cấp hàng thuỷ sản Việt Nam nói riêng. Đƣợc xếp trong Top 5 nƣớc xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất trên thế giới, hàng năm hàng thuỷ sản của Việt Nam đƣợc xuất khẩu tới hàng trăm quốc gia trên thế giới. Theo Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP): năm 2011 thuỷ sản Việt Nam xuất khẩu đến khoảng 164 quốc gia, vùng lãnh thổ; năm 2012 và 2013 là 156 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Giải pháp phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu Việt Nam: chiến lược cạnh tranh toàn diện, nâng cao giá trị sản phẩm, mở rộng thị trường toàn cầu.

Luận án "Giải pháp phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Thương mại. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Giải pháp phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu Việt Nam" thuộc chuyên ngành Thương mại. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Giải pháp phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu Việt Nam" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp phát triển thương hiệu thủy sản xuất khẩu Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter