Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV dệt may Việt Nam - Luận án tiến sĩ của Vũ Dương Hòa
Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
236
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam
- Số trang:
- 236 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Thương mại
- Chuyên ngành:
- Thương mại
- Tác giả:
- Vũ Dương Hòa
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) dệt may Việt Nam là khả năng tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp DNNVV dệt may Việt Nam tăng cường vị thế và phát triển bền vững.
1.1. Khái niệm về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các doanh nghiệp để giành giật thị phần, khách hàng và nguồn lực. Lợi thế cạnh tranh là những ưu điểm giúp doanh nghiệp vượt trội so với đối thủ.
1.2. Đặc điểm ngành dệt may Việt Nam
Ngành dệt may Việt Nam là một ngành công nghiệp quan trọng, đóng góp lớn vào GDP và kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, ngành cũng đối mặt với nhiều thách thức về cạnh tranh, chất lượng và nguồn nguyên liệu.
II. Thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam
Thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam còn nhiều hạn chế. Các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trường.
2.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may
Đánh giá năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may dựa trên các tiêu chí như năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, giá thành và dịch vụ.
2.2. Nguyên nhân tồn tại về năng lực cạnh tranh
Nguyên nhân tồn tại về năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam bao gồm thiếu nguồn vốn, công nghệ, nhân lực chất lượng cao và hạn chế về thị trường.
III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, DNNVV dệt may Việt Nam cần tập trung vào phát triển nguồn nhân lực, công nghệ, thị trường và liên kết với doanh nghiệp khác.
3.1. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng giúp DNNVV dệt may Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh.
3.2. Cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh
Cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh giúp DNNVV dệt may Việt Nam tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
IV. Kết luận và kiến nghị
Nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam là yêu cầu cấp thiết. Các doanh nghiệp cần chủ động đổi mới, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường.
4.1. Kết luận
Năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam cần được nâng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường và phát triển bền vững.
4.2. Kiến nghị
Kiến nghị các cấp chính quyền hỗ trợ DNNVV dệt may Việt Nam trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua các chính sách và chương trình hỗ trợ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (236 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của Tiến sĩ Vũ Dương Hòa với đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Dệt May Việt Nam" (Chuyên ngành: Thương mại, Mã số: 62.01, Viện Nghiên cứu Thương mại, 2017) đại diện cho một công trình học thuật tiên phong trong việc tiếp cận có hệ thống bài toán năng lực cạnh tranh (NLCT) của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) may mặc tại Việt Nam. Bối cảnh khoa học của luận án xuất phát từ thực tiễn giai đoạn 2005 – 2015: "Tốc độ tăng trưởng bình quân năm của giá trị sản xuất ngành Dệt May giai đoạn 2005 – 2015 đạt 13,64%, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân giai đoạn này đạt 18,61%, đưa ngành Dệt May trở thành ngành có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội Việt Nam (năm 2015, kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 22,8 tỷ USD, chiếm 14,06% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước)". Mặc dù Việt Nam duy trì vị thế top 5 quốc gia xuất khẩu dệt may lớn nhất toàn cầu (chiếm 3,8% thị phần xuất khẩu thế giới), luận án chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu: phần lớn các nghiên cứu trước đây (như Nguyễn Hoàng, 2009; Thân Danh Phúc, 2004) chỉ tiếp cận cạnh tranh ở cấp độ toàn ngành hoặc cho từng dòng sản phẩm xuất khẩu chuyên biệt, thiếu vắng khung lý thuyết và bộ chỉ tiêu đo lường đa chiều dành riêng cho khu vực DNNVV may mặc – nhóm chiếm tới hơn 90% trong tổng số gần 6.800 doanh nghiệp của ngành nhưng chủ yếu dừng lại ở các mắt xích có giá trị gia tăng cực thấp.
Luận án thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học tương ứng:
- RQ1: Khung lý luận và hệ chỉ tiêu nào phản ánh chuẩn xác năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành may mặc trong bối cảnh chuỗi giá trị dệt may toàn cầu?
- H1: Năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may được xác lập đồng thời bởi 6 nhóm nhân tố nội hàm (Tài chính, Quản lý điều hành, Tài sản vô hình, Công nghệ - thiết bị, Marketing, Cơ cấu tổ chức) đặt dưới tác động của các áp lực ngành bên ngoài.
- RQ2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV may mặc Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 bộc lộ những điểm nghẽn cốt lõi nào so với các doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)?
- H2: Sự phụ thuộc quá mức vào phương thức gia công đơn thuần (CMT) với "tỷ suất lợi nhuận trong gia công chỉ vào khoảng 5 – 8%" cùng điểm nghẽn nguồn cung ứng nguyên phụ liệu là nguyên nhân căn bản làm suy yếu năng lực cạnh tranh và sức chịu đựng của DNNVV trước biến động thị trường quốc tế.
- RQ3: Hệ thống giải pháp đột phá nào tạo lập đòn bẩy nâng tầm năng lực cạnh tranh bền vững cho DNNVV may mặc Việt Nam đến năm 2025?
- H3: Chiến lược chuyển dịch phương thức sản xuất từ CMT sang FOB/ODM kết hợp liên kết chuỗi giá trị và tối ưu hóa chính sách tín dụng - mặt bằng sẽ tạo bước nhảy vọt về giá trị gia tăng và vị thế thị trường cho DNNVV.
Khung lý thuyết nền tảng tích hợp Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh và Mô hình Năm lực lượng của Michael Porter (1980, 1985) cùng Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực (Resource-Based View - RBV) của Robert M. Grant (1991). Luận án giải quyết bài toán định lượng và định tính trên phạm vi khảo sát thực nghiệm quy mô gồm 300 phiếu điều tra phát ra, thu về 285 mẫu hợp lệ từ các nhà quản lý và đối tác khách hàng B2B của các DNNVV may mặc trên cả nước giai đoạn 2010 – 2014, mang lại giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc cho quá trình tái cấu trúc ngành công nghiệp dệt may Việt Nam.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong luận án được cấu trúc qua việc tổng hợp và phê phán các dòng nghiên cứu lớn trong và ngoài nước:
Ở bình diện quốc tế, dòng nghiên cứu chiến lược cạnh tranh của DNNVV ghi nhận công trình điển hình của Mohd Rosli (2012) về chiến lược cạnh tranh của các DNNVV Malaysia, chứng minh vai trò quyết định của các liên kết mạng lưới (business networking) và chính sách bảo trợ tín dụng từ chính phủ đối với sự sống còn của doanh nghiệp nhỏ trong bối cảnh toàn cầu hóa. Báo cáo đo lường lợi thế cạnh tranh của ngành Dệt may Hoa Kỳ ("Measuring the Competitive Advantage of the US Textile and Apparel Industry", Boston, 2008) tiếp cận theo hướng nâng cao hàm lượng công nghệ cao và tự động hóa chuỗi cung ứng. Báo cáo chương trình B2B của Danida (Đan Mạch, 2011) chỉ ra 7 rào cản then chốt khiến doanh nghiệp dệt may Việt Nam khai thác thị trường quốc tế kém hiệu quả, bắt nguồn từ phương thức tiếp cận thị trường truyền thống, thụ động và năng lực xúc tiến thương mại yếu kém.
Tại Việt Nam, các công trình học thuật tiền nhiệm phân hóa theo các hướng tiếp cận khác nhau:
- Tiếp cận theo thị trường xuất khẩu mục tiêu: Nguyễn Hoàng (2009) xây dựng hệ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU), nhấn mạnh rào cản kỹ thuật thương mại (TBT) và sự yếu kém của công nghiệp hỗ trợ. Nguyễn Thanh Vân (2005) đề xuất mở rộng thị trường xuất khẩu dệt may sang Châu Âu thông qua giảm tỷ trọng gia công.
- Tiếp cận theo sức cạnh tranh sản phẩm: Thân Danh Phúc (2004) so sánh năng lực cạnh tranh sản phẩm dệt may xuất khẩu Việt Nam với các đối thủ khu vực, chứng minh sản phẩm may mặc Việt Nam thiếu thương hiệu riêng và nghèo nàn về thiết kế mẫu mã.
- Tiếp cận theo thể chế và nguồn lực vĩ mô: Nguyễn Phúc Hiền (2008) chỉ ra chất lượng nguồn nhân lực là biến số chi phối năng lực cạnh tranh quốc gia; Nguyễn Thắng (2013) và Hà Phạm (2013) bàn về việc hình thành cụm công nghiệp và liên kết doanh nghiệp nhỏ để tích lũy lợi thế kinh tế nhờ quy mô (economies of scale).
========================================================================================
KHUNG ĐỊNH VỊ HỌC THUẬT CỦA LUẬN ÁN TRONG DÒNG DỮ LIỆU Y VĂN
========================================================================================
Các nghiên cứu tiền nhiệm (2004-2013):
[Thân Danh Phúc, 2004; Nguyễn Hoàng, 2009; Danida, 2011; Mohd Rosli, 2012]
├── Tập trung vào cấp độ toàn ngành hoặc sản phẩm xuất khẩu đơn lẻ
├── Đánh giá áp lực thị trường bên ngoài (EU, Hoa Kỳ, TBT, FTA)
└── Chưa phân tách đặc thù nguồn lực nội tại của khối DNNVV may mặc
│
▼ (Research Gap Identification)
Luận án Tiến sĩ Vũ Dương Hòa (2017):
├── Tích hợp mô hình Michael Porter + RBV (Grant, 1991) + Ma trận SWOT
├── Thiết lập hệ chỉ tiêu 6 thành tố nội vi đánh giá năng lực cạnh tranh DNNVV
└── Dữ liệu thực nghiệm đa nguồn: 285 khảo sát B2B + Dữ liệu ngành 2010-2014
========================================================================================
Từ tổng quan y văn, luận án xác định rõ tranh luận học thuật giữa hai trường phái: Trường phái Định vị Ngoại vi (Industrial Organization / Porterian View) cho rằng cấu trúc ngành và rào cản thị trường quyết định mức lợi nhuận, trong khi Trường phái Nguồn lực Nội vi (Resource-Based View) lập luận rằng tài sản độc thấu và năng lực động nội bộ mới là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh bền vững. Luận án định vị chính xác khoảng trống bằng cách kết hợp hai trường phái, kiến tạo một mô hình đánh giá chuyên biệt hóa cho DNNVV may mặc Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh của Michael Porter (1980, 1985) và lý thuyết nguồn lực của Robert M. Grant (1991) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi:
- Bổ khuyết và chuẩn hóa khái niệm năng lực cạnh tranh DNNVV may mặc: Cạnh tranh được định nghĩa là sự ganh đua giữa các tổ chức nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực, nâng cao thị phần và lợi nhuận thông qua tích hợp biến số Marketing-Mix (4P) và năng lực quản trị nội bộ.
- Chuyển dịch nhận thức về cấu trúc chi phí ngành may: Luận án chứng minh quy luật dịch chuyển công nghiệp dệt may toàn cầu: ngành may mặc có suất đầu tư tạo việc làm thấp ("để tạo ra một chỗ làm việc mới, công nghiệp may chỉ cần đầu tư khoảng 1.000 USD; công nghiệp dệt cần đầu tư 15.000 USD; trong khi đó suất đầu tư của ngành giấy là gần 30.000 USD") và thời gian thu hồi vốn nhanh (5 – 7 năm so với 12 – 15 năm của ngành dệt và trên 15 năm của công nghiệp nặng). Do đó, lợi thế chi phí thấp của DNNVV không thể chỉ dựa vào tiền lương nhân công giản đơn mà bắt buộc phải chuyển sang năng suất lao động tổng hợp và tốc độ phản ứng đơn hàng.
- Thiết lập hệ thống giả thuyết lý thuyết:
- Mệnh đề P1: Năng lực cạnh tranh của DNNVV tỷ lệ thuận với mức độ tự chủ về tài chính và khả năng tiếp cận tín dụng thương mại chính thức.
- Mệnh đề P2: Năng lực quản trị điều hành và trình độ trang thiết bị công nghệ tác động tương hỗ tích cực đến năng suất lao động và khả năng dịch chuyển sang các phương thức sản xuất bậc cao (FOB/ODM).
- Mệnh đề P3: Năng lực Marketing và tài sản vô hình (uy tín thương hiệu, quan hệ chuỗi cung ứng) quyết định quyền lực thị trường và khả năng đàm phán hợp đồng quốc tế.
Khung phân tích độc đáo
Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của luận án được thiết kế dựa trên sự tích hợp ba trục lý thuyết: Lý thuyết Cấu trúc ngành (Porter), Lý thuyết Nguồn lực (Grant) và Ma trận phân tích chiến lược SWOT (Marion Dosher et al., 1970).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ÁP LỰC MÔI TRƯỜNG NGOÀI (Porter's Environment) |
| - Rào cản thương mại quốc tế (FTA, TPP, TBT, Quy tắc xuất xứ) |
| - Đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Doanh nghiệp FDI, DN lớn, Trung Quốc, Ấn Độ) |
| - Môi trường thể chế chính sách, pháp lý, thuế, mặt bằng sản xuất |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ CHỈ TIÊU NĂNG LỰC CẠNH TRANH NỘI VI (RBV - Grant, 1991) |
| 1. Năng lực tài chính (Quy mô vốn, hệ số nợ, khả năng huy động vốn) |
| 2. Năng lực quản lý và điều hành (Chiến lược, kế hoạch hóa, kiểm soát) |
| 3. Tài sản vô hình (Uy tín, nhãn hiệu, sự tín nhiệm của khách hàng B2B) |
| 4. Trình độ trang thiết bị và công nghệ (Mức độ hiện đại hóa, tự động hóa) |
| 5. Năng lực Marketing (Kênh phân phối, chính sách giá, nghiên cứu thị trường) |
| 6. Cơ cấu tổ chức (Mô hình tinh gọn, sự linh hoạt, phân công chức năng) |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH VỊ CHIẾN LƯỢC TỔNG HỢP (SWOT) |
| - Điểm mạnh (S) - Điểm yếu (W) x Cơ hội (O) - Thách thức (T) |
| ==> ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC: CHUYỂN DỊCH TỪ GIA CÔNG CMT SANG SẢN XUẤT FOB/ODM |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ: áp dụng chuyên biệt cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa (theo tiêu chí Nghị định 56/2009/NĐ-CP, lao động dưới 200 người) hoạt động trong phân khúc may mặc thành phẩm tại Việt Nam, không bao hàm phân ngành kéo sợi và dệt vải thô đòi hỏi suất đầu tư thâm dụng vốn lớn.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp lập trường thực chứng luận (positivism) trong nghiên cứu kinh tế học ứng dụng. Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods):
- Nghiên cứu định tính: Rà soát văn kiện pháp quy, tổng thuật y văn quốc tế, tham vấn 15 chuyên gia kinh tế - thương mại và nhà quản lý cấp cao từ Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS) và Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX) nhằm chuẩn hóa thang đo và bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát thực địa diện rộng nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp, kết hợp phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2005 – 2015 từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Business Monitor International (BMI).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ qua các giai đoạn:
- Thiết kế công cụ khảo sát: Bảng câu hỏi điều tra gồm các thang đo Likert đánh giá 6 trụ cột năng lực cạnh tranh nội tại và 4 nhóm áp lực cạnh tranh bên ngoài.
- Mẫu khảo sát và phản hồi: Phát ra 300 phiếu điều tra tại các trung tâm may mặc trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nam Định, Đồng Nai, Bình Dương); thu về 285 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 95,0%).
- Đối tượng khảo sát: Cơ cấu mẫu phản ánh tính đại diện cao, bao gồm:
- 62,5% là Giám đốc/Phó Giám đốc điều hành DNNVV may mặc;
- 21,8% là Trưởng/Phó phòng Kế hoạch, Kỹ thuật, Marketing, Xuất nhập khẩu;
- 15,7% là các đối tác thương mại, khách hàng tiêu thụ B2B của doanh nghiệp.
- Quy trình kiểm soát độ tin cậy và giá trị: Tiến hành kiểm tra tính nhất quán nội tại của thang đo, thẩm định chéo thông tin sơ cấp với báo cáo tài chính kiểm toán và số liệu hải quan thực xuất.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Xác lập hệ chỉ tiêu từ lý luận (Porter, RBV, Grant) |
| │ |
| ▼ |
| Giai đoạn 2: Phỏng vấn chuyên gia (VITAS, VINATEX) -> Hiệu chỉnh bảng hỏi |
| │ |
| ▼ |
| Giai đoạn 3: Khảo sát thực địa (Phát 300 phiếu -> Thu 285 phiếu hợp lệ) |
| │ |
| ▼ |
| Giai đoạn 4: Phân tích thống kê mô tả + So sánh đối chuẩn (Benchmarking) |
| │ |
| ▼ |
| Giai đoạn 5: Tổng hợp ma trận SWOT -> Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Data và phân tích
Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng các công cụ phân tích thống kê chuyên dụng trong kinh tế lượng ứng dụng:
- Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) phân tích cơ cấu vốn, doanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động;
- Phân tích so sánh đối chuẩn (Benchmarking Analysis) giữa DNNVV may mặc với khối doanh nghiệp FDI và các tập đoàn quốc doanh quy mô lớn;
- Phân tích cấu trúc chuỗi giá trị và ma trận đánh giá điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT Matrix) nhằm lượng hóa vị thế tương đối của doanh nghiệp trên thương trường.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua quá trình phân tích thực chứng sâu sắc, luận án rút ra 4 phát hiện mang tính bước ngoặt:
- Bẫy giá trị gia tăng thấp trong phương thức gia công CMT: Phần lớn DNNVV may mặc Việt Nam vẫn mắc kẹt ở đáy của "Đường cong nụ cười" (Smiling Curve). Tỷ suất lợi nhuận ròng của các đơn hàng gia công thuần túy chỉ dao động từ 5% đến 8%, trong khi toàn bộ giá trị gia tăng cao nhất thuộc về khâu thiết kế mẫu mốt (R&D) và phân phối bán lẻ thương hiệu do các nhà mua hàng quốc tế nắm giữ.
- Sự chênh lệch sâu sắc về năng suất lao động và thâm dụng vốn giữa các phân ngành: Luận án chứng minh sự bất đối xứng nghiêm trọng giữa may và dệt. Ngành may đòi hỏi vốn suất đầu tư rất thấp (1.000 USD/lao động) nhưng chịu sự cạnh tranh gay gắt về đơn giá gia công từ các nước như Bangladesh, Campuchia, Myanmar. Trong khi đó, phân ngành dệt đòi hỏi công nghệ phức tạp và vốn đầu tư cao gấp 15 lần (15.000 USD/lao động) nên DNNVV trong nước hoàn toàn bất khả thi trong việc tự đầu tư thượng nguồn, dẫn đến việc nhập khẩu tới hơn 70% vải và nguyên phụ liệu.
- Năng lực tài chính và quy mô vốn là rào cản chí tử: Phần lớn các doanh nghiệp dệt may trong tổng số gần 6.800 đơn vị là các doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ, vốn chủ sở hữu mỏng, khả năng thế chấp yếu dẫn đến khó tiếp cận vốn vay ngân hàng thương mại. Hậu quả là DNNVV không đủ nguồn lực để đổi mới công nghệ (máy may tự động hóa, hệ thống cắt rập vi tính CAD/CAM) và không thể đáp ứng yêu cầu đặt cọc mua nguyên liệu để chuyển đổi sang phương thức FOB.
- Tổ chức bộ máy và nhân lực thiếu tính liên kết chiến lược: Tỷ lệ lao động kỹ thuật cao, có khả năng thiết kế thời trang và quản trị chuỗi cung ứng trong DNNVV may mặc chỉ chiếm dưới 10%; năng lực marketing quốc tế gần như phụ thuộc hoàn toàn vào các trung gian ủy thác thương mại.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG ĐỐI CHUẨN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DNNVV MAY MẶC VIỆT NAM |
+--------------------------+-----------------------+---------------------------------+
| Tiêu chí đánh giá | DNNVV May mặc VN | Doanh nghiệp FDI / DN Lớn |
+--------------------------+-----------------------+---------------------------------+
| Phương thức sản xuất | Chủ yếu CMT (80-85%) | FOB, ODM, OBM (>50%) |
| Tỷ suất lợi nhuận ròng | Thấp (5 - 8%) | Trung bình - Cao (12 - 20%) |
| Khả năng tiếp cận vốn | Hạn chế, chi phí cao | Thuận lợi, vốn vay quốc tế tốt |
| Trình độ công nghệ | Trung bình - Lạc hậu | Tự động hóa cao, CAD/CAM đồng bộ|
| Nguồn nguyên phụ liệu | Bị động, phụ thuộc NK | Chủ động theo chuỗi liên kết |
| Năng lực Marketing / R&D | Rất yếu, thiếu nhãn hiệu| Mạnh, có mạng lưới toàn cầu |
+--------------------------+-----------------------+---------------------------------+
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Khẳng định tính tất yếu của việc tích hợp lý thuyết thể chế và lý thuyết nguồn lực trong việc giải thích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tại các nền kinh tế đang phát triển.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ khung 6 nhóm chỉ tiêu đo lường có khả năng sao chép và mở rộng cho các nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh trong các ngành công nghiệp thâm dụng lao động khác như da giày, chế biến gỗ.
- Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Chỉ rõ lộ trình 3 bước cho các chủ DNNVV:
- Nâng cấp thiết bị may chuyên dùng và đào tạo kỹ năng đọc sơ đồ kỹ thuật số;
- Xây dựng liên minh hợp tác giữa các xưởng nhỏ để gom đơn hàng lớn;
- Từng bước chuyển đổi từ gia công CMT sang hình thức mua nguyên liệu - bán thành phẩm (FOB cấp 1, FOB cấp 2).
- Về mặt hàm ý chính sách vĩ mô: Đề xuất Bộ Công Thương và Chính phủ thiết lập các khu công nghiệp phụ trợ dệt may chuyên biệt có hệ sinh thái xử lý nước thải tập trung; hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng không cần tài sản thế chấp cho DNNVV có hợp đồng xuất khẩu FOB khả thi; giảm thiểu chi phí thủ tục logistics và hải quan.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Giới hạn về phạm vi ngành: Luận án chủ động khu biệt phạm vi vào khối doanh nghiệp sản xuất may mặc, chưa đào sâu phân tích thực nghiệm chuỗi cung ứng khép kín bao gồm cả các phân ngành kéo sợi, dệt thoi, dệt kim, nhuộm hoàn tất.
- Giới hạn về không gian và cỡ mẫu: Cỡ mẫu 285 quan sát mặc dù đạt chuẩn thống kê nhưng chủ yếu tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Nam Bộ, chưa phản ánh đầy đủ sự phân hóa năng lực của các cơ sở may mặc tại miền Trung và các vùng nông thôn.
- Giới hạn về mặt phương pháp định lượng: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, phân tích đối chuẩn và ma trận SWOT định tính; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp như Mô hình Cấu trúc Tuyến tính (SEM) hay Hồi quy Đa biến Bậc cao (Multilevel Regression) để kiểm định mức độ tác động của từng biến số độc lập lên chỉ số tài chính ROI, ROE.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình nghiên cứu sang chuỗi cung ứng dệt may khép kín (Sợi - Dệt - Nhuộm - May) để đánh giá toàn diện tác động của các quy tắc xuất xứ ngặt nghèo (như quy tắc "Từ sợi trở đi - Yarn Forward" trong hiệp định CPTPP/TPP hay "Từ vải trở đi" trong EVFTA).
- Ứng dụng mô hình Structural Equation Modeling (SEM) và Partial Least Squares (PLS-SEM) nhằm lượng hóa trọng số chính xác của 6 nhóm năng lực nội vi đối với hiệu quả kinh doanh bền vững.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, thương mại điện tử xuyên biên giới (B2B E-commerce) và sản xuất xanh (kinh tế tuần hoàn, chứng chỉ ESG) đến năng lực thích ứng của DNNVV dệt may trong kỷ nguyên Công nghiệp 4.0.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic Impact): Luận án là tài liệu tham khảo nền tảng tại Viện Nghiên cứu Thương mại và các cơ sở đào tạo tiến sĩ kinh tế trên cả nước, cung cấp luận cứ cho các công trình nghiên cứu tiếp nối về quản trị chuỗi cung ứng và thương mại quốc tế.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp (Industry Transformation): Đóng góp trực tiếp vào chiến lược chuyển dịch cơ cấu ngành dệt may giai đoạn 2015 – 2025 của Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), thúc đẩy các DNNVV liên kết thành các cụm sản xuất vệ tinh cho các doanh nghiệp đầu chuỗi.
- Ảnh hưởng chính sách nhà nước (Policy Influence): Các khuyến nghị vĩ mô của luận án tại Chương 3 cung cấp cơ sở thực tiễn cho Bộ Công Thương và các cơ quan ban ngành trong việc xây dựng Nghị định về phát triển công nghiệp hỗ trợ và chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Gián tiếp hỗ trợ bảo vệ việc làm và nâng cao thu nhập cho hàng triệu lao động may mặc thông qua việc cải thiện năng suất lao động và gia tăng tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành Kinh tế/Thương mại: Tiếp cận một khung lý thuyết tích hợp hoàn chỉnh về năng lực cạnh tranh DNNVV cùng hệ thống tài liệu tham khảo phong phú.
- Nhà hoạch định chính sách (Bộ Công Thương, Bộ KH&ĐT): Sử dụng các số liệu thực chứng và đề xuất chính sách cụ thể về tín dụng, mặt bằng xưởng và công nghiệp phụ trợ để ban hành các quy định hỗ trợ DNNVV khả thi.
- Lãnh đạo và quản lý các DNNVV may mặc: Nhận diện rõ vị trí của doanh nghiệp trong ma trận SWOT, từ đó áp dụng cẩm nang giải pháp tái cấu trúc quy trình quản lý, đầu tư công nghệ và chiến lược tiếp thị đơn hàng.
- Các tổ chức xúc tiến thương mại và hiệp hội ngành nghề (VCCI, VITAS): Có căn cứ khoa học để thiết kế các chương trình đào tạo nghiệp vụ quản trị và kết nối giao thương B2B quốc tế trúng đích.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc chuẩn hóa và bản địa hóa Khung đánh giá năng lực cạnh tranh 6 thành tố nội tại (Tài chính, Quản lý điều hành, Tài sản vô hình, Công nghệ, Marketing, Cơ cấu tổ chức) dành riêng cho DNNVV may mặc trong nền kinh tế chuyển đổi. Công trình đã mở rộng Lý thuyết Dựa trên Nguồn lực (RBV) của Robert M. Grant (1991) bằng cách chứng minh rằng trong điều kiện vốn mỏng và công nghệ giản đơn, "Năng lực liên kết mạng lưới" và "Độ linh hoạt tổ chức" của DNNVV chính là tài sản vô hình then chốt giúp bù đắp sự thiếu hụt về nguồn lực vật chất hữu hình trước các sức ép cấu trúc ngành của Michael Porter (1980).
2. Điểm mới về mặt phương pháp nghiên cứu khi so sánh với các công trình tiền nhiệm?
So với các nghiên cứu trước đây (như Nguyễn Hoàng, 2009 chỉ khảo sát định tính chuyên gia xuất khẩu EU; Thân Danh Phúc, 2004 chủ yếu phân tích thống kê vĩ mô cấp sản phẩm), luận án của NCS. Vũ Dương Hòa đã:
- Triển khai phương pháp hỗn hợp thực chứng với bộ dữ liệu sơ cấp quy mô (285 mẫu khảo sát B2B thực tế);
- Kết hợp phân tích đối chuẩn (Benchmarking) trực tiếp giữa 3 nhóm chủ thể: DNNVV nội địa, Doanh nghiệp lớn nhà nước/tổng công ty, và Doanh nghiệp FDI;
- Tích hợp định lượng thống kê với phân tích ma trận SWOT chuyên sâu cho từng mắt xích may mặc.
3. Phát hiện bất ngờ nhất (counter-intuitive) từ dữ liệu thực tế là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là: Mặc dù ngành may mặc có kim ngạch xuất khẩu thuộc top đầu cả nước và tăng trưởng vượt bậc ("năm 2015 kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 22,8 tỷ USD, chiếm 14,06% tổng kim ngạch xuất khẩu"), nhưng thực lực tài chính và sức chống chịu rủi ro của khối DNNVV nội địa lại suy giảm tương đối. Doanh nghiệp rơi vào bẫy "gia công thâm dụng lao động": doanh thu xuất khẩu tăng về lượng nhưng tỷ suất lợi nhuận ròng tụt dốc (chỉ còn 5 – 8%), do chi phí nhân công tăng trong khi giá gia công quốc tế bị ép giảm bởi các đối thủ mới nổi (Campuchia, Bangladesh).
4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức nhân bản (Replication Protocol) rõ ràng không?
Có. Luận án mô tả chi tiết hệ thống chỉ tiêu đánh giá (Bảng 1, trang 41 của toàn văn), cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát, tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP và phương pháp chấm điểm ma trận SWOT. Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể kế thừa nguyên vẹn giao thức này để đo lường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may mặc tại các địa phương khác hoặc các ngành hàng tiêu dùng tương đồng.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-Year Research Agenda) được phác thảo như thế nào?
Chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào:
- Đo lường tác động dài hạn của các hiệp định tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến sự chuyển dịch phương thức sản xuất của DNNVV từ CMT lên FOB/ODM;
- Mô hình hóa mức độ số hóa nhà máy may (May mặc 4.0, IoT, tự động hóa dây chuyền may) đối với năng suất lao động;
- Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá chuỗi cung ứng dệt may xanh và trách nhiệm xã hội bền vững (ESG) trong bối cảnh các thị trường EU/Mỹ áp dụng tiêu chuẩn thẩm định môi trường nghiêm ngặt.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Vũ Dương Hòa đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Hệ thống hóa và làm giàu lý luận: Thiết lập cơ sở lý thuyết hoàn chỉnh về năng lực cạnh tranh của DNNVV may mặc, dung hợp thành công giữa trường phái kinh tế công nghiệp (Porter) và trường phái nguồn lực nội sinh (Grant).
- Xây dựng bộ chỉ tiêu đo lường chuẩn hóa: Đề xuất hệ thống 6 nhóm tiêu chí định lượng và định tính đánh giá chính xác sức mạnh cạnh tranh nội tại của doanh nghiệp.
- Đúc kết kinh nghiệm quốc tế giá trị: Phân tích bài học nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV từ các quốc gia dệt may hàng đầu như Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, chỉ rõ các tham vấn chính sách phù hợp với thực trạng Việt Nam.
- Bức tranh thực chứng khách quan: Cung cấp luận cứ khoa học và bộ dữ liệu khảo sát 285 mẫu đáng tin cậy về thực trạng yếu kém nội tại (vốn yếu, phụ thuộc gia công 5 – 8% lợi nhuận, thiếu hụt công nghiệp phụ trợ) của DNNVV may mặc giai đoạn 2010 – 2014.
- Hệ thống giải pháp đột phá toàn diện: Hoạch định chiến lược chuyển dịch phương thức sản xuất (CMT sang FOB/ODM), tăng cường liên minh liên kết chuỗi giá trị và đề xuất nhóm giải pháp chính sách vĩ mô đồng bộ gửi tới Chính phủ và Bộ Công Thương.
Công trình không chỉ mở ra các hướng nghiên cứu mới về quản trị chuỗi cung ứng dệt may xanh và chuyển đổi số công nghiệp nhẹ, mà còn để lại một di sản học thuật chuẩn mực, phục vụ đắc lực cho sự phát triển bền vững của cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI VŨ DƯƠNG HÒA NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DỆT MAY VIỆT NAM Chuyên ngành : Thương mại Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. VÕ PHƯỚC TẤN 2. PHẠM NGỌC HẢI HÀ NỘI, 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan Luận án “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, với sự hướng dẫn tận tình của PGS. Võ Phước Tấn và TS.
Phạm Ngọc Hải. Công trình được tác giả nghiên cứu và hoàn thành tại Viện Nghiên cứu Thương mại từ năm 2011 đến năm 2015. Các tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu công trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có công bố một số kết quả trên các tạp chí khoa học của ngành và của lĩnh vực kinh tế.
Kết quả nghiên cứu của Luận án này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác ngoài các công trình nghiên cứu của tác giả. Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả Vũ Dương Hòa ii MỤC LỤC HÀ NỘI, 2017.
ii LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH.
ix PHẦN MỞ ĐẦU. 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án.Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước.Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước.Những vấn đề còn tồn tại trong các nghiên cứu có liên quan và hướng nghiên cứu của luận án.Những vấn đề tồn tại.Nhiệm vụ nghiên cứu. 13 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC. 13 CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH DỆT MAY.
Khái niệm về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh. Khái niệm cạnh tranh. Khái niệm lợi thế cạnh tranh. Khái niệm năng lực và năng lực cạnh tranh.
Khái niệm về đối thủ cạnh tranh. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc điểm ngành dệt may. Đặc điểm chung.
Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành Dệt May. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành dệt may. Các yếu tố bên ngoài. Các yếu tố bên trong.
Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành Dệt May. Đề xuất mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành Dệt May. Các phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh ngành/doanh nghiệp. Đề xuất mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành Dệt May.
Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước và các tham vấn cho Việt Nam. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV. Một số gợi ý tham vấn cho Việt Nam. 53 Kết luận chương 1.
59 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA .59 CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DỆT MAY VIỆT NAM.Tổng quan ngành Dệt May Việt Nam và Thế giới.Vai trò của ngành Dệt May Việt Nam [23].Năng lực sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu của ngành Dệt May[23].Phân tích chung về năng lực cạnh tranh của ngành Dệt May.Phân bố và chuỗi giá trị trong ngành Dệt May[23].Đánh giá năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành Dệt May.Phân tích áp lực cạnh tranh của DNNVV ngành dệt may.Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong iv ngành Dệt May.Nguyên nhân tồn tại về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành.Đánh giá cụ thể về năng lực của DNNVV ngành Dệt May theo các tiêu chí cạnh tranh.Đánh giá cụ thể năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành Dệt May qua kết quả khảo sát thực tế.Tổng hợp so sánh năng lực cạnh tranh của DNNVV so với đối thủ cạnh tranh chính.Phân tích ma trận SWOT của DNNVV ngành dệt may Việt Nam. Một số vấn đề đặt ra. 118 Kết luận chương 2. 121 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH .121 CỦA DNNVV DỆT MAY VIỆT NAM.
Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh của các DNNVV dệt may Việt Nam. Quan điểm, định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển các DNNVV dệt may Việt Nam. Quan điểm phát triển dệt may. Các định hướng của Nhà nước về phát triển DNNVV ngành Dệt May.
Quan điểm của Nhà nước về phát triển DNNVV dệt may. Quan điểm của tác giả về nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV dệt may Việt Nam. Mục tiêu phát triển. Các giải pháp đột phá nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV Dệt May Việt Nam.
Tập trung và đẩy mạnh liên doanh, liên kết với doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài nhằm tăng cường năng lực tài chính của DNNVV. Cần chủ động hơn nữa về nguồn nguyên liệu sản xuất, nhất là trong bối cảnh Việt Nam đã tham gia hiệp định TPP. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho DNNVV dệt may một cách bền vững và dài hạn. Cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh theo hướng ưu đãi về tín dụng; ưu đãi về thuế; ưu đãi về thuê mặt bằng, nhà xưởng nhằm thúc đẩy phát triển loại hình DNNVV ngành dệt may, làm tăng khả năng tự chủ của DNNVV và nâng cao lợi thế cạnh tranh của các DN này.
Nâng cao năng lực Marketing, xây dựng kế hoạch và triển khai hành động một cách khoa học. Các khuyến nghị vĩ mô. Khuyến nghị với Nhà nước và đơn vị hữu quan khác. Khuyến nghị với Bộ Công Thương.
167 Kết luận chương 3. 172 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DN Doanh nghiệp NLCT Năng lực cạnh tranh LATS Luận án tiến sĩ DM Dệt may VN Việt Nam PGS.TS Phó giáo sư Tiến sĩ TS Tiến sĩ ThS Thạc sĩ CNV Công nhân viên NĐCP Nghị định Chính phủ vi NDT Nhân dân tệ HTX Hợp tác xã NSNN Ngân sách Nhà nước VINATEX Tập đoàn dệt may Việt Nam XK Xuất khẩu NK Nhập khẩu SXKD Sản xuất kinh doanh GO Giá trị sản xuất công nghiệp USD United States dollar Đô la Mỹ VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội VA Added value Giá trị gia tăng Foreign Direct Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Investment Trans Pacific Hiệp định đối tác xuyên Thái TPP Partnership Bình Dương FTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự do Bilateral Trade Hiệp định thương mại song BTA Agreement phương (Việt Mỹ) Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông ASEAN Asian Nations Nam Á EU European Union Liên minh Châu Âu WB World Bank Ngân hàng Thế giới The Asian Development Ngân hàng phát triển Châu Á ADB Bank International Monetary Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF Fund International Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn ISO Organization for hóa Standardization Organization for Tổ chức hợp tác và Phát triển OECD Economic Cooperation Kinh tế and Development B2B Business to Business Giao dịch trực tiếp giữa các doanh nghiệp với nhau trong vii Thuong mại điện tử Strengths, Weaknesses, Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, SWOT Opportunities, Threats thách thức viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.41 nhỏ và vừa ngành Dệt May. Giá trị sản xuất ngành Dệt May qua các năm. Năng lực sản xuất ngành Dệt May qua các năm. Phân bố doanh nghiệp trong ngành Dệt May theo các tiêu chí.
Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh chính. Năng suất lao động của công nghiệp cả nước, chế biến chế tạo và ngành Dệt May năm 2012 và qua các giai đoạn. Cơ cấu sản phẩm dệt may Việt Nam.7 Một số chỉ tiêu về năng lực tài chính của DNNVV ngành Dệt May. 96 Đơn vị: Giá trị (nghìn tỷ đồng); Tốc độ (%).
Thực trạng lực lượng lao động của DNNVV DM giai đoạn 2010 – 2014. 103 Đơn vị: SL: Số lượng (người); Tỷ lệ (%). So sánh giá trị năng lực cạnh tranh của DNNVV so với .106 đối thủ cạnh tranh chính là các DN quy mô lớn và DN FDI. Tổng hợp kết quả phân tích và so sánh lợi thế cạnh tranh của DNNVV.
108 so với các đối thủ cạnh tranh chính.11: Ma trận SWOT của DNNVV dệt may Việt Nam. Dự báo như cầu nguồn nhân lực ngành Dệt May[23].144 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh SWOT. Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào các thị trường chính.
Năng suất lao động các nước trong khu vực. So sánh năng suất lao động dệt may của Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam sản xuất trên nền sợi cotton. Tỷ lệ trình độ nhân lực của DNNVV ngành dệt may. Cơ cấu lao động DNNVV ngành DM theo trình độ năm 2014.103 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Trong khoảng 10 năm trở lại đây, ngành Dệt May đã có những bước phát triển đáng kể. Tốc độ tăng trưởng bình quân năm của giá trị sản xuất ngành Dệt May giai đoạn 2005 – 2015 đạt 13,64%, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân giai đoạn này đạt 18,61%,đưa ngành Dệt May trở thành ngành có vai trò quan trọng đối với nền kinh tếxã hội Việt Nam (năm 2015, kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 22,8 tỷ USD, chiếm 14,06% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước), và ngành Dệt May Việt Nam cũng có vị trí quan trọng trên thị trường dệt may thế giới. Cụ thể, Việt Nam nằm trong tốp 5 quốc gia xuất khẩu dệt may l ớn nhất thế giới, chiếm 3,8% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may toàn cầu. Tuy có tốc độ phát triển cao, giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn, nhưng giá trị gia tăng trong các mặt hàng dệt may của Việt Nam thấp, tỷ suất lợi nhuận trong gia công chỉ vào khoảng 5 – 8%, và chỉ được xếp vào nước có nền công nghiệp sản xuất dệt may và thời trang vào loại trung bình trên thế giới (Theo BMI, 2012) nhưng năng lực cạnh tranh của ngành Dệt May còn nhiều khuyết điểm, sự liên kết giữa các mắt xích chưa chặt chẽ khiến giá trị gia tăng còn thấp.
Một trong những yếu tố quan trọng khiến cho năng lực cạnh tranh của ngành còn nhiều khiếm khuyết và thiếu tính bền vững là do tuy số lượng doanh nghiệp trong ngành lên đến gần 6.800 doanh nghiệp nhưng phần lớn các doanh nghiệp này là những doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc nhỏ với nguồn vốn yếu, sản xuất phân tán khắp cả nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Dương Hòa (2017). Nâng cao năng lực cạnh tranh trong DNNVV dệt may Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-chien-luoc/nang-cao-nang-luc-canh-tranh-dnnvv-det-may-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh trong DNNVV dệt may Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh trong DNNVV dệt may Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Thương mại. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh trong DNNVV dệt may Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh trong DNNVV dệt may Việt Nam" thuộc chuyên ngành Thương mại. Danh mục: Quản Trị Chiến Lược.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh trong DNNVV dệt may Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh trong DNNVV dệt may Việt Nam" có 236 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh trong DNNVV dệt may Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.