Luận án đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế
Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế Quảng Ninh hội nhập quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh toàn cầu.
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Lê Hồng Giang
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh sở hữu vị trí địa kinh tế chiến lược tại vùng Đông Bắc Việt Nam. Tỉnh đóng vai trò cửa ngõ giao thương giữa ASEAN và Trung Quốc. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, mô hình tăng trưởng truyền thống dần bộc lộ nhiều hạn chế. Việc chuyển đổi phương thức phát triển trở thành yêu cầu cấp bách. Tỉnh cần chuyển dịch từ khai thác tài nguyên thô sang kinh tế tri thức và dịch vụ chất lượng cao. Đổi mới mô hình tăng trưởng tại các khu kinh tế tạo động lực lan tỏa cho toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Tỉnh tập trung cơ cấu lại các ngành kinh tế theo hướng bền vững. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mở ra nhiều cơ hội hợp tác mới. Đồng thời, bối cảnh này cũng đặt ra thách thức lớn về năng lực cạnh tranh toàn cầu. Địa phương quyết tâm xây dựng hệ sinh thái kinh tế hiện đại. Mô hình mới đảm bảo tính liên kết vùng chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
1.1. Bối cảnh quốc tế và tính tất yếu đổi mới mô hình
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư thay đổi sâu sắc chuỗi giá trị toàn cầu. Xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu tư quốc tế đòi hỏi môi trường kinh doanh vượt trội. Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đặt ra tiêu chuẩn khắt khe về kỹ thuật và phát thải. Quảng Ninh không thể tiếp tục dựa vào mô hình khu công nghiệp thâm dụng lao động. Tỉnh phải tái cơ cấu toàn diện các khu kinh tế để thích ứng nhanh. Việc nâng cấp thể chế và hạ tầng giúp địa phương đón đầu làn sóng dịch chuyển sản xuất. Đổi mới phương thức quản lý tạo đòn bẩy thúc đẩy năng suất lao động xã hội. Đây là con đường duy nhất để duy trì tăng trưởng kinh tế hai con số dài hạn. Sự chuyển đổi này giúp tỉnh nâng cao vị thế trên bản đồ kinh tế khu vực.
1.2. Mục tiêu chiến lược phát triển khu kinh tế Quảng Ninh
Tỉnh xác định mục tiêu xây dựng các khu kinh tế thành hạt nhân tăng trưởng năng động. Đến năm 2030, Quảng Ninh hướng tới trở thành trung tâm kinh tế biển hiện đại của cả nước. Khu kinh tế tập trung phát triển dịch vụ du lịch cao cấp và công nghiệp công nghệ cao. Tỉnh chú trọng nâng cao giá trị gia tăng trên từng hecta đất sử dụng. Nguồn thu ngân sách chuyển dịch bền vững sang khu vực kinh tế tư nhân và FDI chất lượng cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ được ưu tiên hoàn thiện. Môi trường đầu tư thông thoáng giúp thu hút các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu. Địa phương cam kết cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế nhanh và an sinh xã hội bền vững.
II. Thực trạng các khu kinh tế ven biển tỉnh Quảng Ninh
Hệ thống khu kinh tế ven biển Quảng Ninh đóng góp tỷ trọng lớn vào quy mô nền kinh tế địa phương. Tỉnh đã quy hoạch và phát triển các khu kinh tế trọng điểm dọc bờ biển. Những khu vực này sở hữu lợi thế lớn về giao thông cảng biển và kết nối quốc tế. Tuy nhiên, hiệu quả thu hút đầu tư ở giai đoạn trước chưa tương xứng với tiềm năng. Tỷ lệ lấp đầy tại một số phân khu chức năng còn ở mức khiêm tốn. Hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ hậu cần cảng biển thiếu tính đồng bộ. Tỉnh đang khẩn trương tháo gỡ các nút thắt về quy hoạch và giải phóng mặt bằng. Mục tiêu chính là tạo mặt bằng sạch đón đầu các dự án quy mô lớn. Nỗ lực này nhằm khẳng định vị thế đầu tàu kinh tế biển phía Bắc.
2.1. Tiềm năng đột phá tại khu kinh tế Vân Đồn
Khu kinh tế Vân Đồn được định hướng trở thành khu kinh tế biển đa ngành, đa lĩnh vực. Địa bàn sở hữu sân bay quốc tế hiện đại và tuyến cao tốc xuyên suốt. Khu vực này tập trung phát triển du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao. Các ngành dịch vụ tài chính, y tế và giải trí đẳng cấp quốc tế được đặc biệt ưu tiên. Vân Đồn thí điểm nhiều cơ chế quản trị hành chính công linh hoạt và vượt trội. Mục tiêu là tạo môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch và có tính cạnh tranh toàn cầu. Địa phương bảo tồn nghiêm ngặt cảnh quan tự nhiên vịnh Bái Tử Long trong quá trình đô thị hóa. Sự phát triển của Vân Đồn mở ra không gian tăng trưởng mới cho ngành dịch vụ Quảng Ninh.
2.2. Vị thế then chốt của khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái
Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái giữ vai trò cửa ngõ giao thương đường bộ trực tiếp với Trung Quốc. Nơi đây là cầu nối kinh tế quan trọng giữa thị trường ASEAN và vùng Tây Nam Trung Quốc. Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái tăng trưởng đều đặn. Tỉnh tập trung hoàn thiện hạ tầng cửa khẩu thông minh và dịch vụ thông quan điện tử. Khu vực phát triển mạnh hệ thống kho bãi ngoại quan và trung tâm thương mại biên mậu. Địa phương đẩy mạnh hợp tác kinh tế qua biên giới để tạo chuỗi cung ứng ổn định. Móng Cái chuyển dịch từ tiểu ngạch sang thương mại chính ngạch quy mô lớn. Định hướng này giúp tối ưu hóa nguồn thu thương mại dịch vụ biên giới.
2.3. Trục công nghiệp khu kinh tế ven biển Quảng Yên
Khu kinh tế ven biển Quảng Yên giữ vai trò động lực tăng trưởng mới của tỉnh. Khu vực sở hữu quỹ đất công nghiệp rộng lớn và nằm liền kề cụm cảng nước sâu Hải Phòng. Vị trí này tạo điều kiện lý tưởng để phát triển các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn. Nhiều tập đoàn công nghệ toàn cầu đã lựa chọn Quảng Yên làm điểm đến đầu tư chiến lược. Địa phương tập trung giải quyết nhanh thủ tục đầu tư và bàn giao quỹ đất công nghiệp sạch. Hệ thống điện nước và viễn thông được đầu tư hoàn chỉnh đến chân hàng rào dự án. Quảng Yên đang trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi sản xuất công nghiệp vùng Đông Bắc.
III. Định hướng đổi mới mô hình tăng trưởng khu kinh tế
Đổi mới mô hình tăng trưởng là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược dài hạn của Quảng Ninh. Tỉnh kiên quyết chấm dứt cấp phép cho các dự án tiêu tốn năng lượng và gây ô nhiễm. Quá trình phát triển tập trung vào tăng trưởng theo chiều sâu dựa trên đổi mới sáng tạo. Năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tăng trưởng GRDP. Địa phương đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý vận hành các khu kinh tế. Tỉnh ưu tiên phân bổ nguồn lực cho các ngành kinh tế xanh và thân thiện môi trường. Cơ cấu nội ngành kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng gia tăng hàm lượng công nghệ. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng nền kinh tế tự chủ và bền vững.
3.1. Chuyển dịch hướng tới kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn
Mô hình kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn là giải pháp cốt lõi cho sự phát triển lâu dài. Các khu kinh tế Quảng Ninh xây dựng quy chuẩn nghiêm ngặt về xử lý nước thải và rác thải công nghiệp. Doanh nghiệp được khuyến khích tái sử dụng chất thải và năng lượng dư thừa trong sản xuất. Tỉnh thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp sinh thái đạt tiêu chuẩn quốc tế. Năng lượng tái tạo gồm điện mặt trời áp mái và điện gió ngoài khơi được khuyến khích phát triển. Mô hình tuần hoàn giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu. Đây là bước đi tiên phong nhằm hiện thực hóa mục tiêu giảm phát thải ròng của quốc gia.
3.2. Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển bền vững toàn diện
Phát triển kinh tế biển bền vững là kim chỉ nam trong quy hoạch không gian kinh tế của tỉnh. Quảng Ninh khai thác tối đa lợi thế bờ biển dài và hàng nghìn hòn đảo kỳ vĩ. Tỉnh kết hợp hài hòa giữa phát triển cảng biển, công nghiệp ven biển và du lịch sinh thái. Nguồn tài nguyên biển được bảo vệ nghiêm ngặt để phục vụ các ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao. Các mô hình nuôi biển công nghệ cao thay thế dần phương thức đánh bắt tận diệt truyền thống. Không gian biển được phân vùng chức năng khoa học nhằm hạn chế xung đột lợi ích giữa các ngành. Chiến lược này bảo đảm sự trường tồn của hệ sinh thái biển và cuộc sống người dân ven biển.
IV. Giải pháp phát triển trung tâm logistics quốc tế lớn
Quảng Ninh sở hữu mạng lưới giao thông đường bộ, đường biển và hàng không hoàn chỉnh bậc nhất miền Bắc. Tỉnh chủ động hiện thực hóa mục tiêu trở thành trung tâm logistics quốc tế quy mô vùng. Hoạt động logistics kết nối trực tiếp hàng hóa từ các khu kinh tế với thị trường toàn cầu. Tỉnh chú trọng phát triển chuỗi cung ứng lạnh và hệ thống kho vận thông minh. Chi phí vận tải và lưu kho được kéo giảm thông qua cải cách thủ tục hành chính. Hệ thống cảng biển nước sâu Cái Lân và Con Ong - Hòn Nét được nạo vét và nâng cấp luồng tàu. Tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp logistics hàng đầu thế giới thiết lập chi nhánh hoạt động.
4.1. Quy hoạch đồng bộ hạ tầng trung tâm logistics quốc tế
Hạ tầng trung tâm logistics quốc tế được quy hoạch đồng bộ tại các đầu mối giao thông huyết mạch. Tỉnh đầu tư mở rộng các cảng cạn ICD và trung tâm phân phối hàng hóa liên vùng. Kết nối đa phương thức giữa đường bộ cao tốc, đường sắt và đường biển được tối ưu hóa. Nền tảng hạ tầng số ứng dụng công nghệ IoT và AI hỗ trợ quản lý chuỗi cung ứng thông suốt. Doanh nghiệp logistics được tiếp cận quỹ đất dịch vụ rộng lớn với hạ tầng kỹ thuật sẵn sàng. Thời gian giải phóng hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển giảm xuống mức tối thiểu. Các trung tâm logistics đóng vai trò đòn bẩy gia tăng giá trị thương mại cho toàn vùng Đông Bắc.
4.2. Phát triển đột phá công nghiệp chế biến chế tạo hiện đại
Ngành công nghiệp chế biến chế tạo là trụ cột quan trọng trong cơ cấu kinh tế công nghiệp Quảng Ninh. Tỉnh ưu tiên phát triển các ngành sản xuất thiết bị điện tử, ô tô và cơ khí chính xác. Doanh nghiệp nội địa được khuyến khích tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị công nghiệp toàn cầu. Tỉnh ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển cụm liên kết ngành và công nghiệp hỗ trợ. Công tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật tay nghề cao được triển khai bài bản. Doanh nghiệp chế biến chế tạo được hưởng các ưu đãi cao nhất về thuế và giá thuê đất. Sự bứt phá của ngành công nghiệp này tạo ra hàng chục nghìn việc làm có thu nhập cao.
V. Đòn bẩy thu hút đầu tư FDI công nghệ cao chất lượng
Thu hút đầu tư FDI công nghệ cao giữ vai trò then chốt trong giai đoạn phát triển mới. Quảng Ninh định vị là điểm đến hàng đầu của các tập đoàn công nghệ đa quốc gia. Tỉnh kiên trì giữ vững vị trí quán quân chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nhiều năm liền. Môi trường đầu tư kinh doanh luôn được cải thiện theo hướng công khai và minh bạch. Chính quyền địa phương tích cực đồng hành, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư nước ngoài. Các dự án FDI đóng góp lớn vào chuyển giao công nghệ và nâng cao trình độ quản lý. Tỉnh thiết lập bộ tiêu chí sàng lọc dự án đầu tư dựa trên hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường.
5.1. Cơ chế ưu đãi thu hút đầu tư FDI công nghệ cao
Tỉnh áp dụng khung cơ chế ưu đãi đặc thù nhằm tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế vượt bậc. Các dự án công nghệ cao được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất dài hạn. Thủ tục cấp phép đầu tư được giải quyết nhanh gọn thông qua cơ chế một cửa liên thông hiện đại. Tỉnh chủ động làm việc với các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới từ giai đoạn nghiên cứu dự án. Hạ tầng viễn thông băng thông rộng và nguồn điện cao thế ổn định được bảo đảm tuyệt đối. Doanh nghiệp FDI được tạo mọi điều kiện thuận lợi để xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D). Cơ chế thông thoáng giúp Quảng Ninh đón nhận dòng vốn ngoại chất lượng cao.
5.2. Hoàn thiện thể chế quản lý khu kinh tế hiện đại
Hoàn thiện thể chế quản lý là khâu đột phá để giải phóng toàn diện các nguồn lực xã hội. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh được phân cấp, ủy quyền mạnh mẽ và toàn diện. Mô hình chính quyền phục vụ tạo niềm tin vững chắc cho cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tỉnh tăng cường ứng dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong giải quyết thủ tục hành chính. Bộ máy quản lý được tinh gọn, nâng cao tính chuyên nghiệp và kỷ luật công vụ. Công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp được tổ chức khoa học để tránh chồng chéo, phiền hà. Thể chế quản trị tiên tiến đảm bảo các khu kinh tế vận hành thông suốt và hiệu quả bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG LÊ HỒNG GIANG ÐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TRÊN ÐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội- Năm 2019 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG LÊ HỒNG GIANG ÐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TRÊN ÐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Kim Hào 2. Nguyễn Trọng Lên Hà Nội- Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực, phản ánh thực tiễn; tài liệu tham khảo rõ nguồn gốc.
NGƯỜI CAM ĐOAN Lê Hồng Giang LỜI CẢM ƠN Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thày TS. Trần Kim Hào và TS. Nguyễn Trọng Lên đã tận tình hướng dẫn tôi. Tôi trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Xuân Bá, TS.
Nguyễn Đình Cung, Ths Phan Đức Hiếu, PGS.TS Trần Công Sách, NCS Phạm Quang Trung đã có nhiều quan tâm, tạo điều kiện, giúp đỡ trong quá trình tôi học tập, nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. Xin trân trọng cảm ơn các cán bộ, nhà nghiên cứu, các thành viên trong hội đồng khoa học của Viện đã chỉ dẫn, đưa ra nhiều góp ý sâu sắc giúp tôi hoàn thiện và bảo vệ tiểu luận tổng quan, các chuyên đề và luận án. Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã quan tâm, động viên; các cán bộ, công chức, doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh đã trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin và nhiều tài liệu để tôi xây dựng luận án. Nếu không nhận được rất nhiều động viên, giúp đỡ, chia sẻ của những người thân trong gia đình, chắc chắn rằng tôi đã không hoàn thành được chương trình học tập và nghiên cứu của mình.
Với sự xúc động và biết ơn sâu sắc từ đáy lòng mình, tôi trân trọng những tình cảm đó và chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Viện, các nhà khoa học, các thày cô giáo, các đồng nghiệp, doanh nghiệp và những người thân đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án này. i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH vii PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Sự cần thiết của nghiên cứu đề tài 1 2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án 2 3.
Kết cấu của luận án 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ 4 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến mô hình phát triển khu kinh tế 4 1. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài 4 1. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố ở trong nước 9 1.
Tổng hợp đánh giá những vấn đề chưa được giải quyết (khoảng trống) và một số vấn đề luận án tập trung nghiên cứu giải quyết 14 1. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án 17 1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận án 17 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án 17 1.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN MỘT ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 22 2. Khu kinh tế và mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh trong hội nhập kinh tế quốc tế 22 2. Khu kinh tế và vai trò của khu kinh tế trong phát triển KT - XH trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh 22 2. Mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh 26 ii 2.
Một số lý thuyết liên quan đến mô hình phát triển khu kinh tế 35 2. Hội nhập kinh tế quốc tế và những yêu cầu đặt ra đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh 38 2. Nội dung và phương thức phát triển mô hình khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh 42 2. Nội dung phát triển mô hình khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh 42 2.
Phương thức xây dựng và đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh 43 2. Các yếu tố tác động đến kiến tạo và thúc đẩy mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh 43 2. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước 47 2. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về xây dựng và đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và bài học cho Quảng Ninh 47 2.
Kinh nghiệm trong nước về phát triển khu kinh tế và bài học cho tỉnh Quảng Ninh 53 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 70 3. Điều kiện của tỉnh Quảng Ninh tác động quan trọng đến phát triển khu kinh tế 70 3. Tiềm năng, lợi thế 70 3. Thành tựu, ưu điểm 72 3.
Hạn chế, yếu kém 78 3. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 80 3. Một số căn cứ pháp lý liên quan đến phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 85 3. Thực tiễn phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 86 3.
Việc triển khai các mô hình phát triển khu kinh tế 86 3. Tình hình phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 89 iii 3. Tổng hợp chung về một số kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và nguyên nhân 102 3. Đánh giá các yếu tố tác động đến phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 107 3.
Yêu cầu đổi mới 107 3. Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố liên quan đến mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 108 3.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 116 CHƯƠNG 4: ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 121 4. Bối cảnh và dự báo xu hướng tác động đến đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 121 4. Lựa chọn mô hình phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới 122 4.
Quan điểm lựa chọn mô hình 122 4. Mục tiêu của xây dựng mô hình phát triển mới khu kinh tế 123 4. Đề xuất mô hình phát triển mới khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 123 4. Cách thức thúc đẩy các yếu tố của mô hình phát triển mới khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 126 4.
Các điều kiện để thực hiện thành công mô hình phát triển mới khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 143 4. Một số kiến nghị cụ thể với các cơ quan Nhà nước 144 KẾT LUẬN 147 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 PHỤ LỤC 158 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hiệp định Đối tác toàn diện tiến bộ xuyên Thái CPTPP Bình Dương DN Doanh nghiệp FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài HNQT Hội nhập quốc tế HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế KCN Khu công nghiệp (IZ) KHĐT Kế hoạch và Đầu tư KHCN Khoa học công nghệ KKT Khu kinh tế (EZ) KKTCK Khu kinh tế cửa khẩu KKTĐB/ĐKKT Khu kinh tế đặc biệt / Đặc khu kinh tế (SEZ) KKTVB Khu kinh tế ven biển KTXH KT - XH TMTD Thương mại tự do WTO Tổ chức Thương mại Thế giới v DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Kết hợp các phương pháp nghiên cứu 20 Bảng 2. Cách tiếp cận về các mô hình khu kinh tế 28 Bảng 2.
Mô hình các khu kinh tế truyền thống 34 Bảng 2. Mô hình các khu kinh tế hiện đại 34 Bảng 2. Các yếu tố tác động đến mô hình phát triển khu kinh tế 46 Bảng 2. Một số kinh nghiệm mô hình phát triển khu kinh tế nước ngoài 48 Bảng 2.
Quá trình phát triển các mô hình khu kinh tế ở nước ta 53 Bảng 2. Các khu kinh tế ven biển trên toàn quốc 56 Bảng 2. Mô hình quản lý 3 cấp đối với khu kinh tế ở Việt Nam 61 Bảng 2. Các yếu tố đảm bảo lợi thế cạnh tranh và khả năng thu hút đầu tư của các mô hình khu kinh tế ở Việt Nam 62 Bảng 2.
Tổng hợp các yếu tố tác động đến thành công hoặc không thành công trong quá trình phát triển mô hình khu kinh tế 65 Bảng 3. Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 73 Bảng 3. Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 74 Bảng 3. Các chỉ tiêu về xã hội của tỉnh Quảng Ninh 77 Bảng 3.
Đường lối đối ngoại của đất nước 81 Bảng 3. Một số thách thức hiện nay trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta 84 Bảng 3. Các khu kinh tế được thành lập tại Quảng Ninh 87 Bảng 3. Quy mô, diện tích các khu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 90 Bảng 3.
Tổng vốn đầu tư ngân sách giai đoạn 2012 - 2018 các khu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 95 Bảng 3. Phát triển của các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (% tăng so với năm trước) 99 vi Bảng 3. Phát triển của các khu kinh tế so với sự phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh 106 Bảng 3. Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả của mô hình phát triển các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 115 Bảng 3.
SWOT phát triển khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh 120 Bảng 4. Một số vấn đề phải giải quyết của quá trình thúc đẩy phát triển khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 146 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH Hình 1. Mô hình nghiên cứu 21 Hình 2. Đề xuất mô hình phát triển khu kinh tế 27 Hình 2.
Các trụ cột của hội nhập kinh tế quốc tế 42 Hình 2. Các khu kinh tế trên toàn quốc 55 Hình 2. Quy hoạch phát triển các KKT ở nước ta đến 2020 58 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Hồng Giang (2019). Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế Quảng Ninh hội nhập quốc tế [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/doi-moi-mo-hinh-phat-trien-khu-kinh-te-quang-ninh-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế Quảng Ninh hội nhập quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế Quảng Ninh hội nhập quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh toàn cầu.
Luận án "Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế Quảng Ninh hội nhập quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế Quảng Ninh hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế Quảng Ninh hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế Quảng Ninh hội nhập quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế Quảng Ninh hội nhập quốc tế" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đổi mới mô hình phát triển khu kinh tế Quảng Ninh hội nhập quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.