Luận án: Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh WTO

Điều chỉnh thuế thu nhập Việt Nam khi gia nhập WTO tác động như thế nào đến doanh nghiệp? Phân tích chính sách, cơ hội và thách thức trong hội nhập kinh tế.

Chuyên ngành

Thuế / Tài chính - Ngân sách

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của ñề tài nghiên cứu. ðiều chỉnh thuế thu nhập là một trong những nội dung quan trọng của ñiều chỉnh hệ thống chính sách thuế. Từ thời phong kiến khi thuế ñược coi như những khoản ñịa tô, bổng lộc gắn liền với các vùng lãnh thổ ñến ngày nay thuế ñược coi là khoản huy ñộng thu nhập vào ngân sách ñể chi tiêu chung cho các mục tiêu quốc gia ñã có khá nhiều luận ñiểm khác nhau. Tuy nhiên, hai trường phái ngày nay còn ñang tranh luận mạnh mẽ về coi trọng thuế trực thu hay thuế gián thu. Nếu coi trọng thuế gián thu thì hệ thống thuế ñánh nhẹ vào người chịu thuế nhưng ñánh nặng vào người nộp thuế. Ngược lại, nếu coi trọng thuế trực thu thì hệ thống thuế tập trung ñánh thuế vào người chịu thuế. Khi người chịu thuế chính là người nộp thuế tất yếu có những phản ứng mạnh mẽ ñối với chính sách thuế. Khi lựa chọn việc ñánh thuế thu nhập và coi hệ thống thuế thu nhập là nguồn thu chính của ngân sách quốc gia ñòi hỏi có nhiều cải cách về ñiều chỉnh thuế thu nhập. Việc ñiều chỉnh thuế thu nhập phải tính ñến những căn cứ khoa học và thực tiễn mới ñảm bảo phát huy ưu thế của thuế thu nhập. Vì vậy, ngoài các khái niệm cơ bản về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập, khi nghiên cứu cơ sở lý luận về ñiều chỉnh thuế thu nhập cần nghiên cứu sâu về các lý thuyết kinh tế học liên quan ñến các khái niệm về “ñộ trễ của thuế”, “gánh nặng thuế”, “thuế Ramsey”… ñể từ ñó phân tích tác ñộng của thuế

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Yêu cầu điều chỉnh thuế thu nhập khi gia nhập WTO
Số trang:
172 trang
Chuyên ngành:
Thuế / Tài chính - Ngân sách
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Yêu cầu điều chỉnh thuế thu nhập khi gia nhập WTO

Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới đòi hỏi việc minh bạch hóa và điều chỉnh hệ thống thuế. Các quốc gia thành viên phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quốc tế. Hệ thống thuế thu nhập cần chuyển đổi nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.

1.1. Nguyên tắc tối huệ quốc MFN trong điều chỉnh thuế

Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) yêu cầu không phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại. Mọi ưu đãi thuế dành cho một quốc gia thành viên đều phải áp dụng bình đẳng cho các thành viên khác. Quy định này ngăn chặn các chính sách thuế đơn phương mang tính phân biệt đối xử. Việc áp dụng MFN thúc đẩy tự do hóa thương mại toàn cầu.

1.2. Nguyên tắc đối xử quốc gia NT đối với nghĩa vụ thuế

Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) bắt buộc đối xử công bằng giữa hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp trong nước với nước ngoài. Chính sách thuế thu nhập không được tạo lợi thế cạnh tranh bất hợp lý cho nội địa. Quy định thuế áp dụng đồng nhất cho mọi thực thể kinh doanh. Nguyên tắc này loại bỏ rào cản bảo hộ phi thuế quan.

II. Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về thuế thu nhập

Các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam đặt ra lộ trình tái cấu trúc pháp luật tài chính rõ ràng. Tiến trình này đòi hỏi dỡ bỏ các rào cản phân biệt đối xử và trợ cấp bóp méo thị trường. Trọng tâm cải cách hướng tới tính minh bạch và chuẩn mực quốc tế.

2.1. Bãi bỏ ưu đãi thuế xuất khẩu theo chuẩn mực WTO

Các quy định quốc tế cấm duy trì trợ cấp xuất khẩu dưới hình thức giảm thuế. Việc bãi bỏ ưu đãi thuế xuất khẩu là điều kiện bắt buộc khi hội nhập. Các chính sách miễn giảm thuế gắn với kết quả xuất khẩu phải chấm dứt ngay khi gia nhập. Doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh tự thân thay vì dựa vào bảo trợ tài chính.

2.2. Xóa bỏ ưu đãi thuế theo tỷ lệ nội địa hóa bắt buộc

Hiệp định TRIMs nghiêm cấm các biện pháp đầu tư ràng buộc nguồn cung trong nước. Việt Nam thực hiện xóa bỏ ưu đãi thuế theo tỷ lệ nội địa hóa theo đúng lộ trình. Biện pháp này bảo đảm sự tự do luân chuyển hàng hóa và linh kiện đầu vào. Môi trường đầu tư trở nên minh bạch và hấp dẫn hơn đối với các tập đoàn đa quốc gia.

III. Cải cách hệ thống chính sách thuế thu nhập Việt Nam

Quá trình cải cách hệ thống chính sách thuế diễn ra mạnh mẽ nhằm tương thích với chuẩn mực toàn cầu. Khung khổ pháp lý được hoàn thiện đồng bộ cả về thuế doanh nghiệp lẫn thuế cá nhân. Điều này tạo dựng nền tảng tài chính vững chắc và bền vững.

3.1. Đột phá từ luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

Việc ban hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 đánh dấu bước chuyển biến căn bản. Luật này thu hẹp khoảng cách ưu đãi, giảm thuế suất phổ thông và mở rộng cơ sở đánh thuế. Cơ chế khấu trừ chi phí được cụ thể hóa theo chuẩn mực kế toán quốc tế. Môi trường kinh doanh trở nên thông thoáng và dễ dự báo hơn.

3.2. Vai trò của luật thuế thu nhập cá nhân 2007

Sự ra đời của luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thay thế Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Đạo luật này điều tiết công bằng hơn nguồn thu nhập của toàn xã hội. Quy định giảm trừ gia cảnh giúp bảo đảm an sinh và tính nhân văn của chính sách. Quản lý thuế cá nhân từng bước hiện đại hóa qua mã số thuế định danh.

3.3. Thống nhất thuế suất thuế thu nhập trên toàn quốc

Việc thống nhất thuế suất thuế thu nhập xóa bỏ sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế. Một mặt bằng thuế chung áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Chính sách này chấm dứt tình trạng chuyển giá hay trục lợi chính sách giữa khu vực công và tư. Hiệu quả kinh tế vĩ mô được cải thiện rõ rệt.

IV. Tác động điều chỉnh thuế thu nhập khi gia nhập WTO

Điều chỉnh chính sách thuế thu nhập mang lại nhiều chuyển biến tích cực cho nền kinh tế Việt Nam. Cơ cấu thu ngân sách dịch chuyển theo hướng bền vững và giảm phụ thuộc vào thuế quan. Môi trường kinh doanh ngày càng tiệm cận thông lệ quốc tế.

4.1. Bình đẳng thuế giữa FDI và doanh nghiệp nội địa

Chính sách mới xác lập môi trường bình đẳng thuế giữa FDI và doanh nghiệp nội địa. Không còn ranh giới phân biệt mức thuế hay điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư. Doanh nghiệp trong nước có động lực tái cơ cấu để cạnh tranh sòng phẳng. Các nhà đầu tư nước ngoài gia tăng niềm tin nhờ khung pháp lý nhất quán.

4.2. Tăng trưởng nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững

Dù giảm thuế suất chung, nguồn thu từ thuế thu nhập vẫn tăng trưởng ổn định. Việc mở rộng diện thu và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí đem lại hiệu quả cao. Thuế trực thu dần chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng thu ngân sách nhà nước. Nền tài chính quốc gia nâng cao tính tự chủ và khả năng chống chịu rủi ro.

V. Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập đến 2020

Giai đoạn phát triển mới đặt ra yêu cầu tiếp tục hoàn thiện khung khổ thuế thu nhập. Mục tiêu trọng tâm là tạo thuận lợi tối đa cho người nộp thuế và chống xói mòn cơ sở thu. Các giải pháp đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa chính sách và công nghệ.

5.1. Hoàn thiện phương pháp và quy trình quản lý thuế

Ngành thuế đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và quy trình quản lý rủi ro hiện đại. Áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) nhằm kiểm soát chuyển giá. Đơn giản hóa thủ tục hành chính giúp tiết giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Thanh tra, kiểm tra thuế chuyển dần sang hình thức điện tử.

5.2. Đồng bộ các điều kiện thực thi cải cách hệ thống thuế

Cần nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ thuế. Đồng thời, việc hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán IFRS tạo nền tảng đối chiếu doanh thu minh bạch. Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ việc trao đổi thông tin thuế xuyên biên giới. Sự đồng bộ này đảm bảo chính sách thuế vận hành hiệu quả và công bằng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ĐIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
1.1. Thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập
1.1.1. Tổng quan về thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập
1.1.2. Nội dung điều chỉnh thuế thu nhập
1.1.3. Nguyên tắc, phương pháp và quy trình điều chỉnh thuế thu nhập
1.1.4. Tác động của điều chỉnh thuế thu nhập
1.2. Yêu cầu, điều kiện và lộ trình điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện là thành viên WTO
1.2.1. Khái quát về WTO
1.2.2. Các yêu cầu điều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO
1.2.3. Các điều kiện và lộ trình điều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới điều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO
1.3. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam về điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện là thành viên WTO
1.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện là thành viên WTO
1.3.2. Những bài học rút ra cho Việt Nam về điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện là thành viên WTO
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
2.1. Các cam kết về yêu cầu, điều kiện và lộ trình điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO
2.1.1. Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam
2.1.2. Quá trình điều chỉnh thuế thu nhập trước khi là thành viên WTO
2.1.3. Các cam kết về yêu cầu, điều kiện và lộ trình điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO
2.2. Thực trạng điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO
2.2.1. Kết quả thu thuế thu nhập của Việt Nam giai đoạn 1999-2012
2.2.2. Thực trạng nội dung điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO
2.2.3. Thực trạng phương pháp và quy trình điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam
2.2.4. Tác động của điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO
2.3. Đánh giá điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO
2.3.1. Những mặt đạt được khi điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO
2.3.2. Những hạn chế khi điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
3.1. Bối cảnh quốc tế và xu thế điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO đến năm 2020
3.1.1. Bối cảnh quốc tế và tình hình của Việt Nam
3.1.2. Xu thế điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO đến năm 2020
3.2. Mục tiêu và quan điểm điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO đến năm 2020
3.2.1. Mục tiêu điều chỉnh thuế thu nhập đến năm 2020
3.2.2. Quan điểm điều chỉnh thuế thu nhập đến năm 2020
3.3. Giải pháp điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO đến năm 2020
3.3.1. Nhóm giải pháp về nội dung điều chỉnh thuế thu nhập
3.3.2. Nhóm giải pháp về phương pháp điều chỉnh
3.3.3. Nhóm giải pháp về quy trình điều chỉnh
3.3.4. Nhóm giải pháp bổ trợ
3.4. Các điều kiện thực hiện các giải pháp điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO
3.4.1. Các điều kiện khách quan
3.4.2. Các điều kiện chủ quan
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Điều chỉnh thuế thu nhập của việt nam trong điều kiện việt nam là thành viên wto

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan tất cả các nội dung của Luận án này hoàn toàn ñược hình thành và phát triển từ những quan ñiểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của các giáo sư, tiến sỹ. Các số liệu và kết quả có ñược trong Luận án là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG, HÌNH.

viii LỜI MỞ ðẦU .1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ðIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO). Thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập. Tổng quan về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập. Nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập.

Nguyên tắc, phương pháp và quy trình ñiều chỉnh thuế thu nhập. Tác ñộng của ñiều chỉnh thuế thu nhập. Yêu cầu, ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO. Khái quát về WTO.

Các yêu cầu ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO. Các ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO. Các nhân tố ảnh hưởng tới ñiều chỉnh thuế thu nhập khi là thành viên WTO. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO.

Kinh nghiệm quốc tế về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO. Những bài học rút ra cho Việt Nam về ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện là thành viên WTO .39 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ðIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO). Các cam kết về yêu cầu, ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam.

Quá trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trước khi là thành viên WTO. Các cam kết về yêu cầu, ñiều kiện và lộ trình ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Thực trạng ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Kết quả thu thuế thu nhập của Việt Nam giai ñoạn 1999-2012.

Thực trạng nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Thực trạng phương pháp và quy trình ñiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam. Tác ñộng của ñiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. ðánh giá ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO.

Những mặt ñạt ñược khi ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Những hạn chế khi ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Nguyên nhân của những hạn chế ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO.88 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ðIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ðIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO). Bối cảnh quốc tế và xu thế ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO ñến năm 2020.

Bối cảnh quốc tế và tình hình của Việt Nam. Xu thế ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO ñến năm 2020. Mục tiêu và quan ñiểm ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên của WTO ñến năm 2020. Mục tiêu ñiều chỉnh thuế thu nhập ñến năm 2020.

Quan ñiểm ñiều chỉnh thuế thu nhập ñến năm 2020. Giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO ñến năm 2020. Nhóm giải pháp về nội dung ñiều chỉnh thuế thu nhập. Nhóm giải pháp về phương pháp ñiều chỉnh.

Nhóm giải pháp về quy trình ñiều chỉnh. Nhóm giải pháp bổ trợ. Các ñiều kiện thực hiện các giải pháp ñiều chỉnh thuế thu nhập trong ñiều kiện Việt Nam là thành viên WTO. Các ñiều kiện khách quan.

Các ñiều kiện chủ quan.142 TÀI LIỆU THAM KHẢO .148 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ 1. AP Action Plan – Chương trình hành ñộng 2. APA Advance price Agreement - Thỏa thuận giá trước 3. ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam á 4.

BCTC Báo cáo tài chính 5. BHXH Bảo hiểm xã hội 6. BHYT Bảo hiểm y tế 7. BTC Bộ Tài chính 8.

CDM Clean Development Mechanism – Cơ chế phát triển sạch 9. CERs Certified Emission Reductions - Chứng chỉ giảm phát thải 10. CMND Chứng minh nhân dân 11. CP Chính phủ 12.

CVA Customs Valuation Agreement - Thỏa thuận về trị giá hải quan 13. DEFR Dự thảo sơ bộ báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO 14. EU Các quốc gia Châu Âu 15. FDI Foreign direct investment- ðầu tư trực tiếp nước ngoài 16.

GATT Hiệp ñịnh thương mại GATT 17. GDP Gross domestic product-Tổng sản phẩm quốc nội 18. HIV Human Immunodeficiency Virus – Vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người 19. HT Home tax: Thu thuế tới từng hộ 20.

IAS Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế 22. IFAC International Federation of Accountant - Ủy ban các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế 23. IFRS Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế 24. KHCN Khoa học công nghệ vi 25.

MNF Most favoured nation treatment: ðối xử tối huệ quốc 26. MUTRAP Ủy ban hợp tác và hội nhập quốc tế 27. NNT Người nộp thuế 29. NQ Nghị quyết 30.

NSNN Ngân sách Nhà nước 31. NT (National treatment) ðối xử quốc gia 32. NTS National tax service – Cơ quan dịch vụ thuế quốc gia 33. OECD Organisation for Economic Co-operation and Development - Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 34.

RIA Regulatory Impact Assessment ðánh giá tác ñộng chính sách 35. RM ðồng Rinh-git Ma-lai-xi-a 36. SCM Hiệp ñịnh về trợ cấp hàng hóa 37. SDðPNN Sử dụng ñất phi nông nghiệp 38.

SGD ðồng Xin-ga-po ñô-la 39. Số TK Số thống kê 40. SPS Sanitary and Phytosanitary Measures – Tiêu chuẩn kiểm tra vệ sinh và kiểm dịch thực vật 41. SPSS Mô hình phân tích SPSS 42.

STT Số thứ tự 43. TB Trung bình 44. TBT Technical Barriers to Trade – Rào cản kỹ thuật ñối với thương mại 45. TNCN Thu nhập cá nhân 46.

TNDN Thu nhập doanh nghiệp 47. TRIMs Trade-Related Investment Measures - Biện pháp ñầu tư liên quan ñến thương mại 48. TRIPs Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights – Các vấn ñề thương mại liên quan ñến Quyền sở hữu trí tuệ vii 49. TSCð Tài sản cố ñịnh 51.

VNð ðồng Việt Nam 53. WP Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO 55. WTO Tổ chức thương mại thế giới viii DANH MỤC BẢNG, HÌNH 1. ðiều chỉnh mức giảm trừ chung của một số quốc gia.

Thuế suất thuế TNDN ở một số nước phát triển. Thuế suất thuế TNDN một số nước châu Á. Cơ cấu biểu thuế suất thuế TNCN một số nước .1: Diễn giải mức thuế cam kết bình quân .2: Kết quả thu thuế thu nhập giai ñoạn 1999-2007.3: Kết quả thu thuế thu nhập giai ñoạn 2008-2012.4: Bảng tổng hợp kết quả xử lý số liệu ñiều tra về thay ñổi thu nhập sau khi ñiều chỉnh thuế thu nhập cá nhân.1: Số lượng doanh nghiệp khảo sát phân loại theo quy mô.2: Chỉ số giá giai ñoạn 2006-2012.3: Tổng hợp thu thuế thu nhập DN và TNCN giai ñoạn 2007-2012 .1: Tác ñộng của ñiều chỉnh thuế thu nhập tới chủ thể (ñánh giá tác ñộng của chính sách RIA).1: Tình hình thu NSNN qua các năm .2: So sánh GDP thực tế và số thu thuế TNDN qua các năm.3 : ðồ thị tổng thu NSNN và số thu thuế TNCN qua các năm .4: Tốc ñộ tăng thu thuế thu nhập cá nhân .5: Hệ quả sau khi ñiều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.6: Tần suất các câu trả lời yêu cầu giảm thuế suất thuế thu nhập.7: Kết quả ñiều tra mức ñộ yêu cầu giảm thuế suất thuế TNDN .8: Kết quả ñiều tra mức ñộ yêu cầu giảm thuế suất thuế TNCN .1: Vận dụng mô hình phân tích nhóm lợi ích-chi phí tổng thể ñánh giá tác ñộng của ñiều chỉnh chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam.119 1 LỜI MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu.

ðiều chỉnh thuế thu nhập là một trong những nội dung quan trọng của ñiều chỉnh hệ thống chính sách thuế. Từ thời phong kiến khi thuế ñược coi như những khoản ñịa tô, bổng lộc gắn liền với các vùng lãnh thổ ñến ngày nay thuế ñược coi là khoản huy ñộng thu nhập vào ngân sách ñể chi tiêu chung cho các mục tiêu quốc gia ñã có khá nhiều luận ñiểm khác nhau. Tuy nhiên, hai trường phái ngày nay còn ñang tranh luận mạnh mẽ về coi trọng thuế trực thu hay thuế gián thu. Nếu coi trọng thuế gián thu thì hệ thống thuế ñánh nhẹ vào người chịu thuế nhưng ñánh nặng vào người nộp thuế.

Ngược lại, nếu coi trọng thuế trực thu thì hệ thống thuế tập trung ñánh thuế vào người chịu thuế. Khi người chịu thuế chính là người nộp thuế tất yếu có những phản ứng mạnh mẽ ñối với chính sách thuế. Khi lựa chọn việc ñánh thuế thu nhập và coi hệ thống thuế thu nhập là nguồn thu chính của ngân sách quốc gia ñòi hỏi có nhiều cải cách về ñiều chỉnh thuế thu nhập. Việc ñiều chỉnh thuế thu nhập phải tính ñến những căn cứ khoa học và thực tiễn mới ñảm bảo phát huy ưu thế của thuế thu nhập.

Vì vậy, ngoài các khái niệm cơ bản về thuế thu nhập và ñiều chỉnh thuế thu nhập, khi nghiên cứu cơ sở lý luận về ñiều chỉnh thuế thu nhập cần nghiên cứu sâu về các lý thuyết kinh tế học liên quan ñến các khái niệm về “ñộ trễ của thuế”, “gánh nặng thuế”, “thuế Ramsey”… ñể từ ñó phân tích tác ñộng của thuế thu nhập ñối với từng nhóm lợi ích trong xã hội. Thông qua hàng hóa và môi trường kinh doanh cũng gây ra các hiện trạng “méo mó” của thuế. Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) bắt buộc Việt Nam phải thực thi các cam kết về thuế. Quá trình ñiều chỉnh thuế thu nhập theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam tuy ñã ñạt những thành công bước ñầu nhưng cùng với xu hướng ñiều chỉnh thuế thu nhập của các nước thành viên WTO và các nước trên thế giới cho thấy thuế thu nhập của Việt Nam cần tiếp tục ñiều chỉnh.

Hơn nữa, cơ cấu nguồn thu Ngân sách của Việt Nam trước ñây chủ yếu dựa vào dầu thô và thuế gián thu nên có những ñiểm yếu nhất ñịnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Điều chỉnh thuế thu nhập Việt Nam khi gia nhập WTO (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/dieu-chinh-thue-thu-nhap-viet-nam-khi-gia-nhap-wto

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Điều chỉnh thuế thu nhập Việt Nam khi gia nhập WTO" nghiên cứu về vấn đề gì?

Điều chỉnh thuế thu nhập Việt Nam khi gia nhập WTO tác động như thế nào đến doanh nghiệp? Phân tích chính sách, cơ hội và thách thức trong hội nhập kinh tế.

Luận án "Điều chỉnh thuế thu nhập Việt Nam khi gia nhập WTO" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Điều chỉnh thuế thu nhập Việt Nam khi gia nhập WTO" thuộc chuyên ngành Thuế / Tài chính - Ngân sách. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Điều chỉnh thuế thu nhập Việt Nam khi gia nhập WTO" có bao nhiêu trang?

Luận án "Điều chỉnh thuế thu nhập Việt Nam khi gia nhập WTO" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Điều chỉnh thuế thu nhập Việt Nam khi gia nhập WTO" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter