Luận án: Chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược của nước CHDCND Lào
Cập nhật chính sách xuất khẩu hàng chiến lược Lào: quy định, điều kiện, quy trình và lợi ích mới nhất. Nắm vững thông tin.
Luan An
Luận án
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chính sách Xuất khẩu Lào: Cơ sở Lý luận & Khái niệm
- Số trang:
- 181 trang
- Tác giả:
- Khamphet Vongdala
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chính sách Xuất khẩu Lào Cơ sở Lý luận Khái niệm
Chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược đóng vai trò trung tâm trong phát triển kinh tế Lào. Tài liệu nghiên cứu cơ sở lý luận, các khái niệm liên quan. Mục tiêu là định hình khuôn khổ cho các quy định xuất khẩu hàng chiến lược Lào. Việc này giúp đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững các nguồn lực quốc gia.
1.1. Khái niệm chính sách và vai trò xuất khẩu
Chính sách là tập hợp các nguyên tắc, biện pháp. Mục đích là điều chỉnh hành vi, đạt mục tiêu cụ thể. Xuất khẩu là hoạt động kinh tế quan trọng. Nó thúc đẩy tăng trưởng, tạo nguồn thu ngoại tệ. Xuất khẩu giúp Lào hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là công cụ thiết yếu để khai thác cơ hội phát triển. Chính sách xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế.
1.2. Định nghĩa mặt hàng chiến lược quốc gia
Mặt hàng chiến lược là hàng hóa có ý nghĩa đặc biệt. Chúng ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, kinh tế, xã hội. Việc xác định chúng dựa trên tiêu chí rõ ràng. Các tiêu chí bao gồm giá trị kinh tế, tiềm năng phát triển. Yếu tố an ninh quốc phòng cũng rất quan trọng. Đây là các vật liệu nhạy cảm Lào cần quản lý chặt chẽ. Định nghĩa rõ ràng giúp phân loại và quản lý tốt hơn.
1.3. Quá trình kiểm soát xuất khẩu Lào
Quá trình kiểm soát xuất khẩu Lào bao gồm nhiều bước. Bắt đầu từ hoạch định, ban hành chính sách. Sau đó là tổ chức thực hiện, giám sát. Cuối cùng là đánh giá, điều chỉnh. Mỗi bước yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ. Mục tiêu là đảm bảo hiệu quả, tuân thủ luật pháp. Các quy định xuất khẩu hàng chiến lược Lào cần minh bạch. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.
II. Hàng Chiến lược Lào Kinh nghiệm Quốc tế Tiêu chí
Việc xây dựng chính sách xuất khẩu hàng chiến lược đòi hỏi tham khảo kinh nghiệm quốc tế. Lào học hỏi từ các nước trong khu vực. Điều này giúp định hình tiêu chí phù hợp. Các vật liệu nhạy cảm Lào cần được quản lý hiệu quả hơn. Mục tiêu là tối ưu hóa lợi ích quốc gia, đồng thời tuân thủ cam kết quốc tế.
2.1. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia
Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam có nhiều kinh nghiệm. Các nước này tập trung vào quản lý tài nguyên. Họ phát triển các ngành mũi nhọn xuất khẩu. Chính sách của họ ưu tiên sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Bài học bao gồm việc bảo vệ khoáng sản chiến lược Lào. Đồng thời, họ chú trọng phát triển công nghệ lưỡng dụng Lào. Kinh nghiệm này cung cấp cái nhìn thực tiễn.
2.2. Tiêu chí xác định mặt hàng chiến lược
Tiêu chí xác định hàng chiến lược rất đa dạng. Nó bao gồm tiềm năng kinh tế, khả năng cạnh tranh. Tính bền vững môi trường cũng là một yếu tố. An ninh quốc phòng luôn được ưu tiên hàng đầu. Ví dụ điển hình là các khoáng sản chiến lược Lào. Các sản phẩm nông nghiệp chủ lực cũng có thể được xếp vào nhóm này. Việc đánh giá kỹ lưỡng các tiêu chí là cần thiết.
2.3. Tầm quan trọng của luật thương mại quốc tế
Luật thương mại quốc tế Lào đóng vai trò nền tảng. Các hiệp định, quy tắc toàn cầu chi phối hoạt động xuất khẩu. Tuân thủ luật quốc tế giúp Lào tránh rào cản thương mại. Nó tạo thuận lợi cho thương mại công bằng. Các hiệp định không phổ biến vũ khí Lào cũng ảnh hưởng sâu rộng. Điều này đảm bảo an ninh, uy tín quốc gia trên trường quốc tế.
III. Thực trạng Xuất khẩu Chiến lược Lào Giai đoạn 2006 2010
Giai đoạn 2006-2010 chứng kiến nhiều biến động trong hoạt động xuất khẩu của Lào. Tài liệu phân tích thực trạng chính sách xuất khẩu hàng chiến lược Lào. Điều này bao gồm đánh giá các mặt hàng chủ lực và hiệu quả đạt được. Nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế cần khắc phục để tăng cường kiểm soát xuất khẩu Lào.
3.1. Tổng quan hoạt động xuất khẩu Lào
Hoạt động xuất khẩu Lào có nhiều đặc điểm riêng. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiên. Cơ sở hạ tầng đang phát triển, nhưng còn hạn chế. Các mặt hàng xuất khẩu chính thường là nguyên liệu thô. Thương mại quốc tế đóng góp đáng kể vào GDP. Tuy nhiên, quy mô xuất khẩu còn nhỏ, chưa tương xứng với tiềm năng. Việc này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ.
3.2. Mặt hàng xuất khẩu chiến lược của Lào
Lào xác định một số mặt hàng chiến lược quan trọng. Chúng bao gồm khoáng sản chiến lược Lào và nông sản chủ lực. Ví dụ cụ thể là cà phê, gỗ, quặng kim loại. Việc lựa chọn này dựa trên lợi thế tự nhiên và nhu cầu thị trường. Các mặt hàng này mang lại nguồn thu lớn cho quốc gia. Chính phủ nỗ lực quản lý chúng để tối đa hóa giá trị.
3.3. Thành tựu và hạn chế chính sách xuất khẩu
Chính sách xuất khẩu giai đoạn này đạt một số thành tựu. Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng ổn định. Điều này góp phần vào tăng trưởng kinh tế chung. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại. Việc lựa chọn mặt hàng chiến lược đôi khi chưa thực sự hiệu quả. Thủ tục hải quan xuất khẩu Lào còn phức tạp. Công tác kiểm soát xuất khẩu Lào cần được cải thiện. Chính sách an ninh quốc gia Lào cần lồng ghép chặt chẽ hơn.
IV. Kiểm soát Xuất khẩu Lào Hạn chế và Phương hướng
Chính sách xuất khẩu hàng chiến lược của Lào vẫn đối mặt nhiều thách thức. Việc đánh giá kỹ lưỡng các hạn chế là cần thiết. Từ đó, xác định phương hướng để hoàn thiện công tác kiểm soát xuất khẩu Lào. Điều này giúp tăng cường năng lực quản lý và đảm bảo tuân thủ các quy định quốc tế.
4.1. Các hạn chế và yếu kém nổi bật
Một số hạn chế lớn đã được nhận diện rõ ràng. Hệ thống pháp luật liên quan còn thiếu đồng bộ, chưa toàn diện. Năng lực thực thi chính sách của cán bộ còn hạn chế. Công tác nghiên cứu, dự báo thị trường chưa sâu. Việc xác định tiêu chí cho các vật liệu nhạy cảm Lào chưa tối ưu. Thủ tục hải quan xuất khẩu Lào đôi khi gây khó khăn cho doanh nghiệp và thiếu minh bạch.
4.2. Phương hướng khắc phục chung
Phương hướng khắc phục tập trung vào cải cách thể chế. Cần xây dựng khung pháp lý vững chắc hơn, phù hợp thực tiễn. Đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ chuyên trách. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý xuất khẩu. Các quy định xuất khẩu hàng chiến lược Lào cần được rà soát, cập nhật liên tục. Điều này đảm bảo tính thích ứng và hiệu quả.
4.3. Nâng cao hiệu quả kiểm soát xuất khẩu
Để nâng cao hiệu quả, cần áp dụng công nghệ hiện đại. Tối ưu hóa quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu Lào. Minh bạch hóa thông tin, dễ dàng tiếp cận. Tăng cường giám sát, đánh giá định kỳ hoạt động xuất khẩu. Điều này giúp đảm bảo thực thi chính sách an ninh quốc gia Lào. Đồng thời, nó tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và hấp dẫn.
V. Định hướng Chính sách Xuất khẩu Lào Giai đoạn 2011 2020
Giai đoạn 2011-2020 đặt ra những yêu cầu mới cho chính sách xuất khẩu của Lào. Tài liệu đề xuất các giải pháp chiến lược toàn diện. Mục tiêu là hoàn thiện việc xây dựng và thực thi các quy định xuất khẩu hàng chiến lược Lào. Điều này nhằm đạt được tăng trưởng bền vững và đảm bảo an ninh quốc gia.
5.1. Quan điểm nhận thức và mục tiêu mới
Cần hiểu rõ vai trò của xuất khẩu chiến lược. Xác định đúng các mặt hàng chiến lược theo từng thời kỳ là rất quan trọng. Hoạch định chính sách xuất khẩu cần cụ thể, linh hoạt và có tầm nhìn dài hạn. Mục tiêu là tăng giá trị gia tăng sản phẩm, đảm bảo an ninh quốc gia. Các vật liệu nhạy cảm Lào phải được quản lý chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế.
5.2. Các giải pháp hoàn thiện chính sách
Giải pháp bao gồm cải tổ cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước. Ban hành các chính sách hỗ trợ xuất khẩu hiệu quả hơn. Tạo điều kiện cho phát triển công nghệ lưỡng dụng Lào. Giấy phép xuất khẩu đặc biệt Lào cần được cấp phát công bằng, minh bạch. Điều này khuyến khích sản xuất, chế biến sâu các mặt hàng chiến lược. Đồng thời, nó tăng cường khả năng cạnh tranh.
5.3. Tăng cường kiểm tra giám sát thực hiện
Công tác kiểm tra, giám sát là then chốt để đảm bảo hiệu quả. Cần tổng kết, đánh giá định kỳ các chính sách đã ban hành. Điều chỉnh chính sách kịp thời, phù hợp với tình hình mới. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, theo dõi. Điều này đảm bảo tuân thủ luật pháp. Đồng thời củng cố chính sách an ninh quốc gia Lào một cách vững chắc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộii LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong Luận án là trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án ñã ñược tác giả công bố trên tạp chí, không trùng với công trình nghiên cứu khác. Tác giả luận án Khamphet VONGDALA iii MỤC LỤC Trang bìa.
i LỜI CAM ðOAN. ii MỤC LỤC. iii BẢNG KÊ CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ðỒ, HÌNH VẼ.
vii MỞ ðẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHIẾN LƯỢC .1 Một số khái niệm cơ bản liên quan ñến chính sách.1 Khái niệm chính sách .2 Căn cứ hình thành chính sách .3 Nội dung vai trò của chính sách.4 Quá trình thực hiện chính sách.1 Khái niệm xuất khẩu .2 ðặc ñiểm và vai trò của xuất khẩu .3 Các hình thức xuất khẩu.3 Chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược .1 Khái niệm, nội dung, vai trò của chính sách xuất khẩu. Khái niệm mặt hàng chiến lược. Quá trình xuất khẩu các mặt hàng chiến lược.
Các nhân tố tác ñộng có liên quan. Tiêu chí và phương pháp xác ñịnh mặt hàng chiến lược .4 Kinh nghiệm của một số nước trong xây dựng và thực thi chính sách xuất khẩu mặt hàng chiến lược. Kinh nghiệm Thái Lan. Kinh nghiệm Trung Quốc.
Kinh nghiệm Việt Nam. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG CHIẾN LƯỢC CỦA NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ðOẠN 2006 – 2010.1 Tổng quan về hoạt ñộng xuất khẩu của nước CHDCND Lào.1 Một số ñặc ñiểm tự nhiên. ðặc ñiểm cơ sở hạ tầng, kinh tế. ðặc ñiểm văn hóa-xã hội.
Thực trạng hoạt ñộng xuất khẩu các mặt hàng chiến lược giai ñoạn 2006 – 2010. Khái quát hoạt ñộng thương mại chung của CHDCND Lào. ðường lối, chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược.3 Mặt hàng xuất khẩu chiến lược của nước CHDCND Lào. Thực trạng việc lựa chọn và thực hiện chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược.
Các thành tựu và hạn chế trong thực hiện và xuất khẩu các mặt hàng chiến lược .ðánh giá về các quan ñiểm giải quyết vấn ñề ñặt ra của chính sách:85 2. Một số hạn chế, yếu kém. Phương hướng khắc phục các hạn chế, yếu kém. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC XÂY DỰNG VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CHIẾN LƯỢC CỦA NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ðOẠN 2011 – 2020.
Về quan ñiểm nhận thức. Cần hiểu rõ vai trò của xuất khẩu và chiến lược xuất khẩu mặt hàng chiến lược. Cần xác ñịnh ñúng ñắn các mặt hàng xuất khẩu chiến lược qua từng thời kỳ.3 Cần hoạch ñịnh chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược. Yêu cầu của chính sách xuất khẩu mặt hàng chiến lược của giai ñoạn mới.
Các ñòi hỏi của giai ñoạn 2011-2020. Các mục tiêu cần ñạt. Các biện pháp thực hiện. Các giải pháp thực thi chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược tới năm 2020.
Giải pháp về cơ cấu bộ máy. Các giải pháp về chính sách. Các giải pháp về kiểm tra, giám sát, tổng kết thực hiện .167 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.169 TÀI LIỆU THAM KHẢO.170 vi BẢNG KÊ CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN ASEAN Hiệp hội các Quốc gia ðông Nam Á ASEM Diễn ñàn hợp tác Á–Âu. CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân CNH Công nghiệp hóa EU Liên minh châu âu FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài FOB Frieght trên tàu (Frieght on board) GATT Hiệp ñịnh về thuế quan và thương mại (General Agreement on Tariffs and Trade) GDP Tổng sản phẩm quốc nội GTGT Giá trị gia tăng HðH Hiện ñại hóa HTX Hợp tác xã NDCM Nhân dân cách mạng ODA Hỗ trợ phát triển chính thức OTOP Một huyện một sản phẩm (One tambon one product) USD ðô la Mỹ WTO Tổ chức thương mại thế giới vii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ðỒ, HÌNH VẼ Bảng số 1.1: Phân tích và tổng hợp các tiêu thức tác ñộng .1: Cơ cấu nền kinh tế nước CHDCND Lào theo ngành (2005 - 2010).2: Tổng giá trị xuất khẩu của CHDCND Lào năm 2004 – 2010 .3: Giá trị xuất khẩu của CHDCND Lào theo khu vực qua các năm.4: Tình hình sản xuất lương thực, thực phẩm của CHDCND Lào 2005-2009.5: Tổng hợp kết quả sản xuất hàng hoá cơ bản của nước CHDCND Lào 2004-2008.6: Thị trường xuất khẩu của Lào giai ñoạn 2001 - 2008 .7: Một số mặt hàng chủ yếu xuất khẩu của nước CHDCND Lào sang thị trường Thái Lan và Việt Nam năm 2008.8: Xuất khẩu Cà phê của Lào sang các nước trên thế giới giai ñoạn 2005-2008.9: Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Lào qua các năm .1: Tốc ñộ tăng trưởng GDP của Lào từ 1981-2005 .1: Tốc ñộ tăng trưởng GDP qua các giai ñoạn kế hoạch.2: Kết quả sản xuất lương thực - thực phẩm năm 2000-2005 .3: Tổng kim ngạch xuất khẩu Cà phê qua các năm từ 2000 ñến 2008 .1 Nội dung chính sách.
Quá trình thực hiện chính sách .1: Các cấp có liên quan và thực thi việc xây dựng chính sách xuất khẩu của Lào. Tính cấp thiết của ñề tài Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, xuất khẩu là một vấn ñề rất quan trọng nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế của ñất nước. ðể thực hiện chính sách mở cửa với phương châm ña dạng hoá, ña phương hoá kinh tế ñối ngoại, hoạt ñộng xuất khẩu ñược coi là một lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Thực tế ñã chứng minh, xuất khẩu là một công cụ quan trọng nhất ñể hội nhập và tận dụng những cơ hội trong quá trình hội nhập ñể tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Xuất khẩu phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội khác, là ñiều kiện tiền ñề ñể nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, giải quyết công ăn việc làm và góp phấn tích cực chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiện ñại Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) là quốc gia nằm ở trung tâm của bán ñảo ðông Dương, không tiếp giáp với biển, có biên giới với Trung Quốc ở phía Bắc với chiều dài ñường biên là 505 Km, phía Nam giáp với Campuchia với chiều dài là 535 Km, phía ðông giáp với Việt Nam với chiều dài là 2.069 Km, phía Tây Nam giáp với Thái Lan với chiều dài là 1835 Km và phía Tây Bắc giáp với Myanma với chiều dài là 236 Km. Lào là một nước có quy mô dân số nhỏ với khoảng 6 triệu người trong ñó hơn 70% dân cư sinh sống bằng nghề nông. Diện tích tự nhiên của Lào là 236.800 Km2 gồm 16 tỉnh và Thủ ñô Viêng Chăn. Sau 30 năm xây dựng và phát triển ñất nước kể từ ngày giải phóng (1975), nền kinh tế Lào ñã có những chuyển biến ñáng kể, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, ñời sống nhân dân ngày một nâng cao.
Trong những thành tựu chung ñó, hoạt ñộng xuất khẩu của Lào ñóng vai trò rất quan trọng. Nhà nước ñã thực hiện việc mở cửa nền kinh tế, hướng mạnh 2 xuất khẩu theo các nguyên tắc: ña dạng hoá, ña phương hoá quan hệ thương mại quốc tế trên cơ sở tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, hợp tác bình ñẳng và cùng có lợi, phấn ñấu vì mục tiêu hoà bình - ñộc lập - ổn ñịnh, hợp tác và phát triển. Vấn ñề xuất khẩu của Lào trong thời gian qua ñã ñạt những kết quả quan trọng, kim ngạch xuất nhập khẩu ngày một tăng, ñặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu có tính chiến lược. Tuy nhiên, vẫn còn không ít những tồn tại về cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, cơ sở hạ tầng, công nghệ sản xuất và các mặt hàng xuất khẩu chiến lược, vv… ñòi hỏi phải ñược tiếp tục hoàn thiện ñể nâng cao kim ngạch và hiệu quả xuất khẩu nhằm khai thác tốt hơn những lợi thế so sánh của ñất nước cũng như tăng cường sự ñóng góp của thương mại vào việc phát triển kinh tế ñất nước trong thời gian tới.
Từ yêu cầu của thực tế trên, nghiên cứu sinh chọn ñề tài: “Chính sách xuất khẩu các mặt hàng chiến lược của nước CHDCND Lào” ñể làm ñề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của mình. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan mật thiết ñến ñề tài luận án Trong lĩnh vực xuất khẩu những năm qua ñã có một số công trình nghiên cứu về chính sách thương mại tại Việt Nam cũng như tại Lào như: “Hoàn thiện chính sách thương mại nhằm thúc ñẩy xuất khẩu hàng nông sản của nước CHDCND Lào” của tác giả PHONGTISOUK (Năm 2006) nghiên cứu về chính sách thương mại nhằm thúc ñẩy hàng nông sản. ðây là một luận văn thạc sĩ nghiên cứu về một khía cạnh mặt hàng nông sản, tác giả ñã biết và nêu ra ñược tình hình sản xuất hàng nông sản trong những năm qua tại Lào và ñã ñưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách nhằm thúc ñẩy hoạt ñộng xuất khẩu mặt hàng nông sản của Lào. Nghiên cứu của tác giả BOUNVIXAY KONGPALY (năm 2006) 3 “Thực trạng và một số giải pháp vĩ mô cơ bản nhằm thúc ñẩy xuất khẩu của nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào" là một luận văn thạc sỹ, nghiên cứu về thực trạng và một số giải pháp vĩ mô cơ bản nhằm thúc ñẩy xuất khẩu của CHDCND Lào.
Tác giả ñã biết phân tích tình hình xuất khẩu của Lào trong thời kì năm 1996 – 2005 và từ ñó ñề xuất một số giải pháp vĩ mô cơ bản nhất ñể nâng cao hiệu quả, kim ngạch xuất khẩu của Lào trong thời gian tới. Năm 2002 tác giả KHAYKHAM VANNAVONGSY ñã nghiên cứu một ñề tài tiến sỹ “Mở rộng quan hệ kinh tế giữa CHDCND Lào với các nước láng giềng trong giai ñoạn hiện nay”. Tác giả ñã nêu ra tình hình kinh tế của Lào cũng như các nước láng giềng và ñã ñưa ra những giải pháp cơ bản nhằm mở rộng quan hệ kinh tế giữa các nước. Tác giả VÕ VĂN QUYỀN (năm 2003) “Chính sách thương mại của Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN” ñã phân tích ñược thực tiễn chính sách thương mại của Việt Nam trong tiến trình hội nhập ASEAN và tìm ra các hạn chế, tồn tại của chính sách.
Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về chính sách của Nhà nước ñối với xuất khẩu mặt hàng chiến lược của CHDCND Lào.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Khamphet Vongdala (n.d.). Chính sách xuất khẩu hàng chiến lược CHDCND Lào [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/chinh-sach-xuat-khau-mat-hang-chien-luoc-lao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách xuất khẩu hàng chiến lược CHDCND Lào" nghiên cứu về vấn đề gì?
Cập nhật chính sách xuất khẩu hàng chiến lược Lào: quy định, điều kiện, quy trình và lợi ích mới nhất. Nắm vững thông tin.
Luận án "Chính sách xuất khẩu hàng chiến lược CHDCND Lào" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách xuất khẩu hàng chiến lược CHDCND Lào" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách xuất khẩu hàng chiến lược CHDCND Lào" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.