Luận án Lê Văn Cường: Quản lý kinh doanh & sử dụng thuốc BVTV tại Thanh Hóa
Luận án tiến sĩ về quản lý kinh doanh & sử dụng thuốc BVTV tại Thanh Hóa. Phân tích kinh tế phát triển, đề xuất giải pháp hiệu quả cho tỉnh.
Kinh tế phát triển
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
249
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Quản lý kinh doanh thuốc BVTV Thanh Hóa sử dụng an toàn
Hoạt động quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tại Thanh Hóa đối mặt với nhiều thách thức. Tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả là rất lớn. Đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, và phát triển nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu tập trung vào các biện pháp quản lý hiện hành. Đồng thời đánh giá thực trạng kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu chính là đưa ra các giải pháp thiết thực. Những giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Qua đó giảm thiểu rủi ro từ việc sử dụng hóa chất nông nghiệp không đúng cách.
1.1. Mục tiêu và phạm vi quản lý thuốc bảo vệ thực vật
Nghiên cứu đặt mục tiêu tổng thể nâng cao quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV tại Thanh Hóa. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các hoạt động kinh doanh, phân phối, và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh. Các loại thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ an toàn và các hóa chất nông nghiệp khác đều thuộc đối tượng quản lý. Nghiên cứu cũng khảo sát ý kiến của các cơ quan quản lý, doanh nghiệp kinh doanh thuốc BVTV và nông dân.
1.2. Vai trò quản lý kinh doanh thuốc BVTV Thanh Hóa
Quản lý chặt chẽ kinh doanh thuốc BVTV Thanh Hóa đóng vai trò quan trọng. Giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm, hạn chế hàng giả, hàng kém chất lượng. Đảm bảo tuân thủ các quy định về kinh doanh thuốc BVTV. Ngăn chặn việc lạm dụng, sử dụng sai mục đích. Hoạt động quản lý còn giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng, người nông dân trực tiếp tiếp xúc với hóa chất. Đồng thời góp phần bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp.
1.3. Cơ sở pháp lý quản lý hóa chất nông nghiệp
Nghiên cứu xem xét các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý hóa chất nông nghiệp. Các quy định pháp luật thuốc BVTV là nền tảng cho công tác quản lý. Đánh giá việc áp dụng các quy định trên thực tế. Xác định những kẽ hở hoặc bất cập trong hệ thống pháp luật. Từ đó đề xuất hoàn thiện, đảm bảo tính chặt chẽ, khả thi của các quy định.
II.Thực trạng hoạt động kinh doanh thuốc BVTV Thanh Hóa
Thanh Hóa là một tỉnh nông nghiệp trọng điểm. Nhu cầu về thuốc bảo vệ thực vật rất lớn. Điều này thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh doanh thuốc BVTV. Nhiều cửa hàng vật tư nông nghiệp mọc lên. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng cũng kéo theo nhiều vấn đề về quản lý. Cần phân tích thực trạng này một cách khách quan để thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý kinh doanh thuốc BVTV hiệu quả.
2.1. Tình hình phát triển các cửa hàng vật tư nông nghiệp
Tỉnh Thanh Hóa có số lượng lớn cửa hàng vật tư nông nghiệp. Các cửa hàng này phân bố rộng khắp, phục vụ nhu cầu đa dạng của nông dân. Tuy nhiên, không phải tất cả đều tuân thủ nghiêm ngặt quy định. Việc kiểm soát số lượng và chất lượng các điểm bán gặp khó khăn. Nhiều cửa hàng hoạt động nhỏ lẻ, thiếu cơ sở vật chất đạt chuẩn. Điều này gây khó khăn cho việc quản lý chất lượng sản phẩm.
2.2. Quy trình cấp giấy phép kinh doanh BVTV
Quy trình cấp giấy phép kinh doanh BVTV tại Thanh Hóa cần được kiểm tra. Cần đảm bảo các cửa hàng đủ điều kiện kinh doanh thuốc BVTV theo quy định. Giấy phép là căn cứ pháp lý quan trọng để hoạt động. Tuy nhiên, việc kiểm tra, giám sát sau cấp phép đôi khi chưa chặt chẽ. Một số cửa hàng có thể hoạt động mà chưa có đầy đủ giấy phép, hoặc không tuân thủ các điều kiện sau cấp phép.
2.3. Thách thức trong kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật đối mặt nhiều thách thức. Vấn nạn hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng vẫn tồn tại. Cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến thị trường. Nông dân thiếu kiến thức về danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng. Việc nhập khẩu, buôn bán hóa chất nông nghiệp không rõ nguồn gốc cũng là một vấn đề lớn. Điều này ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả quản lý.
III.Sử dụng thuốc BVTV Thanh Hóa Thực trạng thách thức
Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là một phần không thể thiếu trong canh tác hiện đại. Đặc biệt tại Thanh Hóa, nơi nông nghiệp đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, cách thức sử dụng thuốc BVTV còn nhiều bất cập. Nông dân chưa nhận thức đầy đủ về tác hại và cách sử dụng đúng. Điều này dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng cho sức khỏe, môi trường và chất lượng nông sản. Cần có đánh giá chi tiết về thực trạng sử dụng để đưa ra giải pháp phù hợp cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ an toàn và các hóa chất khác.
3.1. Các loại thuốc BVTV được sử dụng phổ biến tại Thanh Hóa
Nông dân Thanh Hóa chủ yếu sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ và thuốc diệt nấm. Các loại thuốc này được dùng cho lúa, cây ăn quả, rau màu. Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng thường được cập nhật bởi cơ quan chức năng. Tuy nhiên, việc nông dân tiếp cận thông tin này còn hạn chế. Nhiều loại thuốc hóa học có độ độc cao vẫn được ưa chuộng do hiệu quả tức thì.
3.2. Thực trạng sử dụng thuốc trừ sâu thuốc trừ cỏ an toàn
Việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ an toàn chưa được phổ biến rộng rãi. Nhiều nông dân còn lạm dụng hoặc sử dụng sai liều lượng, sai thời điểm. Thiếu kiến thức về biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) và các biện pháp sinh học. Không tuân thủ thời gian cách ly gây tồn dư hóa chất trong nông sản. Đây là thách thức lớn trong quản lý và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
3.3. Tác động của việc sử dụng hóa chất nông nghiệp
Sử dụng hóa chất nông nghiệp không đúng cách gây nhiều tác động tiêu cực. Đất đai, nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng. Ảnh hưởng sức khỏe người nông dân và người tiêu dùng. Gây mất cân bằng sinh thái, tiêu diệt thiên địch có lợi. Dẫn đến kháng thuốc của dịch hại. Hóa chất nông nghiệp còn làm giảm chất lượng nông sản, ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu. Cần có giải pháp giảm thiểu tác động này một cách hiệu quả.
IV.Quy định pháp luật quản lý thuốc BVTV hóa chất nông nghiệp
Hệ thống quy định pháp luật đóng vai trò xương sống trong việc quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Việc này đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho hoạt động kinh doanh và sử dụng. Tại Thanh Hóa, các quy định pháp luật thuốc BVTV đã được ban hành. Tuy nhiên, việc thực thi và áp dụng còn gặp nhiều khó khăn. Cần đánh giá hiệu quả của hệ thống pháp luật hiện hành. Từ đó xác định những điểm cần bổ sung, điều chỉnh để nâng cao hiệu quả quản lý hóa chất nông nghiệp.
4.1. Hệ thống quy định pháp luật thuốc BVTV hiện hành
Hệ thống văn bản pháp luật về thuốc BVTV khá đầy đủ. Bao gồm các nghị định, thông tư hướng dẫn về kinh doanh thuốc BVTV, danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng. Các quy định này là nền tảng cho công tác quản lý. Tuy nhiên, một số quy định còn chồng chéo hoặc chưa cụ thể. Điều này gây khó khăn trong việc áp dụng thống nhất trên toàn tỉnh Thanh Hóa.
4.2. Thực thi kiểm tra giám sát kinh doanh thuốc BVTV
Các cơ quan chức năng Thanh Hóa thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất. Kiểm tra giấy phép kinh doanh BVTV, nguồn gốc, chất lượng sản phẩm tại các cửa hàng vật tư nông nghiệp. Tuy nhiên, nguồn lực còn hạn chế, phạm vi kiểm tra chưa phủ rộng hết. Số lượng cán bộ chuyên trách ít, trang thiết bị kiểm nghiệm thiếu thốn. Điều này làm giảm hiệu quả công tác thanh tra, kiểm soát.
4.3. Các vướng mắc trong việc áp dụng quy định pháp luật
Vướng mắc phát sinh từ nhiều phía. Nông dân thiếu thông tin, nhận thức hạn chế về quy định pháp luật thuốc BVTV. Các cửa hàng vật tư nông nghiệp đôi khi cố tình lách luật để trục lợi. Năng lực cán bộ quản lý còn yếu ở một số địa phương. Việc phối hợp giữa các ban ngành chưa thực sự hiệu quả. Chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng.
V.Giải pháp nâng cao quản lý thuốc trừ sâu BVTV Thanh Hóa
Để cải thiện tình hình kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Thanh Hóa, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này phải tác động vào nhiều khía cạnh. Bao gồm hoàn thiện chính sách, nâng cao nhận thức, và tăng cường kiểm tra, giám sát. Mục tiêu là xây dựng một nền nông nghiệp an toàn, bền vững. Đồng thời bảo vệ sức khỏe người dân và môi trường. Các đề xuất tập trung vào việc quản lý thuốc trừ sâu và hóa chất nông nghiệp một cách toàn diện.
5.1. Hoàn thiện chính sách quy định pháp luật thuốc BVTV
Rà soát, bổ sung các quy định pháp luật thuốc BVTV còn thiếu sót. Điều chỉnh các văn bản không còn phù hợp thực tiễn. Đơn giản hóa thủ tục cấp giấy phép kinh doanh BVTV nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ. Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý và sử dụng hóa chất nông nghiệp. Xây dựng chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm BVTV sinh học.
5.2. Nâng cao nhận thức về sử dụng thuốc trừ cỏ an toàn
Tăng cường tuyên truyền, tập huấn cho nông dân về sử dụng thuốc trừ cỏ an toàn và các loại thuốc BVTV khác. Phổ biến kiến thức về phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM). Hướng dẫn cách đọc nhãn mác, liều lượng, thời điểm phun và thời gian cách ly. Khuyến khích sử dụng thuốc BVTV sinh học và các biện pháp canh tác bền vững. Tổ chức các buổi hội thảo, trình diễn mô hình canh tác an toàn.
5.3. Tăng cường thanh tra kiểm tra kinh doanh thuốc BVTV
Nâng cao tần suất và chất lượng thanh tra, kiểm tra các cửa hàng vật tư nông nghiệp. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về kinh doanh thuốc BVTV, hàng giả, hàng kém chất lượng. Đặc biệt chú ý đến nguồn gốc, chất lượng và danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng. Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan quản lý. Hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và phân tích mẫu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (249 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LÊ VĂN CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9 31 01 05 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Ngô Thị Thuận NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 9 tháng 2 năm 2018 Tác giả luận án Lê Văn Cƣờng i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Ngô Thị Thuận - Người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận án. Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của tập thể Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Hồng Đức, đồng nghiệp tại các phòng QLKH&CN, khoa NLNN, khoa KTQTKD, phòng HCTH của Trường Đại học Hồng Đức đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện về thời gian, tinh thần động viên trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cám ơn sự hỗ trợ quý báu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Thanh Hóa, Trạm BVTV và UBND các xã/các huyện (Ngọc Lặc, Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Hoằng Hóa và TP. Thanh Hóa) trong suốt quá trình điều tra khảo sát thực địa và nghiên cứu đề tài luận án. Cuối cùng, tôi bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 9 tháng 2 năm 2018 Tác giả luận án Lê Văn Cƣờng ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vii Danh mục bảng. viii Danh mục sơ đồ.
xi Danh mục đồ thị. xii Danh mục hộp. xiii Danh mục ảnh. xiv Trích yếu luận án.
xv Thesis abtract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi không gian.
Phạm vi thời gian. Phạm vi nội dung. Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Tổng quan về quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thƣc vật. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây. Một số khái niệm. Vai trò của quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Đặc điểm của quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Mục tiêu, chức năng và công cụ quản lý. Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới. Thực tiễn quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích. Phương pháp tiếp cận. Khung phân tích.
Đặc điểm cơ bản tỉnh Thanh Hóa. Vị trí địa lý và địa hình. Tình hình về dân số và lao động. Tình hình về đất đai.
Tình hình về phát triển kinh tế. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Chọn huyện đại diện. Chọn xã đại diện.
Phương pháp thu thập thông tin. Thu thập thông tin thứ cấp. Thu thập thông tin sơ cấp. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin.
Phương pháp thống kê mô tả. Phương pháp so sánh. Phương pháp phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức (SWOT). Phương pháp phân tích nhân tố khám phá với thang đo Likert.
Phương pháp phân tích hồi quy. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Nhóm chỉ tiêu thể hiện thực trạng hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Nhóm chỉ tiêu thể hiện quản lý nhà nước về kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Tổng quan hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Thực trạng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.
Tình hình gieo trồng và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Xây dựng kế hoạch trong quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Tập huấn trong quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Thanh kiểm tra và xử lý các vi phạm trong kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đánh giá kết quả và hạn chế trong quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các yếu tố ảnh hưởng. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả quản lý kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ đề xuất giải pháp. Định hướng tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Kết luận và kiến nghị. 148 Danh mục các công trình công bố có liên quan đến luận án.
149 Tài liệu tham khảo. 162 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm BVTV Bảo vệ thực vật ĐVT Đơn vị tính EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) EPA Cơ quan Bảo vệ Môi trường liên bang (Environmental Protection Agency) FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp liên hiệp quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations) FIFRA Đạo luật liên bang về thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ chuột (Federal Insecticide, Fungicide and Rodenticide Act) GCNĐĐKKD/CCHN Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh/Chứng chỉ hành nghề Ha Héc ta HTX Hợp tác xã ICAMA Cục Quản lý Nông dược (Institute for the Control of Agrochemicals, Ministry of Agriculture) IPM Quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pest Management) NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PRA Đánh giá nhanh có sự tham gia (Participatory Rural Appraisal) QLTT Quản lý thị trường SRI Canh tác lúa cải tiến (System of Rice Improvement) SWOT Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TN&MT Tài nguyên và Môi trường UBND Ủy ban nhân dân VBQPPL/VBPL Văn bản quy phạm pháp luật/Văn bản pháp luật WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) vii DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Bảng phân loại độ độc thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam và các biểu tượng về độ độc cần ghi trên nhãn thuốc. Số lượng mẫu chọn điều tra đại diện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung và cách thực hiện phương pháp phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức. Số lượng và chủng loại thuốc bảo vệ thực vật đang lưu thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến tháng 6/2016. Số lượng các đơn vị kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2016. Diện tích gieo trồng và khối lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015.
Số lượng các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực liên quan đến quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tính đến 12/2016. Số lượng hoạt chất được phép sử dụng và cấm sử dụng từ năm 2010- 2016 tại Việt Nam. Kế hoạch thanh tra và tập huấn kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014-2016. Kết quả tập huấn cho các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015.
Mức độ thường xuyên tham gia tập huấn của chủ các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Tần suất nhận thông tin của các chủ cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật từ cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Tình hình thực hiện tập huấn cho hộ nông dân về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Ý kiến của các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật về tình hình thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Kết quả thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý hoạt động kinh doanh & sử dụng thuốc BVTV Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ về quản lý kinh doanh & sử dụng thuốc BVTV tại Thanh Hóa. Phân tích kinh tế phát triển, đề xuất giải pháp hiệu quả cho tỉnh.
Luận án "Quản lý hoạt động kinh doanh & sử dụng thuốc BVTV Thanh Hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Quản lý hoạt động kinh doanh & sử dụng thuốc BVTV Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý hoạt động kinh doanh & sử dụng thuốc BVTV Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Quản lý hoạt động kinh doanh & sử dụng thuốc BVTV Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý hoạt động kinh doanh & sử dụng thuốc BVTV Thanh Hóa" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý hoạt động kinh doanh & sử dụng thuốc BVTV Thanh Hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.