Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full các yếu tố ảnh hưởng tới quy mô vốn đầu
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full các yếu tố ảnh hưởng tới quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp ở việt nam. Xem tóm tắ
Năm xuất bản
Số trang
265
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển kinh tế nông nghiệp
- Số trang:
- 265 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Mai Hương
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển kinh tế nông nghiệp
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là lực tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ cho nước đang phát triển. Việt Nam nằm trong top 20 quốc gia nhận FDI cao nhất thế giới. Lĩnh vực nông nghiệp thu hút hàng tỷ USD từ nhà đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp FDI mang công nghệ hiện đại, quản lý chuyên nghiệp, tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Đầu tư nông nghiệp tạo việc làm cho hàng trăm nghìn lao động. Sản phẩm nông sản xuất khẩu đạt giá trị cao hơn. Hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài giúp nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững, cạnh tranh toàn cầu.
1.1. Khái niệm và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là luồng vốn từ nhà đầu tư quốc tế vào nước chủ nhà. Nhà đầu tư sở hữu quyền kiểm soát doanh nghiệp, không phải vay vốn mà sở hữu vốn chủ. Vai trò trực tiếp của FDI tạo sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận. Vai trò gián tiếp giúp chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, tạo chuỗi cung ứng toàn cầu. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển qua FDI là tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao kỹ năng lao động.
1.2. Đặc thù của đầu tư nông nghiệp so với các ngành khác
Nông nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, phụ thuộc vào thời tiết, mùa vụ. Rủi ro tự nhiên cao hơn các ngành khác. Đầu tư nông nghiệp cần thời gian 3-5 năm để có lợi nhuận. Nhà đầu tư cần hiểu sâu về thị trường nông sản, tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế. Các yếu tố kinh tế vĩ mô như giá lương thực, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư. Phát triển bền vững trong nông nghiệp cần cân bằng lợi nhuận và bảo vệ môi trường.
1.3. Quy mô vốn FDI nông nghiệp giai đoạn 2010 2019
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích xu hướng 10 năm qua. Vốn FDI nông nghiệp tăng từ 500 triệu USD (2010) lên 1,2 tỷ USD (2019). Các yếu tố ảnh hưởng phát triển khác nhau theo giai đoạn. Năm 2014-2015 là kỳ tăng trưởng kinh tế mạnh. Từ 2018 trở đi, chính sách phát triển tập trung vào bền vững. Sự biến động phản ánh ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế toàn cầu.
II. Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng tới quy mô vốn FDI nông nghiệp
Môi trường kinh tế vĩ mô là nền tảng cho quyết định đầu tư nước ngoài. Tỷ lệ tăng trưởng GDP quốc gia ảnh hưởng trực tiếp đến sự lạc quan của nhà đầu tư. Lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất tác động đến chi phí vốn. Các yếu tố kinh tế này tạo điều kiện thuận lợi hoặc bất lợi cho phát triển bền vững. Chính sách tiền tệ, tài khóa của Chính phủ quyết định hướng đầu tư. Tăng trưởng kinh tế cao, lạm phát thấp, tỷ giá ổn định tạo môi trường lý tưởng.
2.1. Tăng trưởng GDP và tiềm năng phát triển kinh tế quốc gia
GDP cao phản ánh nhu cầu lớn về thực phẩm, nông sản chế biến. Việt Nam có GDP bình quân đầu người tăng 6-7% hàng năm. Tăng trưởng kinh tế kéo theo tăng thu nhập, thay đổi thói quen tiêu dùng. Nhu cầu nông sản chất lượng cao, an toàn tăng nhanh. Lực tăng trưởng kinh tế này tạo động lực cho đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp.
2.2. Lạm phát tỷ giá và chi phí đầu tư toàn bộ dự án
Lạm phát cao làm giảm lợi nhuận thực của nhà đầu tư. Tỷ giá hối đoái yếu làm tăng chi phí nhập khẩu máy móc, công nghệ. Lãi suất cao làm tăng chi phí vay vốn cho dự án. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển này quyết định lợi nhuận kỳ vọng. Nhà đầu tư chọn nước có lạm phát dưới 3%, tỷ giá ổn định, lãi suất hợp lý.
2.3. Chính sách tiền tệ tài khóa và ổn định kinh tế vĩ mô
Cơ quan tiền tệ kiểm soát lãi suất, cung tiền. Tài khóa quốc gia quyết định thâm hụt ngân sách, nợ công. Chính phủ dùng công cụ này điều chỉnh nền kinh tế. Chính sách mở rộng tiền tệ thúc đẩy đầu tư. Chính sách thắt chặt giảm lạm phát nhưng có thể cản trở đầu tư nước ngoài.
III. Cơ sở hạ tầng dịch vụ và môi trường kinh doanh nông nghiệp
Cơ sở hạ tầng chất lượng cao là điều kiện cơ bản cho hoạt động nông nghiệp hiệu quả. Đường bộ tốt giảm chi phí vận chuyển nông sản. Cảng biển hiện đại cho xuất khẩu nhanh chóng. Hệ thống điện, nước sạch, viễn thông đầy đủ. Thiếu hạ tầng tăng chi phí logistics, giảm giá trị sản phẩm. Các yếu tố kinh tế dịch vụ bao gồm tín dụng, bảo hiểm, tư vấn chuyên môn. Dịch vụ tốt giúp nhà đầu tư quản lý rủi ro, tiếp cận tài chính dễ dàng, phát triển bền vững.
3.1. Hạ tầng giao thông cảng biển và hệ thống logistics nông sản
Giao thông nội địa kết nối vùng sản xuất với thị trường. Cảng biển tiếp nhận nông sản xuất khẩu theo tiêu chuẩn quốc tế. Logistics tốt giảm tổn thất, đảm bảo chất lượng. Việt Nam có cảng ở Hải Phòng, Sài Gòn, Cần Thơ hàng đầu. Nhà đầu tư ưa thích vùng gần cảng, giao thông thuận lợi.
3.2. Hệ thống tín dụng bảo hiểm và dịch vụ tài chính nông nghiệp
Ngân hàng cung cấp vốn vay cho nhà đầu tư nông nghiệp. Lãi suất nông nghiệp thường thấp hơn các ngành khác. Bảo hiểm nông sản bảo vệ khỏi rủi ro thiên tai, giá cả. Quỹ đất nông nghiệp bảo lãnh cho doanh nghiệp FDI. Dịch vụ tài chính hoàn thiện tạo điều kiện đầu tư dễ dàng.
3.3. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tư vấn chuyên môn chuyên sâu
Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp cấp phép, thủ tục nhanh. Tư vấn lập quy hoạch, thiết kế kỹ thuật nông sản. Huấn luyện lao động, hỗ trợ chuyên gia nước ngoài. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển này giảm rủi ro, rút ngắn thời gian thực hiện dự án.
IV. Chính sách phát triển thể chế quản lý và môi trường xã hội
Chính sách phát triển rõ ràng khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp. Pháp luật ổn định, không thay đổi đột ngột. Quyền lợi tài sản được bảo vệ bằng luật. Ưu đãi thuế, miễn thuế cho các dự án ưu tiên. Mở rộng cửa cho FDI trong lĩnh vực nông nghiệp. Các yếu tố thể chế này quyết định tính khả thi dài hạn. Môi trường xã hội bao gồm an ninh, an toàn, ổn định chính trị. Lao động có kỹ năng, sẵn sàng làm việc. Quan hệ Chính phủ và doanh nghiệp hợp tác. Phát triển bền vững liên quan bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn lao động.
4.1. Chính sách pháp luật ưu đãi thuế cho đầu tư nước ngoài
Luật Đầu tư năm 2014 mở rộng quyền cho nhà đầu tư nước ngoài. Ưu đãi thuế 10 năm cho dự án nông nghiệp ưu tiên. Miễn thuế năm thứ 1, giảm 50% năm thứ 2-3. Hỗ trợ đất sử dụng lâu dài, ít nhất 50 năm. Chính sách phát triển này cụ thể, rõ ràng, dự đoán được.
4.2. Tính ổn định của thể chế pháp luật quản lý đầu tư
Thể chế pháp luật không thay đổi giữa chừng. Cục Đầu tư Nước ngoài xử lý cấp phép, hỗ trợ nhà đầu tư. Tranh chấp giải quyết qua tòa án hoặc trọng tài quốc tế. Quyền lợi tài sản đầu tư được bảo vệ. Ổn định thể chế tạo tin tưởng, khuyến khích dự án dài hạn.
4.3. Nhân lực an ninh xã hội tiêu chuẩn lao động nông nghiệp
Lao động nông nghiệp phong phú, chi phí thấp. Đào tạo nghề nông nghiệp trong các trường kỹ thuật. An ninh chính trị ổn định, không xung đột. Tiêu chuẩn lao động tuân thủ công ước quốc tế. Các yếu tố xã hội này ảnh hưởng tới chi phí sản xuất, hiệu quả kinh doanh.
V. Điều kiện tự nhiên tài nguyên và tiềm năng phát triển nông nghiệp
Điều kiện tự nhiên là yếu tố nền tảng cho nông nghiệp phát triển bền vững. Đất đai phù sa, giàu chất dinh dưỡng thuận lợi cho trồng trọt. Khí hậu nhiệt đới, mưa nhiều, có 2-3 vụ hàng năm. Sông Mekong cung cấp nước tưới tiêu. Sinh thái đa dạng, thích hợp nuôi trồng. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển này khác nhau theo vùng. Miền Bắc chuyên trồng lúa, hoa quả. Miền Trung có vùng chuyên canh cà phê, cacao. Miền Nam phát triển mạnh nuôi tôm, trồng lúa. Tiềm năng phát triển nông nghiệp Việt Nam rất lớn.
5.1. Đất đai khí hậu điều kiện sinh thái cho nông sản
Việt Nam có diện tích đất nông nghiệp 9 triệu hecta. Đất phù sa sông Mekong có độ phì nhiêu cao. Khí hậu ấm, mưa 1.500-3.000 mm/năm. Thích hợp trồng lúa, cây ăn quả, rau quả, cà phê. Nước sạch từ sông ngòi, giếu tưới tiêu. Đa dạng sinh học giúp nuôi tôm, cá, cua.
5.2. Vùng sản xuất chuyên biệt lợi thế so sánh lĩnh vực
Lúa hạt gạo ngắn ở Mekong, xuất khẩu cao. Cà phê Tây Nguyên nổi tiếng thế giới. Hoa quả Tây Bắc, Nam Bộ phát triển nhanh. Tôm Cà Mau, cua Mekong có giá cao. Rau quả Lâm Đồng, Đà Lạt tươi sạch. Lợi thế so sánh này khuyến khích FDI chuyên ngành.
5.3. Tiềm năng mở rộng diện tích sản lượng giá trị nông sản
Diện tích có thể mở rộng trong đầm lầy, đất lâm nghiệp. Năng suất lúa tăng từ 4 tấn/ha lên 5 tấn/ha được. Nuôi tôm từ ao đất sang ao xi măng năng suất gấp đôi. Canh tác hữu cơ, nông sản sạch có giá gấp 2-3 lần. Chế biến tăng giá trị sản phẩm gấp 5-10 lần.
VI. Chiến lược nâng cao lực tăng trưởng kinh tế nông nghiệp bền vững
Luận án tiến sĩ kinh tế đề xuất chiến lược phát triển bền vững dài hạn. Tăng cường các yếu tố ảnh hưởng phát triển tích cực. Giảm bớt yếu tố cản trở. Tập trung vào vùng có lợi thế. Phát triển lao động, công nghệ, quản lý chuyên sâu. Chính sách phát triển cần rõ ràng, ưu đãi hợp lý. Bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn lao động cao. Liên kết giữa FDI, doanh nghiệp trong nước, nông dân. Lực tăng trưởng kinh tế bền vững giúp nâng cao giá trị xuất khẩu.
6.1. Ưu tiên phát triển theo lợi thế địa phương chuyên sâu
Mekong tập trung lúa, tôm, cà phê chất lượng cao. Tây Bắc phát triển hoa quả, dâu tây. Tây Nguyên mở rộng cà phê, ca cao, dâu tây. Bắc Bộ trồng rau, hoa, chuyên canh. Phát triển theo lợi thế tự nhiên giảm rủi ro, tăng hiệu quả. Nhà đầu tư chọn vùng phù hợp.
6.2. Chuyển giao công nghệ quản lý nâng cao năng suất lao động
Công nghệ sinh học, cây trồng cải tiến tăng năng suất. Kỹ thuật nông nghiệp chính xác tiết kiệm nước, phân. Quản lý chuỗi cung ứng giảm tổn thất, chất lượng. Đào tạo nông dân sử dụng máy móc hiện đại. Nâng cao kỹ năng giúp lao động tăng năng suất 30-50%.
6.3. Yếu tố bền vững môi trường xã hội tiêu chuẩn quốc tế
Nông nghiệp hữu cơ bảo vệ đất, nước, cây cối. Canh tác bảo tồn đa dạng sinh học. Bảo vệ đại ngàn, rừng dừa, rừng sú. Tiêu chuẩn lao động công bằng, an toàn. Chuyển đổi xanh, năng lượng tái tạo. Phát triển bền vững tạo doanh nghiệp có trách nhiệm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (265 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội- Năm 2021 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: PGS. Trần Thị Minh Châu 2: TS. Nguyễn Thị Xuân Hương Hà Nội - Năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu khảo sát và thống kê là hoàn toàn xác thực.
Kết quả nghiên cứu trong luận án chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Mai Hương i LỜI CẢM ƠN Tác giả chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương đã tạo điều kiện tốt nhất, giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận án. Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến giáo viên hướng dẫn PGS. Trần Thị Minh Châu và TS.
Nguyễn Thị Xuân Hương đã tâm huyết, tận tình hướng dẫn tôi có được kết quả nghiên cứu này. Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các anh/chị tại các Sở Kế hoạch đầu tư các tỉnh, các doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực nông nghiệp đã tạo điều kiện gặp gỡ, khảo sát và các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để tác giả có thể hoàn thành luận án trong thời gian nhanh nhất. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo cơ quan, đồng nghiệp đã luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện trong quá trình học tập cũng như thực hiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin trân trọng cảm ơn những người thân gia đình đã động viên, hỗ trợ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận án! Trân trọng cảm ơn.
Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mai Hương 3 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC CÁC BẢNG.x DANH MỤC CÁC HÌNH.xii MỞ ĐẦU. Lý do nghiên cứu đề tài luận án. Những điểm mới của luận án. Kết cấu luận án.4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.
Tổng quan các công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp. Các nghiên cứu lý thuyết. Các nghiên cứu thực nghiệm. Các nghiên cứu về vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước nhận đầu tư.
Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp. Những khoảng trống nghiên cứu. Hướng nghiên cứu của luận án.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu. Cách tiếp cận và khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.47 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP. Cơ sở lý luận về quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp.
Các khái niệm có liên quan. Khái niệm và phân loại vốn đầu tư. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp.Khái niệm quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong nông nghiệp. Đặc trưng của đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp.
Vai trò trực tiếp. Vai trò gián tiếp. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam. Mô hình lý thuyết.
Mô hình đề xuất về các yếu tố ảnh hưởng tới quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam. Quan điểm thiết kế mô hình nghiên cứu. Mô hình đề xuất. Kinh nghiệm một số nước về mở rộng quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp của một số nước trên thế giới.
Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Thái Lan. Kinh nghiệm của Indonesia. Kinh nghiệm của Malaysia.
Kinh nghiệm của Israel. Bài học rút ra cho Việt Nam.84 CHƯƠNG 3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019. Quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam theo dự án đầu tư.
Quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp phân theo tiểu ngành. Quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp theo hình thức đầu tư. Quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp theo đối tác đầu tư. Quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp theo địa phương.
Khái quát đặc điểm các yếu tố ảnh hưởng tới quy mô vốn FDI vào lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam. Cơ sở hạ tầng, dịch vụ. Điều kiện tự nhiên. Môi trường kinh tế vĩ mô.
Môi trường xã hội. Thể chế, chính sách. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam. Mô tả mẫu khảo sát.
Phân tích thống kê mô tả các thang đo về các yếu tố ảnh hưởng của mô hình nghiên cứu. Kiểm định mô hình nghiên cứu. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kết quả kiểm định mô hình bằng phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả kiểm định mô hình bằng phương pháp bootstrap. Thảo luận kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam.
Về cơ sở hạ tầng và dịch vụ. Về điều kiện tự nhiên. Về môi trường kinh tế vĩ mô. Về môi trường xã hội.
Về thể chế chính sách.126 CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG QUY MÔ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Bối cảnh của Việt Nam trong thu hút và tăng cường quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030. Yếu tố bên trong. Yếu tố bên ngoài.
Quan điểm và định hướng thu hút đầu tư và tăng quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam. Quan điểm thu hút đầu tư và tăng quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam. Định hướng thu hút đầu tư và tăng quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam. Giải pháp mở rộng quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam.
Nhóm giải pháp về nâng cấp, đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng. Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường tự nhiên. Nhóm giải pháp về ổn định kinh tế vĩ mô. Nhóm giải pháp về cải thiện môi trường xã hội.
Nhóm giải pháp về đổi mới thể chế chính sách.145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.150 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ PHỤ LỤC 8 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt (tiếng Anh) ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) CFA : Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis) CFI : Chỉ số hiệu chỉnh (Comparative Fit Index) EFA : Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) FGLS : Mô hình ước lượng bình phương tối thiểu (General linear regression model) FIC : Ủy ban đầu tư nước ngoài Malaysia (Foreign Investment Commission) GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GFI : Chỉ số độ phù hợp (Goodness of fix index) GM : Mô hình Lực hấp dẫn (Gravity model) GMM : Mô hình moments tổng quát (Generalized Method of Moments) IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) KCN : Khu công nghiệp MIDA : Cơ quan phát triển đầu tư Malaysia (Malaysian Investment Development Agency) MIGA : Cơ quan bảo hộ đầu tư đa phương Indonesia (Multilateral Investment Guarantee Agency) MNEs : Các công ty đa quốc gia (Multinational enterprises) ODA : Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for 9 Economic Cooperation and Development) OLI : Lợi thế sở hữu - Lợi thế địa điểm - Lợi thế nội bộ hóa (Ownership specific advantages – Location advantages – Internalization advantages) OLS : Phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squared) R&D : Nghiên cứu và phát triển (Research & development) SEM : Mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling) SEZs : Khu vực kinh tế đặc biệt (Special Economic Zones) SME : Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium Enterprise) SSA : Tiểu vùng Sahara Châu Phi (Sub Saharan Africa) TLSX : Tư liệu sản xuất TNC : Tập đoàn xuyên quốc gia (Transnational Corporation) UNCTAD : Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (United Nations Conference on Trade and Development) USD : Đồng đô la Mỹ (United States dollar) VECM : Mô hình tự hồi quy vector (Vector Error Correction Model) WIPO : Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (World Intellectual Property Organization) 1 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Yếu tố điều kiện “Đẩy – Kéo” của FDI. Phân bố quy mô mẫu điều tra theo vùng kinh tế ở Việt Nam. Quy mô mẫu của từng tỉnh.
Các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu đề xuất. Số dự án và số vốn FDI đầu tư vào Việt Nam (2010-2019). Cơ cấu vốn FDI đầu tư ở Việt Nam trong các ngành kinh tế. Vốn FDI trong lĩnh vực nông nghiệp phân theo hình thức đầu tư.
Vốn FDI trong lĩnh vực nông nghiệp phân theo đối tác đầu tư. Vốn FDI trong lĩnh vực nông nghiệp phân theo địa phương.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Mai Hương (2021). Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full các yếu tố ảnh hưởng [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-kinh-te-phat-trien-full-cac-yeu-to-anh-huong-toi-quy-mo-von-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-vao-linh-vuc-nong-nghiep-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full các yếu tố ảnh hưởng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full các yếu tố ảnh hưởng tới quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp ở việt nam. Xem tóm tắ
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full các yếu tố ảnh hưởng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full các yếu tố ảnh hưởng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full các yếu tố ảnh hưởng" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full các yếu tố ảnh hưởng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full các yếu tố ảnh hưởng" có 265 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full các yếu tố ảnh hưởng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.