Luận án tiến sĩ Lịch sử: Chợ ở miền Đông Nam Bộ từ 1975 đến 2010 - TS. Lê Quang Cần
Luận án tiến sĩ nghiên cứu về chợ miền Đông Nam Bộ giai đoạn 1975–2010, phân tích biến đổi kinh tế-xã hội và vai trò đô thị hóa.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
278
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lịch sử thương nghiệp Nam Bộ 1975-2010 và hệ thống chợ
- Số trang:
- 278 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Việt Nam
- Tác giả:
- Lê Quang Cần
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lịch sử thương nghiệp Nam Bộ 1975 2010 và hệ thống chợ
Lịch sử thương nghiệp Nam Bộ 1975-2010 phản ánh sự chuyển dịch kinh tế sâu sắc của toàn vùng. Miền Đông Nam Bộ gồm các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh. Vùng đất này sở hữu vị trí địa lý chiến lược. Giao thông đường thủy và đường bộ kết nối thuận lợi. Sau năm 1975, mạng lưới trao đổi hàng hóa tại đây trải qua nhiều bước ngoặt lớn. Hệ thống chợ truyền thống miền Đông Nam Bộ giữ vai trò trung tâm trong luồng lưu thông sản phẩm. Thiết chế chợ gắn liền với cấu trúc kinh tế địa phương. Không gian mua bán phản ánh trực tiếp chính sách quản lý nhà nước qua từng giai đoạn. Chợ phân phối lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng thiết yếu đến mọi tầng lớp dân cư. Sự phát triển của các điểm chợ gắn liền với quá trình đô thị hóa và di biến động dân số. Nghiên cứu hệ thống thương mại này cung cấp cái nhìn toàn diện về lịch sử kinh tế - xã hội khu vực phía Nam.
1.1. Khái niệm và vị trí của chợ truyền thống Đông Nam Bộ
Chợ truyền thống miền Đông Nam Bộ là không gian giao thương công cộng có lịch sử lâu đời. Đây là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ dân sinh. Thiết chế thương mại này hình thành tự nhiên theo nhu cầu sinh hoạt thực tế của cộng đồng. Mỗi điểm chợ bao gồm mặt bằng kinh doanh, quầy sạp và hệ thống hạ tầng phụ trợ cơ bản. Chợ đóng vai trò cầu nối trực tiếp giữa nơi sản xuất nông nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng. Tại Đông Nam Bộ, địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên xuống đồng bằng tạo nên nguồn sản vật dồi dào. Chợ truyền thống tiếp nhận nông sản, lâm sản và thủy hải sản từ nhiều tiểu vùng. Thiết chế này duy trì nhịp sống thường nhật và ổn định an ninh lương thực địa phương. Dù mô hình bán lẻ hiện đại xuất hiện, chợ truyền thống vẫn giữ vị thế nền tảng trong đời sống thương mại thường nhật.
1.2. Mạng lưới chợ nông thôn và đô thị vùng đất Đông Nam Bộ
Mạng lưới chợ nông thôn và đô thị tại miền Đông Nam Bộ phân bố theo trục giao thông huyết mạch và mật độ dân cư. Chợ đô thị tập trung tại các thị xã, thành phố và trung tâm huyện lỵ. Những chợ này có quy mô lớn, buôn bán tấp nập và kinh doanh đa dạng mặt hàng tiêu dùng. Ngược lại, chợ nông thôn phục vụ nhu cầu trao đổi nông sản tại các xã, ấp và vùng nông trường cao su. Chợ vùng nông thôn thường họp theo phiên hoặc hoạt động mạnh vào sáng sớm. Hai hệ thống chợ này bổ trợ lẫn nhau, tạo nên chuỗi cung ứng khép kín. Hàng công nghiệp từ đô thị chuyển về phục vụ nông thôn. Nông sản tươi sống từ làng quê vận chuyển ngược lại để nuôi dưỡng các đô thị lớn. Mối liên kết này thúc đẩy giao lưu kinh tế liên vùng và hình thành thị trường hàng hóa thống nhất.
II. Chợ truyền thống miền Đông Nam Bộ giai đoạn bao cấp
Giai đoạn kinh tế bao cấp từ năm 1975 đến năm 1985 ghi nhận sự biến động lớn của hoạt động bán lẻ. Nhà nước thực hiện cơ chế quản lý tập trung và phân phối hàng hóa theo kế hoạch. Hệ thống thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán giữ vai trò chủ đạo. Hàng hóa thiết yếu như gạo, vải, dầu hỏa được phân phối theo tem phiếu định mức. Chợ truyền thống miền Đông Nam Bộ bị thu hẹp đáng kể về quy mô và chức năng. Các hoạt động kinh doanh tự do chịu sự kiểm soát chặt chẽ của chính quyền. Tuy nhiên, luồng thương mại tư nhân vẫn âm thầm tồn tại để bù đắp sự thiếu hụt của mạng lưới mậu dịch quốc doanh. Chợ thời kỳ này phản ánh chân thực những khó khăn về đời sống vật chất và sự khan hiếm nguồn cung. Đây là giai đoạn lịch sử mang tính bản lề trước khi bước vào đổi mới kinh tế toàn diện.
2.1. Chính sách cải tạo thương nghiệp sau 1975 tại địa bàn
Chính sách cải tạo thương nghiệp sau 1975 tác động trực tiếp đến bộ máy kinh doanh tư nhân tại miền Đông Nam Bộ. Nhà nước tiến hành kiểm kê tài sản và chuyển đổi các hộ tư sản thương nghiệp sang sản xuất. Các thương nhân lớn bị hạn chế tích trữ và kinh doanh các mặt hàng chiến lược. Lực lượng tiểu thương tại các chợ được vận động gia nhập các tổ hợp tác hoặc chuyển nghề. Hệ thống cửa hàng bách hóa tổng hợp mậu dịch quốc doanh mở rộng khắp các tỉnh thành. Mục tiêu chính sách nhằm thiết lập trật tự phân phối xã hội chủ nghĩa và loại bỏ đầu cơ tích trữ. Tuy nhiên, khâu thu mua nông sản gặp nhiều trở ngại do cơ chế giá thu mua cứng nhắc. Mạng lưới phân phối nhà nước chưa đáp ứng kịp nhu cầu tiêu dùng đa dạng của nhân dân. Do đó, quan hệ trao đổi tự phát trên thị trường tự do vẫn tìm cách duy trì sự tồn tại.
2.2. Hoạt động trao đổi hàng hóa trong giai đoạn kinh tế bao cấp
Hoạt động buôn bán trong giai đoạn kinh tế bao cấp diễn ra dưới hai hình thức song song: thị trường có tổ chức và thị trường tự do. Thị trường có tổ chức gồm các quầy mậu dịch quốc doanh bán hàng theo định ngạch định kỳ. Người dân xếp hàng dài để mua nhu yếu phẩm bằng phiếu cung cấp. Thị trường tự do hoạt động tại các góc chợ truyền thống và các điểm họp kín. Hàng hóa trên thị trường tự do chủ yếu gồm rau màu, củ quả gia đình tự sản xuất và hàng tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ. Giá cả thị trường tự do biến động theo quy luật cung cầu thực tế. Tiểu thương Đông Nam Bộ vượt qua nhiều rào cản ngăn sông cấm chợ để vận chuyển hàng hóa giữa các vùng. Sự tồn tại kiên trì của các hoạt động buôn bán này chứng minh sức sống bền bỉ của thương mại tư nhân.
III. Kinh tế thị trường thời kỳ Đổi mới và mạng lưới chợ vùng
Kinh tế thị trường thời kỳ Đổi mới khởi sắc từ Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986. Nhà nước xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp và thừa nhận nền kinh tế nhiều thành phần. Quyền tự do lưu thông hàng hóa được phục hồi trên phạm vi toàn quốc. Miền Đông Nam Bộ nhanh chóng nắm bắt cơ hội để bứt phá. Lực lượng sản xuất được giải phóng mạnh mẽ. Mạng lưới chợ truyền thống miền Đông Nam Bộ bước vào giai đoạn phát triển bùng nổ về số lượng và quy mô. Không gian kinh doanh được mở rộng từ trung tâm đô thị đến các vùng sâu, vùng xa. Tiểu thương Đông Nam Bộ tự chủ vốn, nguồn hàng và phương thức tiếp thị. Sự cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy chất lượng phục vụ và đa dạng hóa chủng loại hàng hóa. Mạng lưới thương mại truyền thống trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vùng.
3.1. Sự hồi sinh của tiểu thương Đông Nam Bộ sau năm 1986
Tiểu thương Đông Nam Bộ nhanh chóng hồi sinh mạnh mẽ sau khi chính sách thương mại mở cửa. Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu tài sản và khuyến khích kinh doanh cá thể. Hàng vạn hộ gia đình chủ động đăng ký kinh doanh sạp chợ và mở rộng quy mô buôn bán. Đội ngũ tiểu thương thể hiện tính năng động, nhạy bén với thị hiếu người tiêu dùng. Họ tìm kiếm nguồn hàng phong phú từ các cơ sở sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu. Quan hệ mua bán diễn ra linh hoạt, thuận mua vừa bán, xóa bỏ tình trạng xin cho thời bao cấp. Nguồn vốn tích lũy của tiểu thương đóng góp đáng kể vào luân chuyển tiền tệ địa phương. Tầng lớp này trở thành lực lượng nòng cốt giải quyết công ăn việc làm cho lao động tự do. Hoạt động kinh doanh sầm uất mang lại sinh khí mới cho các đô thị và thị tứ vùng Đông Nam Bộ.
3.2. Chợ đầu mối nông sản phía Nam và sự mở rộng giao thương
Chợ đầu mối nông sản phía Nam hình thành như một mắt xích trọng yếu trong thời kỳ hội nhập 1995-2010. Nhu cầu phân phối nông sản với khối lượng lớn đòi hỏi các trung tâm giao dịch quy mô tập trung. Các chợ đầu mối chuyên doanh nông sản, rau củ quả và thủy hải sản ra đời tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương. Các điểm chợ này hoạt động nhộn nhịp từ nửa đêm đến sáng sớm. Nông sản từ Tây Nguyên, miền Tây Nam Bộ và các tỉnh Đông Nam Bộ hội tụ về đây trước khi tỏa đi khắp nơi. Hệ thống xe tải vận chuyển hàng trăm tấn hàng hóa mỗi ngày. Chợ đầu mối giúp điều tiết giá cả nông sản, giảm thiểu chi phí trung gian và bảo đảm chuỗi cung ứng thực phẩm cho hàng triệu cư dân đô thị. Giao thương liên tỉnh phát triển mạnh mẽ nhờ hạ tầng này.
3.3. Nâng cấp hạ tầng thương mại truyền thống thời kỳ hội nhập
Hạ tầng thương mại truyền thống được chính quyền các địa phương chú trọng đầu tư nâng cấp từ sau năm 1995. Nhiều khu chợ tranh tre, tạm bợ được kiên cố hóa thành nhà lồng chợ bê tông cốt thép. Mặt bằng kinh doanh phân chia rõ ràng theo từng ngành hàng: thịt tươi sống, rau củ, bách hóa, may mặc. Hệ thống phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường được hoàn thiện từng bước. Các tỉnh Đông Nam Bộ như Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh ban hành quy hoạch phát triển mạng lưới chợ dài hạn. Nguồn vốn đầu tư huy động linh hoạt từ ngân sách nhà nước và xã hội hóa từ tiểu thương. Chợ khang trang tạo điều kiện kinh doanh an toàn, văn minh và tiện lợi cho người dân. Việc chuẩn hóa hạ tầng giúp chợ truyền thống duy trì sức cạnh tranh trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế quốc tế.
IV. Văn hóa chợ và đời sống cư dân Đông Nam Bộ thời đổi mới
Văn hóa chợ và đời sống cư dân miền Đông Nam Bộ gắn bó mật thiết qua nhiều thế hệ. Chợ không chỉ là nơi mua bán thuần túy mà còn là không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng. Tại đây, nếp sống nghĩa tình, cởi mở và hào sảng của người phương Nam được thể hiện rõ nét. Người dân đến chợ để gặp gỡ, trao đổi tin tức xã hội và duy trì các mối quan hệ xóm giềng. Sự phát triển của mạng lưới chợ tạo nên sinh kế vững chắc cho hàng triệu gia đình nông thôn và thành thị. Tiểu thương xây dựng các mối quan hệ làm ăn dựa trên chữ tín và sự tin cậy lâu năm. Dù diện mạo kinh tế thay đổi nhanh chóng, các giá trị văn hóa truyền thống nơi chợ quê vẫn được bảo lưu nguyên vẹn. Nghiên cứu vai trò văn hóa - xã hội của chợ khẳng định ý nghĩa nhân văn sâu sắc của thiết chế này.
4.1. Đóng góp thúc đẩy nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Chợ truyền thống tạo đầu ra tiêu thụ trực tiếp cho các sản phẩm nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp địa phương. Nông dân các vùng trồng cây ăn trái, cao su, chăn nuôi gia súc tại Đồng Nai, Bình Phước có nơi bán sản phẩm nhanh chóng. Các làng nghề truyền thống như gốm sứ Lái Thiêu, mây tre đan, chế biến bánh tráng Tây Ninh mở rộng quy mô nhờ sức mua tại chợ. Lợi nhuận bán hàng tại chợ khuyến khích người sản xuất tái đầu tư mở rộng trang trại và xưởng nghề. Doanh thu thuần của các cơ sở kinh doanh cá thể tăng trưởng đều đặn qua các năm. Chợ kích thích chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn. Nguồn thu thuế từ mạng lưới chợ đóng góp quan trọng vào ngân sách địa phương, hỗ trợ tái thiết hạ tầng giao thông nông thôn.
4.2. Văn hóa chợ và đời sống cư dân gắn với sinh kế tiểu thương
Văn hóa chợ và đời sống cư dân Đông Nam Bộ phản ánh qua bức tranh sinh kế đa dạng của tầng lớp tiểu thương. Nghề buôn bán chợ giúp nhiều gia đình thoát nghèo và nuôi con cái học hành thành đạt. Phụ nữ chiếm tỷ lệ áp đảo trong đội ngũ tiểu thương tại các chợ truyền thống. Họ thể hiện sự cần cù, khéo léo và khả năng quản lý tài chính gia đình xuất sắc. Không gian chợ hình thành nên các quy tắc ứng xử đặc trưng: tiếng chào hàng thân mật, thói quen trả giá vui vẻ và lòng tương trợ giữa các sạp liền kề. Chợ trở thành ngôi nhà thứ hai, gắn bó suốt cả cuộc đời người bán hàng. Văn hóa ẩm thực đường phố tại chợ cũng tạo nên nét độc đáo thu hút khách phương xa. Đời sống cư dân vùng Đông Nam Bộ nhờ đó luôn sinh động và phong phú.
4.3. Thách thức cạnh tranh với siêu thị và trung tâm thương mại
Giai đoạn 2000-2010 chứng kiến sự bùng nổ của các hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi và trung tâm thương mại hiện đại. Xu hướng này tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt đối với chợ truyền thống miền Đông Nam Bộ. Mô hình bán lẻ hiện đại có ưu thế về nguồn gốc xuất xứ minh bạch, không gian máy lạnh và thanh toán tiện lợi. Tuy nhiên, chợ truyền thống vẫn giữ vững lợi thế riêng biệt. Hàng tươi sống tại chợ luôn tươi mới mỗi ngày, giá cả cạnh tranh và địa điểm gần khu dân cư. Tiểu thương linh hoạt điều chỉnh cách phục vụ, cung cấp dịch vụ giao hàng tận nhà và giữ khách quen. Mối quan hệ giữa chợ truyền thống và siêu thị vừa cạnh tranh vừa bổ sung cho nhau, tạo nên bức tranh thương nghiệp Đông Nam Bộ đa dạng và năng động.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (278 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH -----------*----------- LÊ QUANG CẦN CHỢ Ở MIỀN ĐÔNG NAM BỘ TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGHỆ AN - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH -----------*----------- LÊ QUANG CẦN CHỢ Ở MIỀN ĐÔNG NAM BỘ TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ CHUYÊN NGÀNH LỊCH SỬ VIỆT NAM Mã số: 62.13 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN QUANG HỒNG 2. HỒ SƠN ĐÀI NGHỆ AN - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Chợ ở miền Đông Nam Bộ từ năm 1975 đến năm 2010” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực.
Những kết luận của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tác giả luận án Lê Quang Cần MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU MỞ ĐẦU:. 01 1 Lý do chọn đề tài:. 01 2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:.
02 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:. 03 4 Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu:. 05 5 Đóng góp của luận án:. 06 6 Bố cục của luận án:.
08 Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài. Khái niệm về chợ sử dụng trong luận án:. Nhóm công trình nghiên cứu về chợ ở Việt Nam:. Những nghiên cứu về chợ ở Việt Nam của tác giả trong nước:.
Những nghiên cứu về chợ ở Việt Nam của tác giả nước ngoài:. Nhóm công trình nghiên cứu riêng về chợ ở miền Đông Nam Bộ:. Những nghiên cứu riêng về chợ ở miền Đông Nam Bộ của tác giả 22 trong nước:. Những nghiên cứu riêng về chợ ở miền Đông Nam Bộ của tác giả 28 nước ngoài:.
Nhận xét tình hình nghiên cứu và nhiệm vụ khoa học của luận án:. Một số nhận xét về tình hình nghiên cứu của đề tài:. Những vấn đề cần giải quyết của luận án:. 31 Chƣơng 2: Chợ ở miền Đông Nam Bộ trong cơ chế quản lý bao 33 cấp (1975-1985):.
Các nhân tố tác động đến hoạt động của chợ ở miền Đông Nam Bộ:. Điều kiện tự nhiên và dân cư:. Điều kiện kinh tế - xã hội:. Chợ ở miền Đông Nam Bộ giai đoạn 1975-1985:.
Quá trình thành lập chợ ở miền Đông Nam Bộ:. Bối cảnh lịch sử và hệ thống chợ ở miền Đông Nam Bộ sau năm 43 1975:. Hoạt động của chợ ở miền Đông Nam Bộ:. 54 Tiểu kết chương 2:.
64 Chƣơng 3: Chợ ở miền Đông Nam Bộ trong thời kỳ đổi mới và hội nhập:. Chợ ở miền Đông Nam Bộ trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới 66 (1986-1995):. Đại hội Đảng lần thứ VI và đường lối đổi mới về kinh tế thương 66 mại:. Cơ chế quản lý và sự phát triển hệ thống chợ ở miền Đông Nam 68 Bộ:.
Hoạt động của chợ ở miền Đông Nam Bộ trong giai đoạn 1986-1995:. Chợ ở miền Đông Nam Bộ trong thời kỳ hội nhập:. Hệ thống chợ ở miền Đông Nam Bộ từ năm 1995 đến năm 2010:. Hoạt động của chợ ở miền Đông Nam Bộ trong thời kỳ hội nhập:.
87 Tiểu kết chương 3:. 119 Chƣơng 4: Vai trò tác động của chợ ở miền Đông Nam Bộ đối với đời sống kinh tế - xã hội:. Tác động của chợ đối với đời sống kinh tế:. Trên lĩnh vực nông nghiệp:.
Trên lĩnh vực công nghiệp:. Trên lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp:. Trên lĩnh vực thương nghiệp:. Đóng góp đối với nguồn thu ngân sách địa phương:.
Tác động của chợ đối với đời sống văn hóa-xã hội:. Giải quyết sinh kế người dân:. Góp phần phat triển tầng lớp tiểu thương mới ở nông thôn và thành thị:. Góp phần tạo ra bộ mặt xã hội mới ở các địa phương Đông Nam Bộ:.
Một số đặc điểm:. 142 Tiểu kết chương 4:. 147 Danh mục các công trình của tác giả đã công bố liên quan đến đề tài:. 151 Tài liệu tham khảo:.
154 Danh mục phụ lục:. 170 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. NXB: Nhà xuất bản 2. PCCC: Phòng cháy chữa cháy 3.
TP: Thành phố 4. UBND: Ủy ban Nhân dân 5. GDP: Bình quân đầu người của một quốc gia 6. GRDP: Tổng sản phẩm trên địa bàn 7.
ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức 8. FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài 9. HTX: Hợp tác xã DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng Nội dung Trang 2.1 Định mức phân phối nhu yếu phẩm:.1 Số hộ kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ (1990-1995):.2 Số trang trại miền Đông Nam Bộ qua các năm:.3 Chỉ số sản xuất công nghiệp miền Đông Nam Bộ:.4 Số lượng chợ bình phân theo huyện, thị, thành phố (1996 - 2010) ở Đồng Nai:.5 Dân số và chợ Bà Rịa - Vũng Tàu (1994 - 2010):.6 Dân số và chợ Bình Dương (1997 - 2010):.7 Quy hoạch phát triển hệ thống chợ Bình Phước năm 2009:.8 Dân số, chợ Bình Phước (1997 - 2010):.9 Dân số và chợ Tây Ninh (1997 - 2010):.10 Ma trận SWOT giữa siêu thị, trung tâm thương mại, hệ thống chợ truyền thống:.11 Sơ đồ mối quan hệ chợ truyền thống - Người tiêu dùng - Siêu thị và trung tâm thương mại:.1 Số lượng bò phân bố theo địa phương:.2 Số lượng lợn phân bố theo địa phương:.3 Số lượng gia cầm phân theo địa phương:.4 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản:.5 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế:.6 Doanh thu thuần cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể:.7 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng:.8 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng:.9 Số lượng chợ truyền thống có đến 31/12 hàng năm:.10 Số lượng chợ truyền thống đóng thuế đến 31/12 hàng năm:.1 Một số thị trường nhập siêu chính của Việt Nam 6 tháng/2010:.2 Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam 6 tháng đầu năm giai đoạn 2005 - 2011:. Lý do chọn đề tài Chợ truyền thống Việt Nam ở miền Đông Nam Bộ là một bộ phận quan trọng cấu thành mạng lưới giao thương hàng hóa, thúc đẩy sản xuất kinh tế, mở rộng phát triển thị trường trao đổi mua bán nhằm phục vụ đời sống vật chất người dân và góp phần tạo nguồn thu ngân sách địa phương.
Chợ là nơi hội tụ của hàng hóa nông - lâm - thủy hải sản,. cung ứng đối với nhu cầu thị trường tiêu thụ tại chỗ, các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp,. nhằm phục vụ người dân. Đồng thời, chợ truyền thống là nơi cung ứng sản phẩm hàng hóa công nghiệp, kim khí, điện gia dụng, vật tư thiết bị,.
nhằm phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong sinh hoạt của người dân. Chợ truyền thống ở miền Đông Nam Bộ phát triển nhanh nhất cả nước thời kỳ cải cách mở cửa, hội nhập khu vực và thế giới. Vùng Đông Nam Bộ có lịch sử hình thành, phát triển từ nhiều thế kỷ trước, nhưng việc nghiên cứu về quá trình hình thành, phát triển, diện mạo, vai trò,. của chợ truyền thống trong không gian địa lý, lịch sử, kinh tế, văn hóa,.
Đặc biệt, chưa có luận án Tiến sĩ sử học nào nghiên cứu về chợ ở miền Đông Nam Bộ trước, trong khoảng thời gian đề tài xác định. Do đó, lựa chọn hướng nghiên cứu về chợ truyền thống ở miền Đông Nam Bộ từ năm 1975 đến năm 2010 chúng tôi hy vọng góp phần nhỏ bé nhằm khỏa lấp khoảng trống trong nghiên cứu lịch sử miền Đông Nam Bộ nói riêng, cả nước nói chung. Năm 1975, đất nước thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội, từng bước cải cách kinh tế, hội nhập khu vực và thế giới. Trong bối cảnh chung đó, hầu hết các chợ truyền thống làng xã, huyện, tỉnh, thành phố,.
đều có những thay đổi về quy mô, số lượng, hàng hóa trao đổi, phương thức thanh toán,. Sự chuyển biến của hệ thống chợ truyền thống miền Đông Nam Bộ (1975-2010) đã tác động đến nhiều mặt của đời sống vật chất và tinh thần người dân. Do đó, chọn đề tài nghiên cứu về chợ ở miền Đông Nam Bộ trong khoảng thời gian xác định, chúng tôi hy vọng sẽ 1 góp phần tái hiện một cách khá sinh động, toàn diện hoạt động của chợ truyền thống. Nghiên cứu chợ ở miền Đông Nam Bộ (1975-2010) còn góp phần hữu ích đối với nghiên cứu toàn diện lịch sử, kinh tế, văn hóa, xã hội,.
miền Đông Nam Bộ trước mắt và lâu dài, nhất là biên soạn lịch sử địa phương của các tỉnh, thành. Trước những biến động của điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trong nước, khu vực và quốc tế những năm 90 của thế kỷ trước và thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, chợ truyền thống ở miền Đông Nam Bộ có nhiều thay đổi về số lượng, quy mô, hàng hóa,. Quá trình hoạt động, phát triển chợ truyền thống miền Đông Nam Bộ trong thời gian này góp phần tăng thêm tầng lớp tiểu thương, những người buôn bán nhỏ, giải quyết công ăn việc làm, phát triển du lịch, tăng nguồn thu ngân sách địa phương,. Ngoài ra, chợ truyền thống ở miền Đông Nam Bộ dọc biên giới Campuchia đã thúc đẩy hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa của nhân dân hai nước, góp phần tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa hai quốc gia trong xu thế hội nhập khu vực và thế gới.
Từ những lý do cơ bản đó, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Chợ ở miền Đông Nam Bộ từ năm 1975 đến năm 2010” làm đề tài luận án Tiến sĩ sử học với hy vọng góp phần vào việc giải quyết những yêu cầu cấp thiết về khoa học và thực tiễn mà đề tài đặt ra. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Nhằm giải quyết các yêu cầu cấp thiết về khoa học và thực tiễn mà đề tài đặt ra, luận án xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là: Tái hiện một cách sinh động, toàn diện, có hệ thống diện mạo chợ truyền thống ở miền Đông Nam Bộ từ năm 1975 đến năm 2010. Không chỉ dừng lại ở mức độ trình bày diện mạo, hoạt động của chợ ở miền Đông Nam Bộ mà chúng tôi còn hướng đến mục tiêu phân tích, đánh giá sự tác động của chợ truyền thống đối với đời sống kinh tế - xã hội của các tầng lớp nhân dân trong không gian và thời gian đề tài xác định.
Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung giải quyết một số nhiệm vụ sau: Thứ nhất, nêu các nhân tố tác động đến sự hình thành, phân bố, diện mạo, hoạt động,. của chợ truyền thống ở miền Đông Nam Bộ. Thứ hai, trình bày một cách khá toàn diện về quy mô, hoạt động, phương thức quản lý, đối tượng và hàng hóa trao đổi mua bán,.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Quang Cần (2018). Luận án tiến sĩ: Chợ miền Đông Nam Bộ (1975-2010) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-cho-o-mien-dong-nam-bo-tu-1975-den-2010
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chợ miền Đông Nam Bộ (1975-2010)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu về chợ miền Đông Nam Bộ giai đoạn 1975–2010, phân tích biến đổi kinh tế-xã hội và vai trò đô thị hóa.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chợ miền Đông Nam Bộ (1975-2010)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chợ miền Đông Nam Bộ (1975-2010)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chợ miền Đông Nam Bộ (1975-2010)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chợ miền Đông Nam Bộ (1975-2010)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Chợ miền Đông Nam Bộ (1975-2010)" có 278 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Chợ miền Đông Nam Bộ (1975-2010)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.