Luận án Đỗ Thị Dinh: Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ngoại thành Hà Nội
Luận án tiến sĩ Kinh tế Phát triển đề xuất giải pháp kinh tế, quản lý hiệu quả nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội.
Kinh tế phát triển
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
224
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Giải pháp kinh tế giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội
Luận án đề xuất các giải pháp kinh tế quan trọng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội. Việc áp dụng các công cụ kinh tế khuyến khích doanh nghiệp và hộ sản xuất chủ động bảo vệ môi trường. Các biện pháp này bao gồm hỗ trợ tài chính, ưu đãi thuế, và phí môi trường. Giải pháp kinh tế tạo động lực cho các cơ sở sản xuất chuyển đổi sang mô hình bền vững hơn. Mục tiêu là cân bằng lợi ích kinh tế với bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững làng nghề. Cần có sự kết hợp đồng bộ giữa chính sách và thực tiễn để mang lại hiệu quả cao nhất. Việc đánh giá tác động môi trường làng nghề là yếu tố then chốt, giúp xác định đúng mức độ và loại hình ô nhiễm, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi.
1.1. Ưu đãi thuế và tín dụng xanh hỗ trợ làng nghề
Chính phủ cần ban hành chính sách ưu đãi thuế cho các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch. Các khoản vay ưu đãi từ quỹ tài chính xanh cho làng nghề cũng cần được triển khai rộng rãi. Mục tiêu là giảm gánh nặng chi phí ban đầu khi đầu tư vào thiết bị xử lý chất thải. Tín dụng xanh khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, hướng tới sản xuất sạch hơn làng nghề. Việc này giúp cải thiện hiệu quả môi trường và tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm làng nghề.
1.2. Chi phí xử lý ô nhiễm và lợi ích kinh tế
Chi phí đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải làng nghề hay quản lý chất thải rắn làng nghề thường lớn. Tuy nhiên, lợi ích kinh tế dài hạn bao gồm giảm chi phí y tế, cải thiện chất lượng cuộc sống. Sản phẩm từ làng nghề sạch sẽ có giá trị cao hơn, tiếp cận thị trường tốt hơn. Việc định giá đúng chi phí môi trường giúp các cơ sở sản xuất có cái nhìn toàn diện về tác động kinh tế của ô nhiễm. Đây là cơ sở để họ đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.
II.Quản lý môi trường bền vững tại làng nghề Hà Nội
Quản lý môi trường bền vững là yếu tố cốt lõi để giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội. Khung pháp lý rõ ràng và cơ chế thực thi hiệu quả cần được thiết lập. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, cộng đồng và doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức, năng lực cho cán bộ quản lý và người dân đóng vai trò quan trọng. Phát triển các mô hình quản lý môi trường cộng đồng giúp tăng cường trách nhiệm xã hội. Đồng thời, áp dụng các tiêu chuẩn môi trường quốc gia và quốc tế vào sản xuất. Phương pháp quản lý cần linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng loại hình làng nghề và địa phương. Mục tiêu là tạo ra một môi trường sống và làm việc an toàn, lành mạnh cho người dân làng nghề.
2.1. Hoàn thiện chính sách quy định môi trường làng nghề
Chính sách môi trường làng nghề cần được rà soát, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế. Các quy định về xả thải, xử lý chất thải rắn cần cụ thể, dễ thực hiện. Cần có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn đối với các cơ sở sản xuất. Việc minh bạch hóa thông tin môi trường giúp cộng đồng tham gia giám sát hiệu quả. Chính sách rõ ràng là nền tảng cho phát triển bền vững làng nghề.
2.2. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về môi trường
Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, huyện cần được đào tạo chuyên sâu. Việc này giúp họ có đủ kiến thức và kỹ năng để kiểm soát ô nhiễm. Hỗ trợ kỹ thuật, trang bị công cụ hiện đại cho các cơ quan chức năng. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước là điều kiện tiên quyết để thực thi hiệu quả các giải pháp. Điều này đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường làng nghề.
2.3. Phát triển mô hình quản lý môi trường cộng đồng
Thúc đẩy sự tham gia của người dân vào công tác bảo vệ môi trường làng nghề. Thành lập các tổ tự quản, ban giám sát cộng đồng. Mô hình quản lý môi trường cộng đồng giúp lan tỏa ý thức bảo vệ môi trường. Các sáng kiến địa phương được khuyến khích, phát huy hiệu quả. Đây là cách tiếp cận bền vững, tăng cường trách nhiệm tập thể trong việc giảm thiểu ô nhiễm.
III.Hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề Hà Nội
Các làng nghề ngoại thành Hà Nội đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Quá trình sản xuất truyền thống thường sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ra lượng lớn chất thải. Nước thải chưa qua xử lý, chất thải rắn vứt bừa bãi là những vấn đề phổ biến. Ô nhiễm không khí, tiếng ồn cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng. Việc thiếu ý thức bảo vệ môi trường của một số cơ sở sản xuất càng làm trầm trọng thêm tình hình. Các giải pháp hiện tại chưa đủ mạnh để giải quyết triệt để vấn đề. Đánh giá tác động môi trường làng nghề cho thấy những hậu quả rõ rệt đến nguồn nước, đất và không khí. Việc nhận diện đúng thực trạng là bước đầu tiên để triển khai các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội hiệu quả.
3.1. Ô nhiễm nước thải và chất thải rắn làng nghề
Nước thải từ các công đoạn sản xuất như tẩy rửa, nhuộm, mạ kim loại thường chứa hóa chất độc hại. Nguồn nước này thường xả trực tiếp ra sông, hồ, gây ô nhiễm nghiêm trọng. Chất thải rắn bao gồm phế liệu, bã thải, tro xỉ, thường không được thu gom, xử lý đúng cách. Việc quản lý chất thải rắn làng nghề còn nhiều hạn chế, gây mất mỹ quan và ô nhiễm đất, nước ngầm.
3.2. Vấn đề ô nhiễm không khí và tiếng ồn
Nhiều làng nghề sử dụng than, củi để đốt, tạo ra khói bụi và khí độc hại. Các loại máy móc, thiết bị cũ kỹ gây ra tiếng ồn lớn, ảnh hưởng đến người dân xung quanh. Việc kiểm soát ô nhiễm không khí làng nghề còn lỏng lẻo. Bụi mịn, khí CO2, SO2, NOx vượt ngưỡng cho phép là vấn đề cấp bách cần giải quyết. Ô nhiễm tiếng ồn gây ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần người dân.
3.3. Tác động môi trường và sức khỏe cộng đồng
Ô nhiễm môi trường làng nghề gây ra nhiều bệnh về hô hấp, da liễu, tiêu hóa. Chất lượng nước sinh hoạt bị suy giảm nghiêm trọng. Nông sản canh tác gần khu vực ô nhiễm có nguy cơ nhiễm độc. Việc bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm mà còn là bảo vệ sức khỏe con người, đảm bảo phát triển bền vững làng nghề.
IV.Thúc đẩy sản xuất sạch hơn kinh tế tuần hoàn làng nghề
Áp dụng sản xuất sạch hơn làng nghề là trọng tâm của các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm. Điều này tập trung vào việc giảm thiểu phát thải tại nguồn, tối ưu hóa quy trình sản xuất. Kinh tế tuần hoàn làng nghề khuyến khích tái sử dụng, tái chế phế liệu, biến chất thải thành tài nguyên. Các công nghệ mới, thân thiện với môi trường cần được nghiên cứu và chuyển giao. Việc đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải làng nghề và quản lý chất thải rắn làng nghề là cần thiết. Mục tiêu là hướng tới một nền sản xuất ít chất thải, hiệu quả tài nguyên cao. Sự chuyển đổi này đòi hỏi nỗ lực từ cả doanh nghiệp, chính quyền và cộng đồng. Kinh tế tuần hoàn mang lại lợi ích kép: bảo vệ môi trường và tạo ra giá trị kinh tế mới.
4.1. Ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn
Doanh nghiệp cần chuyển đổi công nghệ sản xuất từ lạc hậu sang hiện đại. Việc này bao gồm thay thế nguyên liệu độc hại, tối ưu hóa quy trình sử dụng năng lượng và nước. Sản xuất sạch hơn giúp giảm lượng chất thải phát sinh. Đây là giải pháp gốc rễ, mang lại hiệu quả bền vững cho làng nghề. Đầu tư ban đầu có thể cao, nhưng lợi ích lâu dài là đáng kể.
4.2. Phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn làng nghề
Xây dựng các chuỗi liên kết để thu gom, tái chế chất thải giữa các cơ sở sản xuất. Biến phế liệu của làng nghề này thành nguyên liệu đầu vào cho làng nghề khác. Mô hình kinh tế tuần hoàn giúp giảm thiểu rác thải chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên. Ví dụ, tro trấu từ làng nghề gốm có thể dùng làm phân bón. Việc này thúc đẩy phát triển bền vững làng nghề.
4.3. Đầu tư công nghệ xử lý nước thải và chất thải
Các hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc phân tán cần được xây dựng, vận hành hiệu quả. Áp dụng công nghệ tiên tiến để xử lý chất thải rắn, biến chất thải thành năng lượng hoặc sản phẩm khác. Việc này bao gồm lò đốt, hệ thống ủ compost. Đầu tư vào hạ tầng xử lý chất thải là giải pháp cuối đường ống cần thiết để kiểm soát ô nhiễm không khí làng nghề và nguồn nước.
V.Chính sách tài chính xanh hỗ trợ làng nghề Hà Nội
Chính sách và tài chính xanh đóng vai trò thiết yếu trong việc thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội. Các chính sách cần tạo khung pháp lý thuận lợi, khuyến khích các sáng kiến xanh. Việc hình thành các quỹ tài chính xanh cho làng nghề giúp cung cấp nguồn vốn cho các dự án môi trường. Các biện pháp hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nâng cao nhận thức cũng rất quan trọng. Mục tiêu là tạo ra một môi trường thuận lợi để làng nghề chuyển đổi sang sản xuất bền vững. Sự phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức tài chính là chìa khóa thành công. Việc này giúp thu hút đầu tư, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường, hướng tới phát triển bền vững làng nghề.
5.1. Xây dựng quỹ cơ chế tài chính xanh
Thành lập các quỹ hỗ trợ môi trường chuyên biệt cho làng nghề. Phát triển các sản phẩm tín dụng xanh với lãi suất ưu đãi. Cơ chế tài chính xanh cần rõ ràng, minh bạch, dễ tiếp cận cho các cơ sở sản xuất. Nguồn vốn này giúp họ đầu tư vào sản xuất sạch hơn làng nghề và công nghệ xử lý nước thải làng nghề. Việc này là động lực quan trọng để doanh nghiệp thực hiện các giải pháp môi trường.
5.2. Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nâng cao nhận thức
Cung cấp các chương trình đào tạo về công nghệ sạch, quản lý chất thải rắn làng nghề. Hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp cho các hộ sản xuất và doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức về tác hại của ô nhiễm và lợi ích của sản xuất bền vững là cần thiết. Kiến thức và kỹ năng mới giúp người dân làng nghề chủ động hơn trong việc bảo vệ môi trường.
5.3. Khuyến khích hợp tác công tư PPP
Khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư vào hạ tầng xử lý môi trường. Mô hình hợp tác công tư giúp huy động nguồn lực đa dạng. Việc này tăng cường hiệu quả quản lý chất thải và giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Hợp tác PPP cũng thúc đẩy sự đổi mới, ứng dụng các công nghệ tiên tiến.
VI.Kinh nghiệm và mô hình quản lý ô nhiễm làng nghề hiệu quả
Việc nghiên cứu và áp dụng kinh nghiệm từ các mô hình thành công là rất quan trọng. Phân tích các bài học trong nước và quốc tế giúp định hướng giải pháp giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội. Các mô hình quản lý môi trường cộng đồng đã chứng minh hiệu quả. Đánh giá tác động môi trường làng nghề từ các dự án thí điểm cung cấp dữ liệu quý giá. Từ đó, có thể đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi để nhân rộng. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống quản lý môi trường toàn diện, có tính thích ứng cao. Các giải pháp cần tính đến đặc thù văn hóa, xã hội và kinh tế của từng làng nghề. Điều này đảm bảo phát triển bền vững làng nghề trong dài hạn.
6.1. Bài học từ các mô hình quản lý thành công
Nhiều địa phương trong nước và quốc tế đã có những kinh nghiệm quý báu. Học hỏi cách họ triển khai sản xuất sạch hơn làng nghề, công nghệ xử lý nước thải làng nghề. Việc này bao gồm cơ chế phối hợp, nguồn tài chính xanh cho làng nghề. Các mô hình thành công thường có sự tham gia tích cực của cộng đồng và chính quyền. Áp dụng những bài học này giúp Hà Nội tránh được những sai lầm đã có.
6.2. Phân tích thực tiễn áp dụng giải pháp
Cần đánh giá kỹ lưỡng các giải pháp đã và đang được triển khai tại Hà Nội. Xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Việc phân tích này giúp tinh chỉnh chính sách môi trường làng nghề. Đồng thời, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các giải pháp như quản lý chất thải rắn làng nghề, kiểm soát ô nhiễm không khí làng nghề. Kết quả phân tích là cơ sở cho các đề xuất hoàn thiện.
6.3. Đề xuất nhân rộng thích ứng tại Hà Nội
Dựa trên các bài học kinh nghiệm, đề xuất các mô hình quản lý phù hợp cho Hà Nội. Cần có lộ trình cụ thể để nhân rộng các giải pháp sản xuất sạch hơn và kinh tế tuần hoàn làng nghề. Các đề xuất cần linh hoạt, có tính thích ứng cao với điều kiện địa phương. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống giải pháp tổng thể, bền vững, giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề Hà Nội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (224 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ THỊ DINH GIẢI PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC LÀNG NGHỀ NGOẠI THÀNH HÀ NỘI Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 62 31 01 05 Người hướng dẫn: PGS. Ngô Thị Thuận PGS. Phạm Bảo Dương NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án Đỗ Thị Dinh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới tập thể giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Ngô Thị Thuận; PGS.TS Phạm Bảo Dương - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Ban Lãnh đạo Khoa Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Ban giám hiệu - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của các cơ quan ban ngành của thành phố Hà Nội đặc biệt là Chi cục bảo vệ môi trường Hà Nội - Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và Sở công thương Hà Nội, các phòng ban chức năng của các huyện Thanh Trì, Đông Anh, Hoài Đức, Thạch Thất, Thường Tín; Ủy ban nhân dân các xã Tân Triều (Thanh Trì), Vân Hà (Đông Anh), Minh Khai (Hoài Đức), Phùng Xá (Thạch Thất), Thụy Ứng (Thường Tín) và các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất tại làng nghề đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án Đỗ Thị Dinh ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục các chữ viết tắt.
vi Danh mục các bảng. vii Danh mục đồ thị. ix Danh mục sơ đồ. x Trích yếu luận án.
xi Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng làng nghề. Cơ sở lý luận về giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề.
Sự cần thiết có các giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề. Nội dung của giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề. Tiêu chí đánh giá giải pháp.
Kinh nghiệm thực tiễn về giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề. Kinh nghiệm quốc tế. Kinh nghiệm trong nước. Bài học kinh nghiệm về áp dụng giải pháp kinh tế, quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề cho thành phố Hà Nội.
Một số công trình nghiên cứu có liên quan. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm cơ bản của thành phố Hà Nội.
Đặc điểm cơ bản các làng nghề điều tra. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích. Chọn điểm khảo sát.
Thu thập dữ liệu. Xử lý và tổng hợp dữ liệu. Phân tích thông tin. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.
Thực trạng thực hiện các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội. Hiện trạng làng nghề và ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội. Hiện trạng phát triển các làng nghề. Hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề.
Thực trạng áp dụng các giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở ngoại thành Hà Nội. Thực trạng áp dụng giải pháp kinh tế. Thực trạng áp dụng giải pháp quản lý. Đánh giá kết quả, hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ngoại thành Hà Nội.
Đánh giá kết quả, hạn chế trong thực thi các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Yếu tố ảnh hưởng đến các giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ngoại thành Hà Nội. Hoàn thiện và tiếp tục thực thi giải pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội. Căn cứ hoàn thiện.
Định hướng hoàn thiện và tiếp tục thực thi giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề đến năm 2025. Hoàn thiện và tiếp tục thực thi giải pháp kinh tế và quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ngoại thành Hà Nội đến năm 2025. Đẩy mạnh thực hiện Quy hoạch cho các làng nghề. Hoàn thiện bộ máy và cơ chế quản lý môi trường làng nghề tại cấp xã.
Tăng cường giáo dục bảo vệ môi trường. Chuyển giao áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất & xử lý chất thải làng nghề. Tăng cường thực thi các công cụ quản lý môi trường làng nghề. Nghiên cứu, tư vấn cụ thể hóa các biện pháp kinh tế trong bảo vệ môi trường làng nghề.
Hoàn thiện cơ chế thực thi các văn bản pháp lý và chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường làng nghề. Kết luận và kiến nghị. Đối với Nhà nước. Đối với các nhà nghiên cứu.
140 Danh mục các công trình công bố có liên quan đến luận án. 141 Tài liệu tham khảo. 149 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BCH TW Ban chấp hành Trung ương Đảng BNN Bộ Nông nghiệp và PTNT BTC Bộ Tài chính BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT Bảo vệ môi trường CBNSTP Chế biến nông sản thực phẩm CP Chính phủ ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐGTĐMT Đánh giá tác động môi trường ĐVT Đơn vị tính KLNT Khối lượng nước thải NĐ Nghị định NSX Năng suất xanh SX Sản xuất TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TN&MT Tài nguyên và Môi trường Trđ Triệu đồng TT Thông tư TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân VPC Trung tâm Năng suất Việt Nam VSMT Vệ sinh môi trường THT Tổ hợp tác vi DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Trang 3. Diện tích, dân số của thành phố Hà Nội năm 2010, 2013, 2016.
Tình hình sử dụng đất đai ngoại thành Hà Nội năm 2016. Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm thành phố Hà Nội năm 2010-2016. Tình hình chung của các xã có làng nghề nghiên cứu. Thống kê các loại tài liệu thứ cấp thu thập.
Số mẫu chọn khảo sát ở 5 huyện đại diện thành phố Hà Nội. Hệ thống chỉ tiêu phân tích theo tiêu chí đánh giá giải pháp. Số làng nghề, số hộ, lao động làm nghề và giá trị sản xuất của các ngành nghề trên địa bàn ngoại thành Hà Nội. Các chỉ tiêu thể hiện thực trạng SX KD ở các làng nghề điều tra.
Khối lượng nước thải tại các làng nghề bình quân/ngày. Tổng lượng chất thải rắn các làng nghề bình quân một ngày. Kết quả phân tích mẫu nước thải làng nghề Minh Khai. Kết quả phân tích mẫu nước tại một số điểm của làng nghề lược sừng Thụy Ứng.
Kết quả phân tích mẫu không khí tại làng nghề Thụy Ứng. Các chỉ tiêu phân tích mẫu đất và một số chỉ tiêu phân tích vi lượng (mg/kg) môi trường đất tại Phùng Xá. Kết quả phân tích nước thải tại Phùng Xá. Chất lượng môi trường không khí tại Phùng Xá.
Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải ở các làng nghề ngoại thành Hà Nội. Mức phí đóng góp cho bảo vệ môi trường của các hộ/cơ sở sản xuất trong làng nghề ngoại thành Hà Nội. Tình hình thực hiện phí vệ sinh môi trường, phí bảo vệ môi trường tại làng nghề điều tra. Nguồn vốn của Quỹ bảo vệ môi trường Hà Nội năm 2012-2014.
Kết quả hỗ trợ tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường năm 2012-2014. Các dự án bảo vệ môi trường được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ bảo vệ môi trường Hà Nội 2012-2014. Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý các cấp và người dân về các công cụ kinh tế trong quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ở ngoại thành Hà Nội. Ý kiến đánh giá của các bộ quản lý các cấp về các hạn chế của hệ thống văn bản pháp lý trong bảo vệ môi trường làng nghề ở ngoại thành Hà Nội.
Quan điểm, chỉ tiêu thực hiện và giải pháp bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển làng nghề đến năm 2030 của thành phố Hà Nội. Kế hoạch bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020. Tổng hợp ý kiến của cán bộ, người dân ở các huyện và địa bàn về quy hoạch và kế hoạch bảo vệ môi trường làng nghề .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp kinh tế, quản lý giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ Kinh tế Phát triển đề xuất giải pháp kinh tế, quản lý hiệu quả nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngoại thành Hà Nội.
Luận án "Giải pháp kinh tế, quản lý giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Giải pháp kinh tế, quản lý giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp kinh tế, quản lý giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Giải pháp kinh tế, quản lý giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp kinh tế, quản lý giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp kinh tế, quản lý giảm thiểu ô nhiễm làng nghề Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.