Luận án TS Lê Thanh Sơn: Chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Chính sách phát triển kinh tế biển đảo Bà Rịa - Vũng Tàu: tiềm năng, định hướng và giải pháp đột phá cho tương lai bền vững.
Năm xuất bản
Số trang
225
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quy hoạch kinh tế biển Bà Rịa - Vũng Tàu bền vững
- Số trang:
- 225 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Lê Thanh Sơn
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quy hoạch kinh tế biển Bà Rịa Vũng Tàu bền vững
Bà Rịa - Vũng Tàu giữ vị trí cửa ngõ hướng biển quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Công tác quy hoạch kinh tế biển Bà Rịa - Vũng Tàu đóng vai trò then chốt nhằm phát huy tối đa lợi thế địa kinh tế. Địa phương xây dựng khung chính sách toàn diện để kết nối đồng bộ giữa đất liền và hải đảo. Mục tiêu cốt lõi hướng tới mô hình kinh tế biển xanh, tuần hoàn và có khả năng chống chịu cao. Tỉnh chủ động tích hợp các định hướng lớn từ Trung ương, đặc biệt là Nghị quyết 36-NQ/TW chiến lược biển và Nghị quyết 24-NQ/TW Đông Nam Bộ. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp ven biển và đô thị sinh thái biển được quy hoạch bài bản. Chính sách cấp tỉnh tập trung giải quyết các nút thắt về cơ chế đầu tư và phân bổ nguồn lực. Quy hoạch mới tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho doanh nghiệp tham gia sâu vào chuỗi giá trị biển. Địa phương chú trọng cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế nhanh và bảo vệ môi trường sinh thái biển dài hạn.
1.1. Thể chế hóa chủ trương từ các nghị quyết chiến lược
Việc triển khai Nghị quyết 36-NQ/TW chiến lược biển tạo nền tảng chính trị vững chắc cho địa phương bứt phá. Tỉnh cụ thể hóa các mục tiêu phát triển bền vững thành chương trình hành động thiết thực. Đồng thời, Nghị quyết 24-NQ/TW Đông Nam Bộ định vị rõ vai trò trung tâm kinh tế biển của tỉnh trong vùng. Các cấp chính quyền địa phương tích cực rà soát, điều chỉnh chính sách ngành phù hợp với định hướng mới. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh được hoàn thiện theo hướng minh bạch và thông thoáng. Chính sách hỗ trợ đầu tư công được ưu tiên cho các dự án kết nối hạ tầng chiến lược ven biển. Tỉnh chú trọng nâng cao năng lực quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường biển. Các cơ chế giám sát thực thi chính sách được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế. Định hướng chiến lược rõ ràng giúp thu hút dòng vốn đầu tư trong nước và quốc tế chất lượng cao.
1.2. Tối ưu hóa phân bổ không gian và quỹ đất ven biển
Địa phương xây dựng quy hoạch phân vùng chức năng bờ biển một cách khoa học và chặt chẽ. Đất đai ven biển được phân bổ hợp lý giữa phát triển công nghiệp, dịch vụ cảng và du lịch nghỉ dưỡng cao cấp. Chính sách ưu đãi về sử dụng đất tập trung vào các dự án tạo giá trị gia tăng lớn. Tỉnh kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất lãng phí ven biển. Không gian đô thị biển được mở rộng theo hướng hiện đại, thông minh và thích ứng biến đổi khí hậu. Các khu vực nhạy cảm về sinh thái như rừng ngập mặn và rạn san hô được bảo vệ nghiêm ngặt. Việc quy hoạch quỹ đất công nghiệp sạch ven biển tạo sức hút lớn đối với các tập đoàn đa quốc gia. Quản lý không gian biển tích hợp giúp giảm thiểu xung đột lợi ích giữa các ngành kinh tế biển.
II. Cụm cảng Cái Mép Thị Vải và trung chuyển quốc tế
Cụm cảng Cái Mép - Thị Vải sở hữu tiềm năng vượt trội về luồng lạch sâu và vị trí hàng hải quốc tế. Tỉnh xác định phát triển cảng biển là động lực tăng trưởng hàng đầu trong cơ cấu kinh tế địa phương. Chính sách phát triển tập trung nâng cấp cơ sở vật chất và hiện đại hóa trang thiết bị bốc dỡ container. Mục tiêu chiến lược là đưa hệ thống cảng trở thành cảng trung chuyển quốc tế tầm cỡ khu vực châu Á. Chính quyền địa phương phối hợp chặt chẽ với các bộ ngành Trung ương để giải quyết các điểm nghẽn về hạ tầng kết nối. Việc phát triển cảng biển gắn liền với yêu cầu bảo đảm an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường nước. Tỉnh khuyến khích các hãng tàu lớn trên thế giới mở thêm tuyến vận tải trực tiếp đi châu Mỹ và châu Âu. Năng lực xử lý hàng hóa qua cảng liên tục gia tăng khẳng định vai trò huyết mạch của khu vực.
2.1. Nâng cấp hạ tầng luồng hàng hải và cầu bến nước sâu
Hạ tầng luồng hàng hải Cái Mép - Thị Vải được đầu tư nạo vét định kỳ để tiếp nhận tàu trọng tải trên 200.000 DWT. Các dự án mở rộng cầu bến và nâng cấp công nghệ bốc dỡ được đẩy nhanh tiến độ. Tỉnh ưu tiên nguồn vốn ngân sách và thu hút vốn xã hội hóa cho các công trình thủy công hiện đại. Cụm cảng Cái Mép - Thị Vải trang bị hệ thống cẩu bờ hiện đại bậc nhất, nâng cao năng suất xếp dỡ container. Thời gian lưu tàu tại bến được rút ngắn đáng kể, gia tăng tính cạnh tranh so với các cảng lân cận. Quy hoạch bến cảng chuyên dụng đáp ứng nhu cầu trung chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng. Hạ tầng đồng bộ tạo điều kiện thiết lập mạng lưới dịch vụ logistics hậu cần cảng chuyên nghiệp và xuyên suốt. Năng lực tiếp nhận tàu mẹ trực tiếp giúp giảm thiểu chi phí vận tải cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
2.2. Đổi mới thủ tục thông quan và mô hình cảng mở
Tỉnh tích cực thúc đẩy áp dụng công nghệ số trong quy trình quản lý và giám sát hải quan cảng biển. Thủ tục thông quan điện tử một cửa quốc gia giúp cắt giảm tối đa thời gian xử lý hồ sơ. Chính quyền địa phương phối hợp triển khai mô hình cảng mở nhằm thu hút hàng hóa trung chuyển quốc tế. Hệ sinh thái số tại cảng trung chuyển quốc tế liên kết trực tiếp giữa cơ quan quản lý, hãng tàu và chủ hàng. Tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ tài chính để đào tạo nhân lực điều hành cảng theo tiêu chuẩn toàn cầu. Cơ chế thông quan 24/7 bảo đảm dòng hàng lưu thông thông suốt không bị gián đoạn. Môi trường kinh doanh minh bạch tạo niềm tin vững chắc cho các liên minh hàng hải quốc tế đầu tư lâu dài.
III. Dịch vụ logistics hậu cần cảng và thương mại tự do
Dịch vụ logistics hậu cần cảng giữ vai trò huyết mạch kết nối sản xuất với mạng lưới phân phối toàn cầu. Tỉnh chú trọng xây dựng chuỗi dịch vụ giá trị gia tăng cao xung quanh khu vực cảng biển nước sâu. Hệ thống kho bãi, trung tâm phân phối và dịch vụ kiểm tra chuyên ngành được quy hoạch đồng bộ. Địa phương đẩy mạnh thu hút các tập đoàn logistics hàng đầu thế giới đến đặt cơ sở vận hành. Mục tiêu phát triển là giảm thiểu chi phí logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Tỉnh đặc biệt chú trọng đề án thành lập khu thương mại tự do gắn với cảng biển tại Cái Mép Hạ. Việc kết hợp giữa dịch vụ logistics hiện đại và chính sách ưu đãi tự do thương mại tạo bước đột phá kinh tế. Toàn bộ chuỗi cung ứng được tối ưu hóa để phục vụ đắc lực cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
3.1. Hình thành khu thương mại tự do gắn với cảng biển
Đề án xây dựng khu thương mại tự do gắn với cảng biển tại Cái Mép Hạ mở ra không gian phát triển đột phá. Khu thương mại tự do áp dụng cơ chế quản lý đặc thù với nhiều chính sách ưu đãi vượt trội về thuế và đầu tư. Mô hình này tích hợp đồng bộ giữa trung tâm logistics, khu chế xuất và dịch vụ thương mại tài chính quốc tế. Doanh nghiệp hoạt động trong khu vực được hưởng quy trình hải quan đơn giản và cơ chế thông thoáng. Tỉnh tập trung giải phóng mặt bằng sạch và đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đón đầu dòng vốn FDI. Việc vận hành khu thương mại tự do gắn liền với hệ thống cụm cảng Cái Mép - Thị Vải tạo động lực tăng trưởng mới. Đây là tiền đề biến Bà Rịa - Vũng Tàu thành trung tâm giao thương quốc tế hàng đầu khu vực.
3.2. Mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối liên vùng
Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng là yếu tố quyết định hiệu quả của dịch vụ logistics hậu cần cảng. Tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu và cầu Phước An được tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thi công. Mạng lưới giao thông hoàn thiện giúp giải tỏa áp lực vận tải đường bộ và rút ngắn thời gian giao thương. Tỉnh tích cực nghiên cứu dự án đường sắt kết nối cụm cảng với các khu công nghiệp trọng điểm miền Đông Nam Bộ. Hệ thống đường vành đai và đường liên cảng được nâng cấp đồng bộ, tạo hành lang vận tải thông suốt. Sự liên kết hạ tầng giao thông chặt chẽ giúp tối ưu hóa chi phí vận chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp. Chính sách đầu tư công dẫn dắt nguồn vốn tư nhân tạo bước phát triển hạ tầng vượt bậc.
IV. Công nghiệp hóa dầu Long Sơn và khai thác dầu khí
Ngành công nghiệp dầu khí và hóa dầu là trụ cột kinh tế truyền thống giàu tiềm năng của Bà Rịa - Vũng Tàu. Hoạt động khai thác dầu khí thềm lục địa đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách quốc gia và phát triển địa phương. Tỉnh đang chuyển dịch mạnh mẽ từ khai thác thô sang công nghiệp chế biến sâu giá trị gia tăng cao. Dự án Tổ hợp công nghiệp hóa dầu Long Sơn đi vào vận hành đánh dấu bước ngoặt phát triển công nghiệp của tỉnh. Chính quyền địa phương ban hành các chính sách thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hạ nguồn và sản phẩm hóa chất chuyên dụng. Tỉnh luôn chủ động tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng mặt bằng và nguồn nhân lực chất lượng cao cho các nhà đầu tư. Chiến lược phát triển công nghiệp dầu khí luôn gắn liền với yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và bảo vệ môi trường sinh thái.
4.1. Khai thác dầu khí thềm lục địa và gia tăng giá trị
Khai thác dầu khí thềm lục địa tiếp tục giữ vị trí chiến lược trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Tỉnh phối hợp với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa sản lượng khai thác. Các chính sách hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật dầu khí trên bờ được hoàn thiện đồng bộ. Tỉnh khuyến khích doanh nghiệp phát triển dịch vụ cơ khí hàng hải, lắp đặt giàn khoan và bảo dưỡng công trình biển. Hoạt động chế biến sâu từ nguồn khí thiên nhiên được ưu tiên phát triển nhằm cung cấp nguyên liệu cho các ngành kinh tế. Tỉnh chú trọng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dầu khí trong nước và khu vực. Nguồn nhân lực kỹ thuật cao trong ngành dầu khí được đào tạo bài bản đáp ứng chuẩn quốc tế.
4.2. Tổ hợp công nghiệp hóa dầu Long Sơn quy mô lớn
Tổ hợp công nghiệp hóa dầu Long Sơn là dự án trọng điểm quốc gia có quy mô vốn hàng tỷ USD. Dự án cung cấp hàng triệu tấn hạt nhựa và hóa chất cơ bản mỗi năm cho thị trường nội địa. Tỉnh triển khai nhiều cơ chế ưu đãi về tiền thuê đất và thuế thu nhập doanh nghiệp để hỗ trợ dự án. Hạ tầng giao thông kết nối, cấp điện và cấp nước cho khu công nghiệp Long Sơn được bảo đảm tuyệt đối. Dự án tạo hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ, bao bì và sản xuất linh kiện phát triển. Địa phương chú trọng giám sát chặt chẽ hệ thống xử lý khí thải, nước thải theo tiêu chuẩn quốc tế. Thành công của dự án khẳng định vị thế trung tâm công nghiệp hóa dầu hàng đầu của tỉnh.
V. Điện gió ngoài khơi và năng lượng tái tạo đột phá
Bà Rịa - Vũng Tàu sở hữu bờ biển dài cùng nguồn tài nguyên gió dồi dào với tốc độ gió ổn định. Tỉnh xác định điện gió ngoài khơi và năng lượng tái tạo là hướng đi đột phá trong chuyển đổi mô hình tăng trưởng xanh. Các chính sách ưu đãi đầu tư được xây dựng nhằm thu hút nguồn vốn tư nhân và quốc tế vào lĩnh vực năng lượng sạch. Phát triển năng lượng tái tạo giúp địa phương giải quyết bài toán thiếu hụt năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính. Tỉnh tận dụng kinh nghiệm sâu rộng từ ngành cơ khí dầu khí để sản xuất chân đế và thiết bị điện gió ngoài khơi. Quy hoạch các dự án năng lượng tái tạo được tích hợp chặt chẽ với quy hoạch không gian biển của tỉnh. Tỉnh hướng tới xây dựng trung tâm năng lượng tái tạo và chuỗi cung ứng thiết bị gió ngoài khơi của khu vực Đông Nam Bộ.
5.1. Khai mở tiềm năng điện gió ngoài khơi quy mô lớn
Tiềm năng điện gió ngoài khơi tại vùng biển Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc nhóm tốt nhất cả nước. Tỉnh chủ động hỗ trợ nhà đầu tư tiến hành khảo sát đo gió và đánh giá tác động môi trường. Các thủ tục hành chính về cấp phép khảo sát vùng biển được rút ngắn tối đa theo thẩm quyền địa phương. Cơ sở công nghiệp phụ trợ dầu khí sẵn có giúp giảm đáng kể chi phí chế tạo kết cấu móng điện gió ngoài khơi. Địa phương đẩy mạnh liên kết với các tập đoàn công nghệ năng lượng hàng đầu từ châu Âu và châu Á. Tỉnh chuẩn bị sẵn quỹ đất cho các trạm biến áp và hành lang truyền tải điện vào hệ thống lưới điện quốc gia. Sự xuất hiện của các trang trại điện gió ngoài khơi góp phần khẳng định chủ quyền biển đảo.
5.2. Chính sách ưu đãi tín dụng xanh và bảo vệ sinh thái
Tỉnh phối hợp với hệ thống ngân hàng triển khai các gói tín dụng xanh cho dự án năng lượng tái tạo. Cơ chế ưu đãi thuế nhập khẩu thiết bị công nghệ cao được áp dụng kịp thời cho doanh nghiệp. Chính quyền địa phương đặt ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường biển trong suốt quá trình xây dựng và vận hành. Các dự án phải cam kết không làm suy giảm hệ sinh thái biển và duy trì nguồn lợi thủy sản bền vững. Việc đào tạo nhân lực vận hành hệ thống điện gió ngoài khơi và năng lượng tái tạo được đẩy mạnh. Mô hình hợp tác công - tư được khuyến khích để chia sẻ rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công nghệ mới. Chính sách nhất quán giúp địa phương thu hút nguồn tài chính xanh quốc tế dồi dào.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (225 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG LÊ THANH SƠN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2017 BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG LÊ THANH SƠN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số 62 31 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ THỊ ANH VÂN HÀ NỘI - 2017 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận án là xác thực và chưa từng được công bố trong kỳ bất công trình nào khác trước đó. Tác giả luận án Lê Thanh Sơn ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin thể hiện sự biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và các nhà khoa học đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành Luận án này. Tôi xin chân thành biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Lê Thị Anh Vân - giáo viên hướng dẫn khoa học, đã giúp đỡ tôi về kiến thức và phương pháp nghiên cứu để tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin chân thành Lãnh đạo Viện nghiên cứu và quản lý kinh tế Trung ương, Lãnh đạo Trung tâm tư vấn quản lý - đào tạo và Hội đồng khoa học, gia đình và đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn ! Tác giả luận án Lê Thanh Sơn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH VẼ. xi PHẦN MỞ ĐẦU.
1 Chương 1:TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước.
Những vấn đề thuộc đề tài luận án chưa được các công trình đã công bố nghiên cứu giải quyết. Các vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài luận án.
Đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đề tài luận án. 16 Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCHPHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO. Kinh tế biển và hải đảo.
Quan điểm về kinh tế biển và hải đảo. Vị trí của kinh tế biển và hải đảo. Phát triển kinh tế biển và hải đảo. Khái niệm và đặc điểm phát triển kinh tế biển và hải đảo.
Vai trò của phát triển kinh tế biển và hải đảo. Tiêu chí phản ánh sự phát triển kinh tế biển và hải đảo. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển và hải đảo. Chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo ở địa phương cấp tỉnh.
Khái niệm và phân loại chính sách tác động đến phát triển kinh tế biển và hải đảo ở địa phương cấp tỉnh. Nguyên tắc trong hoạch định và thực thi chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo cấp tỉnh. Các chính sách cụ thể tác động đến phát triển kinh tế biển và hải đảo ở địa phương cấp tỉnh. Các tiêu chí đánh giá chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo ở địa phương cấp tỉnh.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chính sách và hiệu quả thực thi chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo ở địa phương cấp tỉnh. Kinh nghiệm về chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo của một số nước trên thế giới, một số địa phương trong nước và bài học rút ra cho tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước.
Bài học rút ra cho tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo. 52 Chương 3:THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU. Khái quát điều kiện tự nhiên của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế biển và hải đảo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2010-2015.
Thực trạng ngành dầu khí tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thực trạng ngành cảng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thực trạng ngành hải sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Thực trạng thực hiện một số chính sách cụ thể tác động đến các yếu tố v nguồn lực trong phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thực trạng chính sách ưu đãi về sử dụng đất đai. Thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng. Thực trạng chính sách hỗ trợ tín dụng.
Thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực. Thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển thị trường. Đánh giá thực trạng chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đánh giá tính hiệu lực, tính hiệu quả, sự phù hợp của chính sách.
Đánh giá theo nội dung của chính sách. 109 Chương 4:PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU. Bối cảnh và phương hướng phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Bối cảnh quốc tế và khu vực.
Phương hướng phát triển các ngành kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Phương hướng hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu .1 Quan điểm hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh BRVT .2 Phương hướng hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh BRVT. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách ưu đãi về sử dụng đất đai.
Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng121 4. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực 133 vi 4. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển thị trường 139 4.
Nhóm giải pháp khác. Một số kiến nghị. Nhà nước tiếp tục hoàn thiện các chính sách vĩ mô về phát triển kinh tế biển và hải đảo. Tăng cường liên kết, hợp tác với các địa phương khác trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển các ngành kinh tế biển và hải đảo. 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa BRVT Bà Rịa - Vũng Tàu CIDA Cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Canada COC Bộ Quy tắc ứng xử của các bên ở Biển Đông CSXH Chính sách xã hội DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DOC Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông DWT Đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy tính bằng tấn GDP Tổng sản phẩm quốc nội HSSV Học sinh sinh viên ICD Cảng nội địa KHCN Khoa học công nghệ KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam MICE Du lịch kết hợp với hội thảo, tổ chức sự kiện NCS Nghiên cứu sinh NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NSNN Ngân sách Nhà nước OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế QLNN Quản lý nhà nước UBND Ủy ban nhân dân VSMT Vệ sinh môi trường WTO Tổ chức Thương mại thế giới XTTM Xúc tiến thương mại viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mô tả mẫu điều tra thứ nhất .2: Mô tả mẫu điều tra thứ hai .3: Mô tả mẫu điều tra thứ ba .1: Tỷ trọng dầu khí trên tổng sản phẩm toàn tỉnh .2: Giá trị xuất khẩu dầu khí tỉnh BRVT .3: Tỷ trọng nộp thuế ngành dầu khí trên tổng nộp ngân sách tỉnh .4: Doanh thu và khối lượng vận tải thủy trên địa bàn tỉnh BRVT .5: Doanh thu ngành du lịch tỉnh BRVT .6: Số lượt khách du lịch tỉnh BRVT .7: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn trừ dầu thô và khí đốt theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế .8: Số lượng và công suất tàu, thuyển có động cơ khai thác hải sản phân theo nhóm công suất.9: Giá trị sản phẩm thu được trên 1 hecta mặt nước nuôi trồng thủy sản phân theo cấp huyện .10: Số lượng và công suất tàu, thuyền có động cơ khai thác hải sản phân theo phạm vi khai thác .11: Giá trị sản xuất ngành thủy sản.12: Đánh giá chính sách ưu đãi về sử dụng đất của BRVT theo quan điểm của doanh nghiệp .13: Đánh giá chính sách ưu đãi về sử dụng đất của BRVT theo quan điểm của hộ kinh doanh cá thể .14: Đánh giá chính sách ưu đãi về sử dụng đất của BRVT theo quan điểm của cán bộ QLNN về kinh tế .15: Đánh giá chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng của BRVT theo quan điểm của doanh nghiệp .16: Đánh giá chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng của BRVT theo ix quan điểm của hộ kinh doanh cá thể .17: Đánh giá chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng của BRVT theo quan điểm của cán bộ QLNN về kinh tế .18: Đánh giá chính sách hỗ trợ tín dụng của BRVT theo quan điểm của doanh nghiệp .19: Đánh giá chính sách hỗ trợ tín dụng của BRVT theo quan điểm của hộ kinh doanh cá thể .20: Đánh giá chính sách hỗ trợ tín dụng của BRVT theo quan điểm của cán bộ QLNN về kinh tế .21: Đánh giá chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực của BRVT theo quan điểm của doanh nghiệp .22: Đánh giá chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực của BRVT theo quan điểm của hộ kinh doanh cá thể .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thanh Sơn (2017). Chính sách phát triển kinh tế biển BR-VT: Luận án TS Lê Thanh Sơn [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/chinh-sach-phat-trien-kinh-te-bien-hai-dao-ba-ria-vung-tau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế biển BR-VT: Luận án TS Lê Thanh Sơn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Chính sách phát triển kinh tế biển đảo Bà Rịa - Vũng Tàu: tiềm năng, định hướng và giải pháp đột phá cho tương lai bền vững.
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế biển BR-VT: Luận án TS Lê Thanh Sơn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế biển BR-VT: Luận án TS Lê Thanh Sơn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế biển BR-VT: Luận án TS Lê Thanh Sơn" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế biển BR-VT: Luận án TS Lê Thanh Sơn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách phát triển kinh tế biển BR-VT: Luận án TS Lê Thanh Sơn" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách phát triển kinh tế biển BR-VT: Luận án TS Lê Thanh Sơn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.