Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi tại tỉnh kiên giang trong bối cả

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng và nhân tố ảnh hưởng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh Kiên Giang, đề xuất giải pháp thu hút FDI hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu FDI: Cơ sở lý luận & kinh nghiệm thu hút vốn
Số trang:
186 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế Quốc tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu FDI Cơ sở lý luận kinh nghiệm thu hút vốn

Luận án tiến sĩ này tập trung vào đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh Kiên Giang. Phần này tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến FDI. Các công trình giải thích động cơ đầu tư ra nước ngoài được khảo sát. Yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI được xem xét kỹ lưỡng. Thực trạng FDI tại các địa phương Việt Nam cũng được phân tích. Luận án tổng hợp các giải pháp thu hút FDI từ nghiên cứu trước. Khoảng trống và vấn đề cần giải quyết được xác định rõ. Nghiên cứu này đặt nền tảng cho việc hiểu sâu sắc FDI.

1.1. Các công trình liên quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nghiên cứu tổng quan tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là cần thiết. Luận án khảo sát các công trình giải thích động cơ đầu tư ra nước ngoài. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến FDI được tập hợp. Thực trạng dòng vốn FDI tại các địa phương Việt Nam cũng được xem xét. Các giải pháp thu hút dòng vốn FDI từ các công trình khác được tổng hợp. Khoảng trống nghiên cứu được xác định. Vấn đề cần giải quyết được làm rõ.

1.2. Lý thuyết nền tảng và vai trò của FDI

Các lý thuyết về yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI được lược khảo. Định nghĩa đầu tư nước ngoài được trình bày. Đầu tư trực tiếp nước ngoài được làm rõ. Nội dung và các hình thức của dòng vốn FDI được phân tích. Vai trò của dòng vốn FDI đối với phát triển kinh tế địa phương được nhấn mạnh. Tiêu chí đo lường dòng vốn FDI được đề xuất. Việc này giúp đánh giá hiệu quả đầu tư.

1.3. Bài học kinh nghiệm thu hút FDI

Luận án tổng hợp kinh nghiệm thu hút FDI quốc tế. Trường hợp Trung Quốc được phân tích kỹ lưỡng. Kinh nghiệm từ một số nước châu Á khác được học hỏi. Bài học từ việc thu hút FDI vào Bình Dương được nghiên cứu. Những kinh nghiệm này cung cấp cơ sở quan trọng cho tỉnh Kiên Giang. Việc áp dụng các bài học giúp tối ưu hóa chiến lược thu hút vốn.

II. Thực trạng FDI tại Kiên Giang Giai đoạn 2010 2020

Phần này đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh Kiên Giang từ năm 2010 đến 2020. Môi trường đầu tư và các chính sách của địa phương được phân tích. Công tác quản lý nhà nước về FDI cũng được xem xét. Dữ liệu về dòng vốn FDI được trình bày chi tiết. Các dự án được phân loại theo ngành, lĩnh vực và đối tác. Phần này đưa ra cái nhìn toàn diện về tình hình FDI. Nó làm rõ những thành tựu và hạn chế trong thu hút vốn.

2.1. Tổng quan môi trường và chính sách đầu tư

Tỉnh Kiên Giang có thể chế và môi trường đầu tư đặc thù. Các chính sách địa phương được ban hành. Công tác quản lý nhà nước về FDI được đánh giá. Môi trường pháp lý tạo điều kiện cho các dự án FDI. Hạ tầng kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Chính sách ưu đãi FDI được triển khai. Sự ổn định chính trị cũng là yếu tố quan trọng.

2.2. Diễn biến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Thực trạng dòng vốn FDI của Kiên Giang giai đoạn 2010-2020 được phân tích. Các dự án FDI được phân loại theo ngành và lĩnh vực. Cơ cấu dự án theo đối tác đầu tư cũng được khảo sát. Dữ liệu cụ thể về vốn đăng ký và vốn thực hiện được trình bày. Sự biến động của dòng vốn qua các năm được minh họa. Xu hướng tăng trưởng và sụt giảm được nhận diện.

2.3. Đánh giá chung về FDI ở Kiên Giang

Luận án so sánh dòng vốn FDI của Kiên Giang với các tỉnh khác. Những thành tựu đạt được trong thu hút FDI được nêu bật. Các hạn chế còn tồn tại được chỉ ra. Đánh giá này cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình FDI tại địa phương. Các thách thức và cơ hội được nhận diện. Đây là cơ sở quan trọng cho các giải pháp tương lai.

III. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến FDI tỉnh Kiên Giang

Chương này đi sâu vào phân tích các yếu tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Kiên Giang. Mô hình “Quyết định đầu tư” được sử dụng làm cơ sở. Ảnh hưởng của các hiệp định thương mại lớn như CPTPP, EVFTA được xem xét. Tác động của thương chiến Hoa Kỳ - Trung Quốc cũng được đánh giá. Luận án đề xuất một mô hình nghiên cứu cụ thể cho Kiên Giang. Kết quả phân tích số liệu giúp nhận diện các nhân tố then chốt. Đánh giá chung về thành tựu và hạn chế được cung cấp.

3.1. Các yếu tố tác động theo mô hình Quyết định đầu tư

Luận án phân tích nhân tố tác động theo mô hình “Quyết định đầu tư”. Các yếu tố kinh tế vĩ mô được xem xét kỹ lưỡng. Chính sách thương mại quốc tế ảnh hưởng lớn. Hiệp định CPTPP và EVFTA có tác động cụ thể đến dòng vốn. Thương chiến Hoa Kỳ - Trung Quốc cũng tạo ra sự dịch chuyển đáng kể. Những yếu tố này định hình môi trường đầu tư tại Kiên Giang.

3.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu và phân tích số liệu

Một mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào Kiên Giang được đề xuất. Dữ liệu thu thập được phân tích kỹ lưỡng. Phương pháp định lượng được sử dụng để kiểm định giả thuyết. Các kết quả phân tích định lượng được trình bày rõ ràng. Sự tương quan giữa các yếu tố và FDI được làm rõ. Mô hình giúp dự báo xu hướng đầu tư.

3.3. Thành tựu và hạn chế trong thu hút FDI

Luận án đánh giá chung về thành công và hạn chế trong thu hút FDI. Các điểm mạnh của Kiên Giang được nhấn mạnh. Những tồn tại cần khắc phục cũng được chỉ ra. Phân tích này là cơ sở để đưa ra giải pháp hiệu quả. Cái nhìn khách quan về hiệu quả đầu tư được cung cấp. Nâng cao năng lực cạnh tranh là mục tiêu chính.

IV. Triển vọng và giải pháp thu hút FDI vào Kiên Giang

Phần này tập trung vào triển vọng và các giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cho tỉnh Kiên Giang trong tương lai. Luận án phân tích xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI toàn cầu. Phân tích SWOT được thực hiện để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Kiên Giang. Định hướng cụ thể cho việc thu hút FDI được đề xuất. Các giải pháp chi tiết về xúc tiến đầu tư, cải cách hành chính và phát triển hạ tầng được trình bày. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả thu hút vốn và đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Xu hướng dịch chuyển và định hướng thu hút FDI

Xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI hiện nay được phân tích. Phân tích SWOT về dòng vốn FDI ở Kiên Giang được thực hiện. Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức được xác định rõ ràng. Định hướng thu hút dòng vốn FDI trong những năm tới được đề xuất. Mục tiêu cụ thể về FDI được thiết lập. Tỉnh cần thích nghi với bối cảnh mới.

4.2. Các giải pháp xúc tiến đầu tư hiệu quả

Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng thị trường là cần thiết. Xu hướng và đối tác đầu tư được nhận diện. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ xúc tiến đầu tư. Danh mục dự án kêu gọi đầu tư được xây dựng. Các ấn phẩm, tài liệu xúc tiến đầu tư được phát triển chuyên nghiệp. Quảng bá môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư. Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực xúc tiến đầu tư. Hỗ trợ doanh nghiệp và nhà đầu tư hiện có. Hợp tác xúc tiến đầu tư được đẩy mạnh ở các cấp.

4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và môi trường kinh doanh

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính là trọng tâm. Xây dựng môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, bình đẳng. Huy động các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ. Tạo sức lan tỏa, thúc đẩy hợp tác dòng vốn đầu tư. Giải pháp về chính sách và cơ chế đối thoại doanh nghiệp được đưa ra. Thiết lập mối liên kết hợp tác, mở rộng quan hệ để thu hút nguồn lực. Giải pháp truyền thông về xúc tiến đầu tư được triển khai mạnh mẽ.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu giải thích động cơ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1.1.3. Nhóm công trình nghiên cứu về thực trạng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các địa phương Việt Nam
1.1.4. Nhóm công trình nghiên cứu về giải pháp thu hút dòng vốn FDI
1.2. Các lý thuyết về các yếu ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào một địa phương
1.3. Khoảng trống nghiên cứu và vấn đề cần giải quyết
2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI) VÀO MỘT ĐỊA PHƢƠNG
2.1. Đầu tư nước ngoài
2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.3. Nội dung và các hình thức dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.4. Vai trò của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển của một địa phương
2.5. Lược khảo các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào địa phương
2.6. Tiêu chí đo việc dòng vốn FDI vào một địa phương
2.7. Một số kinh nghiệm thu hút dòng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào một địa phƣơng
2.7.1. Trường hợp của Trung Quốc
2.7.2. Trường hợp của một số nước châu Á
2.7.3. Bài học kinh nghiệm dòng vốn FDI vào Bình Dương
2.7.4. Bài học kinh nghiệm cho việc dòng vốn FDI vào Kiên Giang
2.8. Tiểu kết chƣơng 2
3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN DÒNG VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI Ở TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
3.1. Khái quát về thể chế và môi trƣờng đầu tƣ ở Kiên Giang
3.1.1. Các chính sách của địa phương
3.1.2. Quản lý nhà nước về FDI
3.2. Thực trạng dòng vốn FDI của tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 – 2020
3.2.1. Dự án FDI theo ngành/lĩnh vực
3.2.2. Dự án FDI theo đối tác
3.3. Phân tích các nhân tố tác động theo mô hình “Quyết định đầu tƣ”
3.4. CPTPP, EVFTA và Thương chiến Hoa Kỳ - Trung Quốc
3.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào tỉnh Kiên Giang
3.6. Phân tích số liệu
3.7. Đánh giá chung
3.8. Phân tích so sánh dòng vốn FDI tỉnh Kiên Giang
3.9. Thành tựu - hạn chế
3.10. Tiểu kết chƣơng 3
4. CHƢƠNG 4: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT DÒNG VỐN FDI VÀO TỈNH KIÊN GIANG TRONG NHỮNG NĂM TỚI
4.1. Xu hƣớng dịch chuyển dòng vốn FDI hiện nay
4.2. Phân tích SWOT về dòng vốn FDI ở tỉnh Kiên Giang
4.3. Định hƣớng thu hút dòng vốn FDI ở tỉnh Kiên Giang
4.3.1. Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư
4.3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư
4.3.3. Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư
4.3.4. Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ xúc tiến đầu tư
4.3.5. Quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư
4.3.6. Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư
4.3.7. Hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư
4.3.8. Hợp tác về xúc tiến đầu tư
4.4. Các giải pháp thu hút vốn FDI ở tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh mới
4.4.1. Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, xây dựng môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, bình đẳng
4.4.2. Huy động các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng, tạo sức lan t a, th c đẩy hợp tác dòng vốn đầu tư
4.4.3. Giải pháp về chính sách và cơ chế đối thoại doanh nghiệp
4.4.4. Thiết lập mối liên kết hợp tác, mở rộng quan hệ để thu h t nguồn lực đầu tư phát triển
4.4.5. Giải pháp truyền thông về xúc tiến đầu tư
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH SÁCH KHẢO SÁT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mới

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN DUY LINH THẢO ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH KIÊN GIANG TRONG BỐI CẢNH MỚI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - năm 2022 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN DUY LINH THẢO ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH KIÊN GIANG TRONG BỐI CẢNH MỚI Ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9 31 01 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Bùi Quang Tuấn 2. Đỗ Phú Trần Tình Hà Nội - năm 2022 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat LỞI CAM ĐOAN Luận án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Quang Tuấn và PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận án hoàn toàn trung thực, là do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. NGƢỜI CAM ĐOAN Nguyễn Duy Linh Thảo TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.

Nhóm công trình nghiên cứu giải thích động cơ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Nhóm công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nhóm công trình nghiên cứu về thực trạng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các địa phương Việt Nam. Nhóm công trình nghiên cứu về giải pháp thu hút dòng vốn FDI 30 1.

Các lý thuyết về các yếu ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào một địa phương. Khoảng trống nghiên cứu và vấn đề cần giải quyết. 43 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI) VÀO MỘT ĐỊA PHƢƠNG. Đầu tư nước ngoài.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nội dung và các hình thức dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vai trò của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển của một địa phương. Lược khảo các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào địa phương.

Tiêu chí đo việc dòng vốn FDI vào một địa phương. Một số kinh nghiệm thu hút dòng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào một địa phƣơng. 61 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 2.1 Trường hợp của Trung Quốc .2 Trường hợp của một số nước châu Á. Bài học kinh nghiệm dòng vốn FDI vào Bình Dương.

Bài học kinh nghiệm cho việc dòng vốn FDI vào Kiên Giang. 66 Tiểu kết chƣơng 2. 67 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN DÒNG VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI Ở TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 .1 Khái quát về thể chế và môi trƣờng đầu tƣ ở Kiên Giang. Các chính sách của địa phương.

Quản lý nhà nước về FDI. Thực trạng dòng vốn FDI của tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 – 2020 75 3. Dự án FDI theo ngành/lĩnh vực. Dự án FDI theo đối tác.

Phân tích các nhân tố tác động theo mô hình “Quyết định đầu tƣ”. CPTPP, EVFTA và Thương chiến Hoa Kỳ - Trung Quốc. Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào tỉnh Kiên Giang. Phân tích số liệu.

Đánh giá chung. Phân tích so sánh dòng vốn FDI tỉnh Kiên Giang. Thành tựu - hạn chế. 118 Tiểu kết chƣơng 3.

120 CHƢƠNG 4: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT DÒNG VỐN FDI VÀO TỈNH KIÊN GIANG TRONG NHỮNG NĂM TỚI. 121 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 4.1 Xu hƣớng dịch chuyển dòng vốn FDI hiện nay. Phân tích SWOT về dòng vốn FDI ở tỉnh Kiên Giang. Định hƣớng thu hút dòng vốn FDI ở tỉnh Kiên Giang.

Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư 128 4. Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư. Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ xúc tiến đầu tư.

Quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư. Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư. Hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư. Hợp tác về xúc tiến đầu tư .4 Các giải pháp thu hút vốn FDI ở tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh mới 131 4.

Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, xây dựng môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, bình đẳng. Huy động các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng, tạo sức lan t a, th c đẩy hợp tác dòng vốn đầu tư. Giải pháp về chính sách và cơ chế đối thoại doanh nghiệp. Thiết lập mối liên kết hợp tác, mở rộng quan hệ để thu h t nguồn lực đầu tư phát triển.

Giải pháp truyền thông về xúc tiến đầu tư. 135 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 148 DANH SÁCH KHẢO SÁT. 164 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, mặc dù xu hướng tự do hóa và toàn cầu hóa vẫn được tiếp tục nhưng có những trở ngại không nh. Chủ nghĩa bảo hộ nổi lên ở một số khu vực. Bên cạnh đó, thế giới xuất hiện một số sự kiện quan trọng có thể làm thay đổi trật tự kinh tế thế giới vốn tồn tại trong mấy thập niên qua. Cuộc chiến thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc chưa có hồi kết; Liên minh châu Âu (EU) bị chia rẽ hơn sau tiến trình Brexit, xung đột Nga và Ucraine làm trật tự châu Âu đang thay đổi….

Trung tâm kinh tế toàn cầu đang có xu hướng dịch chuyển sang khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Những tình huống đó làm cho môi trường đầu tư bị tác động đáng kể. Các tập đoàn kinh tế có đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vì thế đang có những điều chỉnh cần thiết trên qui mô toàn cầu. Đây là cơ hội cho các quốc gia mới nổi dòng vốn dòng đầu tư đang được cơ cấu lại này.

Kể từ khi Đổi mới, Việt Nam đã tích cực hội nhập với kinh tế thế giới và hội nhập trở thành một yếu tố quan trọng cho kết quả tăng trưởng khá cao trong suốt một thời gian dài. Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương, đa phương, đặc biệt là các Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Anh (UKVTFA) là các FTAs thế hệ mới đang đem lại cơ hội mới cho dòng vốn thêm FDI. Bên cạnh các chính sách và chương trình tạo thuận lợi hóa môi trường đầu tư Việt Nam đã đảm bảo được một môi trường ổn định về kinh tế vĩ mô và ổn định về chính trị, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài. Đặc biệt Việt Nam đã thích ứng tốt trong việc kiểm soát dịch bệnh Covid-19, tạo ra lợi thế không nh trong cạnh tranh dòng vốn FDI ở khu vực.

Trong 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat năm 2021, vốn đăng ký FDI đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2%, vốn thực hiện đạt 19,74 tỷ USD. Việt Nam là nước tiếp nhận nguồn vốn FDI lớn thứ 3 trong khu vực và là một trong số nước ASEAN vẫn duy trì được tăng trưởng dòng vốn FDI ổn định qua nhiều năm. Khu vực FDI cho đến 2021 đã chiếm khoảng 25% tổng vốn đầu tư xã hội, 55% tổng giá trị sản xuất công nghiệp. Các doanh nghiệp FDI chiếm hơn 70% kim ngạch xuất khẩu, góp phần chuyển đổi cơ cấu hàng xuất khẩu từ nguyên liệu thô, khoáng sản sang công nghiệp chế biến, chế tạo có giá trị gia tăng cao.

Mặc dù vậy, nhiều địa phương với nhiều điều kiện sẵn có cực kỳ thuận lợi rất hấp dẫn với dòng FDI để phát triển kinh tế - xã hội địa phương nhưng vẫn chưa phát huy hết tiềm năng, chưa được tận dụng được lợi thế để dòng vốn FDI. Do vậy, FDI vào một số địa phương vẫn còn rất hạn chế, chủ yếu tập trung một số địa phương như khu vực Đông Nam bộ, Đồng Bằng Sông Hồng, khu vực miền Trung nổi bật là thành phố Đà Nẵng. Ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chỉ có tỉnh Long An là đáng kể - chiếm thứ hạng 12/63 cả nước về dòng vốn FDI. Dòng vốn dòng vốn FDI vào tỉnh Kiên Giang đang gặp nhiều hạn chế.

Tình hình dòng vốn đầu tư FDI cho thấy, nếu tính lũy kế, các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/12/2020 của Kiên Giang là 62 dự án với tổng vốn đăng ký trên 4,8 tỷ USD, đứng thứ 20 cả nước và thứ 2 ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long về vốn đầu tư FDI. Về đối tác đầu tư có 19 quốc gia và vùng lãnh thổ đã có mặt tại Kiên Giang, đầu tư vào các lĩnh vực như du lịch, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, chế tạo, thương mại dịch vụ.Trong khi đó, xét về điều kiện tự nhiên, Kiên Giang có nhiều lợi thế nổi trội, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế du lịch như đảo Phú Quốc và các đảo, quần đảo và có nhiều khu vực ven biển có thể phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh, đô 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat thị kiểu mẫu, công nghiệp chế biến, nông nghiệp, thuỷ sản. Bên cạnh việc dòng vốn FDI còn khiêm tốn, xu hướng dòng vốn FDI vào Kiên Giang có dấu hiệu chững lại trong thời gian gần đây. Như vậy, chắc chắn phải có nhiều nguyên nhân tác động đến dòng vốn FDI vào tỉnh.

Các nguyên nhân đó là gì hiện nay chưa được mổ xẻ thấu đáo. Thêm vào đó, hiện chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá việc dòng vốn FDI vào Kiên Giang cũng như những hạn chế, bất cập trong việc dòng vốn FDI vào địa phương, đặc biệt là từ góc độ thể chế chính sách. Đây là khoảng trống lớn trong nghiên cứu để có thể có những đề xuất giải pháp chính sách đẩy mạnh dòng vốn FDI vào Kiên Giang, tận dụng được lợi thế ven biến và hải đảo của Kiên Giang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Duy Linh Thảo (2022). Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi tại tỉnh kiê [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-chinh-tri/luan-an-tien-si-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-fdi-tai-tinh-kien-giang-trong-boi-canh-moi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi tại tỉnh kiê" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng và nhân tố ảnh hưởng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh Kiên Giang, đề xuất giải pháp thu hút FDI hiệu quả.

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi tại tỉnh kiê" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi tại tỉnh kiê" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi tại tỉnh kiê" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi tại tỉnh kiê" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi tại tỉnh kiê" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi tại tỉnh kiê" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter