Luận án Tiến sĩ: Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp 2004-2013
Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2004-2013: chiến lược, kết quả và bài học kinh nghiệm.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Chủ trương Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo phát triển nông nghiệp
Giai đoạn 2004-2008, Đảng bộ Đắk Lắk tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp. Tỉnh ủy Đắk Lắk đối mặt nhiều yếu tố ảnh hưởng, bao gồm điều kiện tự nhiên, xã hội. Chủ trương định hướng rõ ràng. Mục tiêu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao đời sống nông dân. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk nhận thấy tiềm năng lớn từ cây công nghiệp. Sự lãnh đạo này đặt nền móng cho quá trình phát triển kinh tế nông thôn.
1.1. Yếu tố ảnh hưởng kinh tế nông nghiệp Đắk Lắk
Nông nghiệp Đắk Lắk chịu tác động từ điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng. Bối cảnh kinh tế quốc tế, trong nước cũng ảnh hưởng lớn. Các yếu tố này đòi hỏi Đảng bộ có chiến lược phù hợp. Sự đa dạng dân tộc, trình độ sản xuất nông nghiệp cũng là thách thức. Việc nắm bắt các yếu tố này giúp Tỉnh ủy Đắk Lắk đưa ra quyết sách đúng đắn.
1.2. Chủ trương Đảng bộ giai đoạn 2004 2008
Đảng bộ Đắk Lắk ban hành nhiều nghị quyết quan trọng. Tập trung vào phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa. Ưu tiên các loại cây công nghiệp chủ lực. Kế hoạch cụ thể được xây dựng để khai thác tiềm năng. Mục tiêu là tăng trưởng kinh tế nông thôn bền vững. Chủ trương này tạo định hướng rõ ràng cho nông dân và các cấp chính quyền.
II.Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Đắk Lắk
Đảng bộ Đắk Lắk chỉ đạo quyết liệt chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Định hướng là giảm tỷ trọng nông nghiệp truyền thống. Tăng cường phát triển các ngành có giá trị gia tăng cao. Nông thôn mới được chú trọng xây dựng. Sự chỉ đạo tập trung vào nâng cao năng lực sản xuất. Ứng dụng khoa học công nghệ là ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu là tạo ra một nền kinh tế nông nghiệp hiện đại, bền vững.
2.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh
Cơ cấu cây trồng, vật nuôi được điều chỉnh. Các loại cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu, cao su được khuyến khích. Tỷ trọng nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất giảm dần. Dịch vụ và công nghiệp nông thôn phát triển. Điều này góp phần thay đổi diện mạo kinh tế nông thôn. Sự chuyển đổi này giúp Đắk Lắk thích ứng với thị trường.
2.2. Nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp Đắk Lắk
Đảng bộ chỉ đạo xây dựng cơ sở hạ tầng. Hệ thống thủy lợi được đầu tư mạnh mẽ. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh. Giống cây trồng, vật nuôi mới được đưa vào. Nông dân được đào tạo kỹ thuật canh tác. Nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất giúp nông dân yên tâm.
III.Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp giai đoạn mới
Giai đoạn 2008-2013 chứng kiến nhiều thay đổi. Bối cảnh kinh tế thế giới, trong nước biến động. Đảng bộ Đắk Lắk đã kịp thời điều chỉnh chủ trương. Mục tiêu là phát triển nông nghiệp bền vững. Tỉnh ủy Đắk Lắk tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo. Sự chỉ đạo tập trung vào nâng cao sức cạnh tranh nông sản. Kinh tế nông thôn tiếp tục được cải thiện. Các giải pháp sáng tạo được áp dụng.
3.1. Bối cảnh mới và định hướng phát triển
Kinh tế toàn cầu đối mặt khủng hoảng. Giá nông sản biến động mạnh. Điều này tạo ra thách thức lớn. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đưa ra các nghị quyết mới. Định hướng phát triển nông nghiệp theo chiều sâu. Khai thác lợi thế so sánh của địa phương. Bảo vệ môi trường được coi trọng. Các chính sách linh hoạt giúp thích ứng với tình hình.
3.2. Chỉ đạo toàn diện phát triển nông nghiệp
Đảng bộ chỉ đạo phát triển sản xuất. Tập trung vào các cây công nghiệp chủ lực như cà phê, hồ tiêu, cao su. Xây dựng các vùng chuyên canh quy mô lớn. Tăng cường liên kết sản xuất, tiêu thụ. Huy động mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế nông thôn. Đời sống nông dân từng bước được cải thiện. Chương trình nông thôn mới được triển khai.
IV.Phát triển cây công nghiệp chủ lực Đắk Lắk Cà phê hồ tiêu cao su
Các cây công nghiệp đóng vai trò xương sống. Đảng bộ Đắk Lắk luôn chú trọng phát triển các loại cây này. Cà phê, hồ tiêu, cao su là nguồn thu nhập chính. Lãnh đạo Tỉnh ủy Đắk Lắk định hướng quy hoạch vùng chuyên canh. Chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu. Đảm bảo thu nhập ổn định cho nông dân. Việc phát triển bền vững là mục tiêu cốt lõi.
4.1. Tăng cường sản xuất cà phê bền vững
Cà phê là cây trồng mũi nhọn. Đảng bộ chỉ đạo tái canh, cải tạo vườn cà phê già cỗi. Áp dụng các quy trình canh tác bền vững. Khuyến khích sản xuất cà phê chất lượng cao. Phát triển các thương hiệu cà phê Đắk Lắk. Điều này nâng cao giá trị hạt cà phê. Nông dân được hỗ trợ kỹ thuật và vốn đầu tư.
4.2. Mở rộng diện tích hồ tiêu cao su
Hồ tiêu và cao su cũng được ưu tiên phát triển. Đảng bộ chỉ đạo mở rộng diện tích ở những vùng phù hợp. Áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến. Phòng trừ sâu bệnh hiệu quả. Đảm bảo năng suất, chất lượng sản phẩm. Góp phần đa dạng hóa kinh tế nông nghiệp. Các chính sách khuyến khích đầu tư được triển khai mạnh mẽ.
V.Kinh nghiệm lãnh đạo phát triển nông nghiệp bền vững Đắk Lắk
Quá trình lãnh đạo phát triển nông nghiệp tại Đắk Lắk mang lại nhiều kinh nghiệm quý báu. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đã rút ra các bài học quan trọng. Những kinh nghiệm này giúp định hướng cho tương lai. Phát triển nông nghiệp cần gắn với điều kiện thực tiễn. Đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và xã hội. Kinh tế nông thôn phát triển ổn định. Đây là nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
5.1. Nhận thức đúng vai trò kinh tế nông nghiệp
Luôn nhận thức đúng vị trí, vai trò của nông nghiệp. Đây là nền tảng của kinh tế tỉnh. Lựa chọn giải pháp phù hợp phát huy lợi thế địa phương. Xác định rõ cây công nghiệp chủ lực. Điều này giúp định hướng đầu tư hiệu quả. Tỉnh ủy Đắk Lắk đã có những đánh giá khách quan.
5.2. Huy động nguồn lực ứng dụng khoa học công nghệ
Kịp thời triển khai chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Huy động mọi nguồn lực để phát triển. Chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt thủy lợi. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Hỗ trợ nông dân tiếp cận công nghệ mới.
5.3. Tăng cường kiểm tra giám sát thực hiện
Công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường. Kịp thời phát hiện, khắc phục khó khăn, vướng mắc. Đảm bảo các chủ trương, chính sách đi vào thực tiễn. Hỗ trợ nông dân giải quyết vấn đề phát sinh. Thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Việc giám sát chặt chẽ đảm bảo hiệu quả lãnh đạo.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN KHẮC TRINH ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮK LẮK LÃNH ĐẠO KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI – 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN KHẮC TRINH ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮK LẮK LÃNH ĐẠO KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2013 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Vũ Quang Hiển HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS,TS. Các số liệu được trình bày trong luận án là trung thực, chính xác, khách quan, khoa học và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày … tháng … năm Tác giả luận án Nguyễn Khắc Trinh 1 MỤC LỤC Lời cam đoan ……………………………………………………………… 01 Mục lục …………………………………………………………………….
02 Danh mục các từ viết tắt …………………………………………………. 04 Danh mục các bảng ………………………………………………………. 05 Danh mục các hình vẽ và đồ thị …………………………………………. 07 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN …………………………………………………………… 12 1.
Các công trình nghiên cứu ……………………………………………. Nhóm các công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng và Đảng bộ các địa phương về kinh tế nông nghiệp …………………………………. Nhóm các công trình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp ở Đắk Lắk và sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đối với kinh tế nông nghiệp. Đánh giá các công trình nghiên cứu và những vấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu………………………………………………………………….
Những vấn đề các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ mà luận án kế thừa…………………………………………………………………… 27 1. Những vấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu .…………………… 29 Chƣơng 2: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮK LẮK ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2004 ĐẾN GIỮA NĂM 2008 …………………………………………………. Những yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Đắk Lắk và chủ trương của Đảng bộ. Những yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế nông nghiệp của tỉnh Đắk Lắk ………………………………………………………………………….
Chủ trương của Đảng bộ ……………. Sự chỉ đạo của Đảng bộ ………………………………………………. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp …………………. Chỉ đạo xây dựng cơ sở hạ tầng, ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ………………………………………………… 63 2.
Chỉ đạo sản xuất nông nghiệp ……………………………………. 68 Tiểu kết chương 2 …………………………………………………………. 74 2 Chƣơng 3: ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮK LẮK LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỪ GIỮA NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2013 …. Bối cảnh mới và chủ trương của Đảng bộ …………………………….
Bối cảnh mới ……………………………………………………… 76 3. Chủ trương của Đảng bộ …………………………………………. Đảng bộ chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp ………. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ………………….
Chỉ đạo xây dựng các nguồn lực để phát triển kinh tế nông nghiệp. Chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp …………………………. 108 Tiểu kết chương 3 …………………………………………………………. 114 Chƣơng 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM ………………………….
Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng bộ …………………………………. Một số kinh nghiệm …………………………………………………… 138 4. Nhận thức đúng vị trí, vai trò của kinh tế nông nghiệp, lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm phát huy lợi thế của địa phương …………………. Kịp thời triển khai chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và huy động mọi nguồn lực để phát triển kinh tế nông nghiệp ……………….
Chú trọng đến việc chỉ đạo đảm bảo các điều kiện về cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là công tác thủy lợi ………………. Đẩy mạnh chỉ đạo việc nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học – Công nghệ vào sản xuất nông nghiệp một cách phù 144 hợp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chỉ đạo khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong sản xuất nông nghiệp…. 146 Tiểu kết chương 4 ………………………………………………………….
151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN …………………………………………………. 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………. 175 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHTW Ban Chấp hành Trung ương CCKT Cơ cấu kinh tế CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH Chủ nghĩa xã hội DTTS Dân tộc thiểu số HTX Hợp tác xã HĐND Hội đồng nhân dân KTNN Kinh tế nông nghiệp KT – XH Kinh tế - xã hội NXB Nhà xuất bản PGS,TS Phó giáo sư, Tiến sĩ UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng một số loại cây công nghiệp lâu năm chủ lực của tỉnh Đắk Lắk Bảng 2.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu theo ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 – 2008 (theo giá hiện hành) Bảng 2.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm phân theo thành phần kinh tế (theo giá hiện hành) Bảng 2.4: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Đắk Lắk so với các tỉnh vùng Tây Nguyên và cả nước các năm 2005 - 2008 (theo giá thực tế năm 2008 (%) Bảng 3.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2005 - 2014 (theo giá hiện hành) 5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2004 - 2008 Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk qua các năm 2000, 2006, 2008 Hình 3.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 - 2013 Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk qua các năm 2009, 2010, 2013 Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk các năm Hình 3.4 Biểu đồ tăng trưởng GDP ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2005 – 2014 6 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đắk Lắk là tỉnh nằm ở trung tâm của khu vực Tây Nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng đối với khu vực và cả nước; được biết đến là địa phương có tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, nổi bật nhất là tài nguyên đất, rừng và được ví như một "cao nguyên cây công nghiệp".
Với tổng diện tích tự nhiên là 13.125 km2, dân số 1.251 người, bao gồm dân cư của 47 dân tộc, đất đai màu mỡ, với quỹ đất đỏ ba-dan chiếm 36% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, Đắk Lắk có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển KTNN, đặc biệt là phát triển nền nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn với các loại cây công nghiệp dài ngày, có lợi ích kinh tế cao như cà phê, cao su, ca cao, hồ tiêu. Quá trình tái thiết tỉnh Đắk Lắk sau chiến tranh, nhất là trong thời kỳ đổi mới có những bước tiến lớn, nhờ đó diện mạo và đời sống của nhân dân, nhất là đồng bào các DTTS có những thay đổi lớn. Trong thành tựu chung đó, KTNN có những đóng góp hết sức to lớn, luôn là ngành kinh tế chủ lực, chiếm tỷ trọng cao trong CCKT. Những chuyển biến đó là thành quả của sự quan tâm đặc biệt từ Đảng và Nhà nước, với các chủ trương, chính sách và cơ chế đặc thù cho cả vùng Tây Nguyên, trong đó có tỉnh Đắk Lắk; đồng thời, đó cũng là kết quả của những nỗ lực cố gắng của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Đắk Lắk trong việc nắm bắt và triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách và định hướng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Nắm bắt rõ tiềm năng và lợi thế của địa phương, Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk luôn xác định phát triển KTNN là lĩnh vực then chốt, là động lực quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của tỉnh. Từ đó, trong các kế hoạch phát triển KT – XH của tỉnh, lĩnh vực nông nghiệp luôn được quan tâm và tập trung đầu tư. Những chủ trương, chính sách đó đã tạo đà cho ngành nông nghiệp của tỉnh phát triển; hàng hóa nông sản có mặt ở khắp thị trường trong nước và tạo dựng được thương hiệu trên thị trường thế giới, các sản phẩm như tiêu biểu như; cà phê, cao su, ca cao, ngô lai…., trong đó nổi bật nhất là cà 7 phê Buôn Ma Thuột, một sản phẩm mang đặc trưng của miền đất, con người và nền văn hóa vùng cao nguyên đất đỏ bazan. Tuy vậy, bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, bản thân sự phát triển của nền nông nghiệp nói chung, KTNN nói riêng ở tỉnh Đắk Lắk đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, nhất là chất lượng, hiệu quả, sự phát triển bền vững… Thực tiễn phát triển KTNN ở tỉnh Đắk Lắk cho thấy, ngoài việc cần có thêm những chủ trương, chính sách và ưu tiên đầu tư tạo đòn bẩy cho KTNN phát triển, bản thân cấp ủy Đảng và chính quyền tỉnh Đắk Lắk cần không ngừng củng cố tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức sáng tạo để tiếp tục thúc đẩy KTNN phát triển tương xứng với tiềm năng và lợi thế của địa phương.
Muốn vậy, cần có những nghiên cứu đánh giá quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển KTNN ở tỉnh Đắk Lắk, từ đó rút ra một số kinh nghiệm nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả sự lãnh đạo của Đảng bộ đối với việc phát triển KTNN. Từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp từ năm 2004 đến năm 2013” làm Luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu của luận án Làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đối với KTNN từ năm 2004 đến năm 2013; từ đó rút ra một số kinh nghiệm phục vụ cho sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với KTNN ở địa phương hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Trên cơ sở trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, đánh giá những kết quả nghiên cứu mà luận án có thể kế thừa, từ đó xác định những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu. - Phân tích những yếu tố có ảnh hưởng đến sự lãnh đạo của Đảng bộ Đắk Lắk đối với KTNN qua hai khoảng thời giai: 2004 – 2008 và 2008 - 2013. - Trình bày và phân tích những chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk qua hai khoảng thời gian nói trên. 8 - Trình bày các hoạt động của các tổ chức và quần chúng nhân dân trong việc thực hiện các chủ trương của Đảng bộ đối với KTNN, gắn với các kết quả cụ thể.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp 2004-2013" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2004-2013: chiến lược, kết quả và bài học kinh nghiệm.
Luận án "Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp 2004-2013" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp 2004-2013" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp 2004-2013" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp 2004-2013" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp 2004-2013" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp 2004-2013" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.