Luận án Tiến sĩ: Chuyển biến kinh tế xã hội Đồng Quang, Bắc Ninh (1954-2005)

Khám phá chuyển biến kinh tế xã hội xã Đồng Quang, Bắc Ninh từ 1954 đến 2005 qua các giai đoạn lịch sử quan trọng.

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

240

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Đồng Quang trước 1954 Bối cảnh chuyển biến kinh tế xã hội

Xã Đồng Quang, Bắc Ninh, trước năm 1954 là một điển hình của nông thôn Việt Nam truyền thống. Kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp lạc hậu. Người dân canh tác lúa nước theo phương thức cũ. Năng suất thấp. Đất đai tập trung vào tay một số địa chủ, phú nông. Đại đa số nông dân không có hoặc có rất ít ruộng đất. Họ phải làm thuê, chịu cảnh bóc lột nặng nề. Quan hệ sản xuất mang nặng tính phong kiến. Tình trạng đói nghèo diễn ra phổ biến. Xã hội phân hóa sâu sắc. Mâu thuẫn giai cấp gay gắt. Các giá trị văn hóa, tín ngưỡng dân gian vẫn được duy trì mạnh mẽ. Đây là bối cảnh khởi đầu cho những chuyển biến kinh tế xã hội căn bản từ sau năm 1954. Sự thay đổi là một yêu cầu cấp thiết để cải thiện đời sống người dân. Tài liệu này phân tích chi tiết sự thay đổi đó trong giai đoạn 1954-2005.

1.1. Điều kiện tự nhiên và làng xóm Đồng Quang

Đồng Quang nằm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, thuộc huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Địa hình tương đối bằng phẳng, được bồi đắp bởi hệ thống sông ngòi. Điều kiện tự nhiên ưu đãi cho phát triển nông nghiệp. Đất phù sa màu mỡ, thích hợp cho trồng lúa. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Làng xóm tại Đồng Quang đã hình thành từ lâu đời. Các cộng đồng dân cư gắn kết chặt chẽ. Hệ thống thủy lợi tự nhiên và bán nhân tạo phục vụ canh tác. Tuy nhiên, khả năng chống chịu thiên tai còn hạn chế. Hạn hán, lũ lụt vẫn đe dọa sản xuất nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng làng xã đơn sơ. Giao thông, thông tin liên lạc khó khăn. Sự phát triển kinh tế xã hội bị kìm hãm bởi điều kiện này.

1.2. Tình hình kinh tế xã hội Đồng Quang

Kinh tế Đồng Quang trước 1954 hoàn toàn dựa vào nông nghiệp. Sản xuất thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ kém phát triển. Hệ thống chợ quê nhỏ lẻ. Người dân tự cung tự cấp là chính. Ruộng đất tư hữu chiếm ưu thế. Tình trạng chiếm hữu ruộng đất bất bình đẳng. Nhiều nông dân không có đất canh tác, phải đi làm thuê hoặc tá điền. Họ chịu tô thuế nặng nề. Đời sống vật chất của đa số người dân cực kỳ khó khăn. Nạn mù chữ phổ biến. Y tế lạc hậu. Các hoạt động văn hóa cộng đồng duy trì nếp cũ. Xã hội Đồng Quang mang đặc trưng của nông thôn Việt Nam trước cách mạng. Tình hình xã hội bất ổn, tiềm ẩn nhiều xung đột. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về cải cách để thay đổi cục diện.

II.Giai đoạn 1954 1975 Cải cách ruộng đất hợp tác xã ở Đồng Quang

Giai đoạn 1954-1975 là thời kỳ Đồng Quang thực hiện các chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa mạnh mẽ. Sau khi miền Bắc được giải phóng, cải cách ruộng đất được triển khai. Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu, phân chia cho nông dân nghèo. Hàng ngàn hộ gia đình nông dân lần đầu có đất canh tác. Điều này giải phóng sức sản xuất. Sau đó, phong trào hợp tác hóa nông nghiệp bắt đầu. Các hợp tác xã nông nghiệp hình thành. Nông dân tự nguyện góp ruộng đất, công cụ sản xuất, sức lao động vào tập thể. Mục tiêu là phát triển kinh tế tập thể, nâng cao năng suất, cải thiện đời sống. Tuy nhiên, quá trình này diễn ra trong bối cảnh chiến tranh. Nhiều thách thức đã nảy sinh, ảnh hưởng đến chuyển biến kinh tế xã hội của xã Đồng Quang, Bắc Ninh.

2.1. Chuyển biến kinh tế xã hội 1954 1964

Giai đoạn 1954-1964, Đồng Quang chứng kiến những thay đổi căn bản. Chính sách cải cách ruộng đất mang lại công bằng về đất đai. Người nông dân trở thành chủ thể sản xuất. Tiếp theo là sự ra đời của các hợp tác xã nông nghiệp. Hàng ngàn hộ gia đình tham gia. Hệ thống thủy lợi được xây dựng và củng cố. Năng suất lúa tăng lên đáng kể. Sản lượng lương thực đảm bảo hơn. Đời sống vật chất của người dân từng bước được cải thiện. Tình hình xã hội ổn định. Mâu thuẫn giai cấp giảm rõ rệt. Tinh thần đoàn kết, tương trợ trong cộng đồng được phát huy. Giáo dục, y tế tập thể cũng được chú trọng. Đây là nền tảng cho sự phát triển trong các giai đoạn sau của xã Đồng Quang, Bắc Ninh.

2.2. Chuyển biến kinh tế xã hội 1965 1975

Trong bối cảnh chiến tranh chống Mỹ khốc liệt, Đồng Quang vẫn nỗ lực duy trì và phát triển kinh tế xã hội. Các hợp tác xã nông nghiệp tiếp tục được củng cố. Nông nghiệp là trụ cột chính, đảm bảo lương thực cho địa phương và đóng góp cho tiền tuyến. Nhiều công trình thủy lợi được xây dựng kiên cố hơn. Sản xuất lương thực, thực phẩm được ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên, chiến tranh đã ảnh hưởng nặng nề đến nguồn lực. Thanh niên đi chiến đấu. Lực lượng lao động thiếu hụt. Đời sống vật chất của người dân còn gặp nhiều khó khăn. Song, tinh thần yêu nước, đoàn kết vẫn được giữ vững. Các hoạt động văn hóa, giáo dục vẫn được duy trì, đóng góp vào sự ổn định xã hội của Đồng Quang.

III.Giai đoạn 1976 1986 Kinh tế xã hội Đồng Quang sau thống nhất

Sau năm 1975, đất nước hoàn toàn thống nhất. Xã Đồng Quang cùng cả nước bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội. Giai đoạn 1976-1986 là thời kỳ tìm tòi, thử nghiệm mô hình kinh tế. Kinh tế vẫn duy trì chủ yếu dựa vào nông nghiệp tập thể. Mô hình hợp tác xã tiếp tục vận hành. Tuy nhiên, cơ chế quản lý tập trung bao cấp bộc lộ nhiều hạn chế. Năng suất lao động thấp. Hiệu quả kinh tế không cao. Nguồn lực chưa được phát huy tối đa. Đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Chính sách đổi mới kinh tế chưa được áp dụng rộng rãi. Nhiều vấn đề xã hội nảy sinh, đòi hỏi một sự thay đổi cơ bản về tư duy và quản lý để thúc đẩy chuyển biến kinh tế xã hội ở Đồng Quang, Bắc Ninh.

3.1. Chuyển biến kinh tế Đồng Quang

Kinh tế Đồng Quang trong giai đoạn 1976-1986 vẫn tập trung vào nông nghiệp. Sản xuất lúa gạo là chính. Tuy nhiên, năng suất và sản lượng không tăng trưởng ổn định. Các hợp tác xã vẫn là đơn vị sản xuất chủ yếu. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung kìm hãm sự sáng tạo. Ngành nghề phụ, thủ công nghiệp ít được khuyến khích. Thương mại, dịch vụ hầu như không phát triển. Cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, còn nặng về nông nghiệp. Thiếu vốn, vật tư sản xuất. Hiệu quả kinh tế thấp là đặc điểm chung. Nền kinh tế chậm phát triển. Điều này cho thấy sự cần thiết của một cuộc đổi mới kinh tế.

3.2. Chuyển biến xã hội Đồng Quang

Đời sống xã hội Đồng Quang có nhiều biến động trong giai đoạn này. Dân số tăng nhanh, tạo áp lực về việc làm. Đời sống vật chất của người dân cải thiện chậm. Nhà ở còn đơn sơ. Các tiện nghi sinh hoạt còn thiếu thốn. Giáo dục và y tế được duy trì nhưng nguồn lực đầu tư còn hạn chế. Hệ thống chính trị ở cơ sở được củng cố. Tình hình an ninh trật tự cơ bản ổn định. Tuy nhiên, các giá trị văn hóa truyền thống vẫn được bảo tồn. Tinh thần cộng đồng và tương trợ được phát huy. Người dân vẫn giữ nếp sống giản dị của nông thôn Việt Nam. Các chỉ số xã hội chưa có sự đột phá.

IV.Đổi mới 1986 2005 Kinh tế xã hội Đồng Quang vươn mình

Từ năm 1986, đất nước bắt đầu công cuộc Đổi Mới. Xã Đồng Quang tích cực triển khai đường lối đổi mới kinh tế của Đảng. Đây là giai đoạn chuyển biến kinh tế xã hội sâu rộng nhất. Cơ chế quản lý kinh tế chuyển từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường. Ruộng đất được giao khoán ổn định cho hộ gia đình nông dân. Điều này khơi dậy tiềm năng sản xuất. Nông nghiệp phát triển năng động. Các ngành nghề phi nông nghiệp như thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ bùng nổ. Cơ cấu kinh tế Đồng Quang thay đổi mạnh mẽ. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao rõ rệt. Đây là minh chứng cho sự thành công của chính sách đổi mới kinh tế.

4.1. Đổi mới quản lý kinh tế và ruộng đất Đồng Quang

Chính sách khoán sản phẩm đến hộ (Khoán 10, Khoán 100) đã tạo ra bước ngoặt trong quản lý kinh tế ở Đồng Quang. Các hợp tác xã dần chuyển đổi chức năng, không còn quản lý trực tiếp sản xuất. Quyền sử dụng ruộng đất được giao ổn định cho nông dân. Đất đai trở thành tư liệu sản xuất quan trọng. Người nông dân có quyền chủ động trong canh tác và sản xuất. Cơ chế quản lý kinh tế linh hoạt hơn. Kinh tế hộ gia đình phát triển mạnh mẽ. Thị trường nông sản hình thành. Nông dân được tự quyết định sản xuất, kinh doanh. Điều này thúc đẩy năng suất lao động và tăng sản lượng nông nghiệp. Đồng Quang đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc về kinh tế.

4.2. Chuyển biến ngành nghề Nông nghiệp thủ công dịch vụ

Cơ cấu kinh tế Đồng Quang có sự chuyển dịch rõ rệt trong giai đoạn này. Nông nghiệp vẫn giữ vai trò nền tảng. Tuy nhiên, sản xuất đã đa dạng hóa, áp dụng khoa học kỹ thuật. Năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi tăng cao. Đặc biệt, thủ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển trở lại. Các làng nghề truyền thống được phục hồi, tạo nhiều việc làm. Thương mại, dịch vụ phát triển bùng nổ. Chợ, cửa hàng, dịch vụ vận tải, ăn uống xuất hiện khắp nơi. Hoạt động tín dụng cũng phát triển, hỗ trợ vốn cho sản xuất kinh doanh. Người dân có thêm nhiều lựa chọn nghề nghiệp, không chỉ phụ thuộc vào ruộng đất. Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh.

V.Đời sống dân cư Đồng Quang Thay đổi xã hội 1986 2005

Giai đoạn Đổi Mới đã mang lại những thay đổi tích cực cho đời sống xã hội Đồng Quang, Bắc Ninh. Dân số tiếp tục tăng nhưng tỷ lệ tăng tự nhiên giảm dần. Cơ cấu lao động dịch chuyển từ thuần nông sang đa dạng ngành nghề. Nhiều người tìm việc làm tại các khu công nghiệp lân cận, hoặc phát triển kinh doanh, dịch vụ tại địa phương. Đời sống vật chất của người dân được nâng cao rõ rệt. Nhiều gia đình xây dựng nhà cửa kiên cố. Các tiện nghi sinh hoạt hiện đại như điện, nước sạch, tivi, xe máy trở nên phổ biến. Giáo dục, y tế, văn hóa được quan tâm đầu tư, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống. Những chuyển biến này thể hiện sự phát triển toàn diện của xã Đồng Quang.

5.1. Dân số lao động và việc làm Đồng Quang

Dân số Đồng Quang tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 1986-2005. Lực lượng lao động dồi dào, trẻ hóa. Xu hướng di cư lao động ra các khu công nghiệp bên ngoài xã tăng. Đồng thời, các ngành nghề phi nông nghiệp phát triển tại địa phương cũng tạo ra nhiều việc làm. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thu hút nhiều lao động. Tỷ lệ thất nghiệp giảm. Người dân có điều kiện tiếp cận các khóa đào tạo nghề. Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao. Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng đến cơ cấu dân cư và lao động, tạo ra những thách thức nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội phát triển mới cho Đồng Quang.

5.2. Đời sống vật chất văn hóa xã Đồng Quang

Đời sống vật chất của người dân Đồng Quang cải thiện đáng kể. Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh chóng. Các tiện ích công cộng như điện, đường, trường, trạm được đầu tư nâng cấp. Nước sạch dần được phổ biến. Hệ thống thông tin liên lạc phát triển mạnh mẽ. Nhà cửa khang trang hơn. Phương tiện đi lại, đồ dùng gia đình hiện đại hơn. Về văn hóa, giáo dục, số lượng trường lớp tăng, chất lượng giáo dục nâng cao. Các hoạt động văn hóa, thể thao, lễ hội truyền thống được khôi phục. An ninh trật tự được đảm bảo. Mặc dù vậy, xã hội Đồng Quang vẫn giữ được bản sắc văn hóa nông thôn đặc trưng, hòa nhập với xu thế phát triển chung của Bắc Ninh, tạo nên sự chuyển biến toàn diện.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chuyển biến kinh tế xã hội ở xã đồng quang huyện từ sơn tỉnh bắc ninh1954 2005

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (240 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN VĂN DŨNG CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở XÃ ĐỒNG QUANG, HUYỆN TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH (1954 - 2005) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI – 2013 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN VĂN DŨNG CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở XÃ ĐỒNG QUANG, HUYỆN TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH (1954 - 2005) Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH LÊ HÀ NỘI – 2013 2 MỤC LỤC Trang Mục lục………………………………………………………………… 2 Danh mục các bảng biểu………………………………………………. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỒNG QUANG TRƢỚC NĂM 1954. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ SỰ HÌNH THÀNH LÀNG XÓM Ở ĐỒNG QUANG……………………………… 19 1. Điều kiện tự nhiên.

Sự hình thành làng xóm ở Đồng Quang. KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỒNG QUANG TRƯỚC NĂM 1954. Tình hình kinh tế. Tình hình xã hội.

CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG QUANG (1954 – 1986). CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỒNG QUANG TRONG NHỮNG NĂM 1954 - 1975. Chuyển biến kinh tế - xã hội Đồng Quang trong những 57 năm 1954 - 1964. Chuyển biến kinh tế - xã hội Đồng Quang trong những năm 1965 - 1975.

CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG QUANG TRONG NHỮNG NĂM 1976 - 1986……. Chuyển biến về kinh tế ở Đồng Quang trong những năm 1976 - 1986. Chuyển biến về xã hội ở Đồng Quang trong những năm 1976 - 1986. CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG QUANG TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2005………….

ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG - YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ CHUYỂN BIẾN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG QUANG……………………………. SỰ CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ Ở ĐỒNG QUANG TRONG NHỮNG NĂM 1986 - 2005. Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Đồng Quang ………… 109 3. Chuyển biến về ruộng đất……………………………….

Chuyển biến về kinh tế nông nghiệp……………………. Chuyển biến về kinh tế thủ công nghiệp………………… 125 3. Chuyển biến về thương mại, dịch vụ và tín dụng………. SỰ CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI Ở ĐỒNG QUANG TRONG NHỮNG NĂM 1986 – 2005.

Dân số, lao động và việc làm. Đời sống vật chất của người dân Đồng Quang. Hệ thống chính trị………………………………………. An ninh trật tự.

163 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 169 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 187 4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1.1: Tỉ lệ phân loại đất ruộng ở xã Đồng Quang theo địa bạ Gia Long 4 24 Bảng 1.2: Tình hình ruộng đất ở xã Đồng Quang đầu thế kỷ XIX 29 Bảng 1.3: Quy mô sở hữu ruộng đất tư ở xã Đồng Quang đầu thế kỷ XIX 30 Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa mùa, lúa chiêm của Đông Quang 60 Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa mùa, lúa chiêm của xã Đông Quang từ năm 1958 đến năm 1964 65 Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng các loại hoa mầu ở xã Đồng Quang từ năm 1958 đến năm 1964 66 Bảng 2.4: Nhân khẩu lao động trong nông nghiệp của các xã thuộc huyện Tiên Sơn 80 Bảng 2.5: Diện tích lúa vụ đông xuân ở xã Đồng Quang qua các năm 85 Bảng 2.6: Bình quân lương thực chia theo đầu người của các hợp tác xã 94 Biểu 2.7: Thống kê các phương tiện đi lại và nghe nhìn của xã Đồng Quang năm 1985 96 Bảng 2.8: Tình hình giáo dục xã Đồng Quang từ năm học 1980-1981 đến năm học 1984-1985 98 Bảng 3.1: Bình quân đất đai/khẩu của xã Đồng Quang và huyện Từ Sơn năm 1986 111 Bảng 3.2: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng từ năm 1995 đến 2005 113 Bảng 3.3: Thống kê số hộ bị thu hồi đất ruộng ở làng Trang Liệt 114 5 Bảng 3.4: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở xã Đồng Quang từ năm 1995 đến năm 2005 115 Bảng 3.5: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp ở xã Đồng Quang từ năm 1995 đến năm 2005 116 Bảng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa chiêm xuân ở xã Đồng Quang 121 Bảng 3.7: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa vụ chiêm xuân ở xã Đồng Quang từ năm 2000 đến 2005 121 Bảng 3.8: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa vụ mùa của xã Đồng Quang từ năm 1991 đến 2005 122 Bảng 3.9: Diện tích lúa cả năm của xã Đồng Quang từ năm 2000 đến 2005 122 Bảng 3.10: Năng suất lúa bình quân cả năm của xã Đồng Quang từ năm 2000 đến 2005 123 Bảng 3.11: Tổng đàn trâu, bò, lợn qua các năm ở xã Đồng Quang 124 Bảng 3.12: Số hộ có số nhân khẩu từ 4 người trở xuống ở xã Đồng Quang năm 2009 134 Bảng 3.13: Cơ cấu ngành nghề của các hộ ở xã Đồng Quang năm 2001 và 2006 136 Bảng 3.14: Cơ cấu nghề nghiệp của các hộ ở xã Đồng Quang năm 2011 137 Bảng 3.15: Nguồn thu nhập chính của các hộ gia đình ở xã Đồng Quang năm 2011 142 Bảng 3.16: Loại nhà ở xã Đồng Quang năm 2011 145 Bảng 3.17: Quy mô số học sinh tiểu học và trung học cơ sở ở xã Đồng Quang từ năm 1999 đến 2004 152 6 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nông thôn Việt Nam trong quá khứ và hiện tại luôn được xác định là địa bàn có tầm quan trọng đặc biệt về kinh tế, chính trị, quân sự và văn hóa – xã hội.

Nghiên cứu vấn đề nông nghiệp - nông thôn - nông dân sẽ góp phần làm sáng tỏ nhiều vấn đề quan trọng của lịch sử dân tộc Việt Nam. Chính vì lẽ đó, từ lâu, nhiều học giả trong và ngoài nước đã chọn vấn đề này làm đối tượng nghiên cứu. Trong quá trình đổi mới, Đảng ta cũng đã xác định: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước”[55, tr. Từ sau ngày miền Bắc được giải phóng (1954) và đất nước được thống nhất (1975) cho đến nay, nông nghiệp, nông thôn, nông dân cả nước nói chung đã trải qua những giai đoạn khác nhau và đã có những biến đổi sâu sắc về mọi mặt.

Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp như Đảng đã đề ra thì việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn là vấn đề mang tính quyết định, bởi hiện nay có khoảng 80% dân số và trên 70% lao động đang sống ở nông thôn với hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Vì vậy, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh phải: “Tăng cường sự chỉ đạo và huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn”[47, tr. Đồng bằng châu thổ sông Hồng là một trong tám vùng sinh thái kinh tế của cả nước. Đây là địa bàn đã hình thành nền Văn minh sông Hồng.

Với nền 7 kinh tế lấy nông nghiệp - lúa nước làm chủ đạo, cư dân ở đây đã sớm quần tụ và cố kết trong những cộng đồng làng xã bền chặt. Cộng đồng làng xã ở đây đã thực sự là một thực thể kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội mang bản sắc riêng. Trải qua các giai đoạn lịch sử, làng xã vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng đã có nhiều biến chuyển tích cực do tác động từ nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là từ những chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực vẫn còn có nhiều mặt hạn chế.

Vì vậy, việc nghiên cứu về kinh tế - xã hội của làng xã ở đồng bằng sông Hồng trong thời kỳ lịch sử hiện đại sẽ góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn là vấn đề có tính khoa học và thực tiễn cao. Theo con số thống kê của Tổng cục thống kê, năm 2000, ở đồng bằng sông Hồng có 1. Trong quá trình điều tra khảo sát, chúng tôi đã chọn xã Đồng Quang, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh để làm đối tượng nghiên cứu. Sở dĩ chúng tôi chọn xã Đồng Quang là vì những lý do sau: một là, Đồng Quang là một xã nằm ở khu vực gần trung tâm đồng bằng sông Hồng, cận đô thị lớn (cách Hà Nội 18 km), trong thời kỳ đổi mới đã có những chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra nhanh; hai là, qua quá trình phát triển, sự biến đổi về kinh tế, văn hóa, xã hội của các làng trong xã Đồng Quang cũng có những sự khác biệt, mặc dù ở sát gần nhau.

Sau bao nhiêu thập kỷ biến đổi, làng Bính Hạ vẫn còn mang đậm chất thuần nông và chỉ phát triển nghề thủ công nghiệp trong khoảng 5 năm trở lại đây, còn Trang Liệt phát triển kinh tế theo hướng dịch vụ và là một làng khoa bảng từ xưa, cho đến nay vẫn giữ được truyền thống văn hóa đó. Trang liệt là một trong 2 thôn đầu tiên của cả nước ban hành qui chế nếp sống hương thôn mới. Trang Liệt từng được chọn làm làng mẫu điển hình về làng quê Việt Nam trong triển lãm The Country Life in The Red River do 8 Bảo tàng Hoàng gia Hà Lan tổ chức tại Amsterdam năm 1997. Trong khi đó, dân làng Đồng Kỵ thì năng động trong làm ăn kinh tế và trở thành một làng giàu có vào loại bậc nhất ở đồng bằng sông Hồng; ba là, trong quan hệ xã hội giữa các làng, ngoài những yếu tố tích cực vẫn còn có những yếu tố bảo thủ cổ truyền.

Có thể nói, xã Đồng Quang như một bức tranh thu nhỏ của quá trình biến đổi kinh tế - xã hội ở vùng đồng bằng sông Hồng. Nơi đây hội tụ nhiều yếu tố đặc trưng về kinh tế, văn hóa, xã hội của làng xã ở vùng châu thổ này. Vì vậy, việc nghiên cứu một xã điển hình như Đồng Quang trong thời gian từ 1954 đến 2005, qua đó sẽ giúp cho chúng ta hiểu thêm về sự biến đổi kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Hồng trong hơn 5 thập kỷ đã qua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội xã Đồng Quang, Bắc Ninh (1954-2005)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá chuyển biến kinh tế xã hội xã Đồng Quang, Bắc Ninh từ 1954 đến 2005 qua các giai đoạn lịch sử quan trọng.

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội xã Đồng Quang, Bắc Ninh (1954-2005)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội xã Đồng Quang, Bắc Ninh (1954-2005)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội xã Đồng Quang, Bắc Ninh (1954-2005)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội xã Đồng Quang, Bắc Ninh (1954-2005)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội xã Đồng Quang, Bắc Ninh (1954-2005)" có 240 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chuyển biến kinh tế xã hội xã Đồng Quang, Bắc Ninh (1954-2005)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter