Quá trình biến đổi kinh tế xã hội của người La Ha - Vũ Tú Quyên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận án nghiên cứu quá trình biến đổi kinh tế xã hội của người La Ha ở bản Nậm Khao, xã Tân Lập, Mộc Châu từ năm 1986 đến nay.

Chuyên ngành

Dân tộc học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

228

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.

Người La Ha, một dân tộc thiểu số tại Việt Nam, sinh sống chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc, đặc biệt tại Sơn La. Nghiên cứu này tập trung vào cộng đồng người La Ha tại bản Nậm Khao, xã Tân Lập, huyện Mộc Châu, Sơn La. Vị trí địa lý đặc thù ảnh hưởng lớn đến đời sống, kinh tế cộng đồng. Trước thời kỳ Đổi Mới, người La Ha duy trì phương thức sản xuất truyền thống, gắn liền với tự nhiên. Hoạt động kinh tế chính bao gồm nông nghiệp nương rẫy, săn bắt và hái lượm. Xã hội La Ha có cấu trúc riêng, duy trì nhiều nét văn hóa đặc trưng. Sự hiểu biết về bối cảnh này rất quan trọng để đánh giá các biến đổi sau này. Tài liệu khái quát chi tiết về dân số, phân bố và những đặc trưng văn hóa xã hội cơ bản của người La Ha tại địa bàn nghiên cứu, cung cấp nền tảng cho việc phân tích quá trình chuyển mình.

1.1. Vị trí địa lý dân số người La Ha.

Người La Ha tập trung sinh sống tại Sơn La, đặc biệt ở các huyện Mường La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai và Mộc Châu. Bản Nậm Khao, xã Tân Lập, Mộc Châu là địa bàn chính của nghiên cứu. Dân số người La Ha tại đây không lớn, tạo thành một cộng đồng gắn kết. Thông tin về dân số, sự phân bố và môi trường tự nhiên giúp hình dung bối cảnh sinh tồn. Điều kiện tự nhiên hiểm trở, giao thông khó khăn đã định hình phần lớn cuộc sống. Đây là một dân tộc còn giữ nhiều nét văn hóa bản địa. Sự biệt lập tương đối cũng ảnh hưởng đến tốc độ tiếp nhận cái mới.

1.2. Kinh tế xã hội truyền thống La Ha.

Kinh tế truyền thống của người La Ha dựa vào sản xuất tự cung tự cấp. Canh tác nương rẫy, trồng lúa là hoạt động nông nghiệp chính. Săn bắn, hái lượm đóng vai trò bổ trợ quan trọng, cung cấp nguồn thực phẩm, vật liệu. Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ để phục vụ đời sống. Cộng đồng La Ha duy trì tổ chức xã hội theo dòng họ, làng bản. Mối quan hệ trong cộng đồng chặt chẽ. Phong tục, tập quán, tín ngưỡng truyền thống ảnh hưởng sâu sắc đến mọi mặt đời sống. Văn hóa vật chất, tinh thần thể hiện sự thích nghi với môi trường sống. Hệ thống tri thức bản địa về rừng, đất đai rất phong phú.

II.

Giai đoạn từ Đổi Mới (1986) đến trước tái định cư (2004) đánh dấu những biến đổi quan trọng trong đời sống người La Ha. Chính sách Đổi Mới của Việt Nam đã mở ra cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho các cộng đồng dân tộc thiểu số. Kinh tế La Ha dần chuyển dịch từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Nông nghiệp không còn là độc canh mà có sự đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Các hoạt động trao đổi, buôn bán phát triển hơn. Sự thay đổi này ảnh hưởng đến sinh kế và thu nhập của người dân. Nhiều yếu tố mới từ bên ngoài tác động mạnh mẽ đến cơ cấu kinh tế truyền thống. Nhận thức về sản xuất, tiêu dùng cũng có nhiều chuyển biến. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng đều, còn nhiều khó khăn.

2.1. Thay đổi kinh tế giai đoạn 1986 2004.

Kinh tế La Ha chứng kiến sự dịch chuyển đáng kể. Hình thức kinh tế tập thể dần giải thể, kinh tế hộ gia đình phát triển. Các giống cây trồng, vật nuôi mới được đưa vào sản xuất, nâng cao năng suất. Lúa nước dần thay thế một phần lúa nương. Chăn nuôi quy mô lớn hơn, mục đích thương phẩm. Hộ gia đình chủ động hơn trong sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, thiếu vốn, kỹ thuật và thông tin thị trường là rào cản lớn. Một số gia đình đã tích lũy được của cải, nhưng nhiều hộ vẫn gặp khó khăn. Thu nhập bình quân đầu người có cải thiện, nhưng chênh lệch giàu nghèo bắt đầu xuất hiện. Vai trò của rừng cũng thay đổi, từ nguồn sống chính sang nguồn tài nguyên hạn chế.

2.2. Biến chuyển đời sống xã hội La Ha.

Đời sống xã hội người La Ha cũng chứng kiến nhiều biến động. Giáo dục nhận được sự quan tâm hơn, tỷ lệ trẻ em đến trường tăng. Y tế cộng đồng có những cải thiện ban đầu, tiếp cận dịch vụ y tế chính quy. Vai trò của các tổ chức xã hội, đoàn thể trở nên rõ nét hơn. Các hoạt động văn hóa truyền thống đối mặt với thách thức bảo tồn. Phong tục, tập quán có sự pha trộn với văn hóa hiện đại. Quan hệ xã hội dần mở rộng ra ngoài phạm vi làng bản. Điều này tạo ra sự đa dạng nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro về bản sắc. Sự tiếp xúc với các dân tộc khác cũng gia tăng, mang lại cả cơ hội và thách thức.

III.

Sự kiện tái định cư (TĐC) vào năm 2004 đã tạo ra một bước ngoặt lớn trong quá trình biến đổi kinh tế xã hội của người La Ha tại bản Nậm Khao. Đây là một chính sách lớn nhằm di dời các cộng đồng khỏi vùng lòng hồ thủy điện. Chính sách này mang lại một mặt bằng sống mới, cơ sở hạ tầng tốt hơn nhưng cũng đặt ra hàng loạt vấn đề về thích nghi, sinh kế. Người dân phải làm quen với môi trường sống, sản xuất khác biệt. Việc mất đất canh tác truyền thống và nhận đền bù bằng tiền hoặc đất mới đã thay đổi hoàn toàn cơ cấu kinh tế hộ gia đình. Các kỹ năng sản xuất mới, phương thức canh tác hiện đại hơn được yêu cầu. Sự hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức xã hội cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

3.1. Biến đổi cơ cấu kinh tế sau tái định cư.

Cơ cấu kinh tế của người La Ha trải qua sự chuyển dịch mạnh mẽ. Diện tích đất canh tác thay đổi, buộc người dân phải chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất mới. Nông nghiệp dần phát triển theo hướng thâm canh, áp dụng khoa học kỹ thuật. Các loại cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao hơn được ưu tiên. Chăn nuôi gia súc, gia cầm cũng phát triển theo quy mô lớn hơn, mang tính hàng hóa. Hoạt động thương mại, dịch vụ dần xuất hiện, tạo thêm nguồn thu nhập. Tuy nhiên, việc thích ứng với môi trường kinh tế mới không phải dễ dàng, nhiều hộ vẫn đối mặt với khó khăn trong việc tìm kiếm sinh kế bền vững.

3.2. Thay đổi đời sống xã hội và sinh hoạt.

Đời sống xã hội của người La Ha có nhiều thay đổi tích cực sau tái định cư. Cơ sở hạ tầng như điện, đường, trường, trạm được cải thiện đáng kể. Tiếp cận giáo dục và y tế dễ dàng hơn. Số lượng trẻ em đến trường, tỷ lệ học sinh cấp cao tăng lên. Sức khỏe cộng đồng được chăm sóc tốt hơn. Tuy nhiên, sự xáo trộn về cộng đồng, sự tiếp xúc với nhiều dân tộc khác cũng mang đến những thách thức. Tình hình an ninh trật tự, các tệ nạn xã hội có thể xuất hiện. Các mối quan hệ xã hội truyền thống cũng dần thay đổi. Việc thích nghi với cuộc sống đô thị hóa một phần cũng là một thử thách.

IV.

Quá trình tái định cư và hội nhập sâu rộng hơn vào xã hội đã tạo ra những biến đổi rõ rệt trong sinh hoạt văn hóa và đời sống cộng đồng của người La Ha. Bản sắc văn hóa dân tộc đối mặt với cả cơ hội và thách thức. Một mặt, việc tiếp cận thông tin, giao lưu văn hóa giúp người La Ha mở rộng kiến thức, cải thiện cuộc sống. Mặt khác, những giá trị truyền thống có nguy cơ mai một. Trang phục truyền thống, tiếng nói, phong tục tập quán, tín ngưỡng dần có sự thay đổi hoặc ít được thực hành. Sự giao thoa văn hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động đến nhận thức, lối sống của thế hệ trẻ. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trở thành vấn đề cấp thiết.

4.1. Biến đổi sinh hoạt văn hóa và tập quán.

Nhiều nét văn hóa vật chất và tinh thần của người La Ha đã thay đổi. Kiến trúc nhà ở chuyển từ nhà sàn gỗ truyền thống sang nhà gạch hoặc nhà bán kiên cố. Trang phục truyền thống ít được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày, chủ yếu vào dịp lễ hội. Các nghi lễ, tín ngưỡng truyền thống như cúng rừng, cúng bản dần được đơn giản hóa hoặc ít người tham gia. Tiếng La Ha có nguy cơ bị mai một trong thế hệ trẻ do ảnh hưởng của tiếng phổ thông. Các lễ hội truyền thống, các loại hình văn nghệ dân gian cũng cần được chú trọng bảo tồn. Các giá trị gia đình, dòng họ vẫn được đề cao nhưng cũng có sự nới lỏng.

4.2. Ảnh hưởng đến cấu trúc xã hội La Ha.

Cấu trúc xã hội truyền thống của người La Ha cũng chịu tác động. Vai trò của già làng, trưởng bản vẫn được duy trì nhưng có sự thay đổi. Sự tham gia của người La Ha vào các tổ chức chính trị, xã hội cấp xã, huyện tăng lên. Quan hệ hôn nhân, gia đình có sự cởi mở hơn. Quy mô hộ gia đình có xu hướng nhỏ lại. Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình cũng thay đổi theo hướng cá nhân hóa. Tuy nhiên, sự đoàn kết cộng đồng vẫn là một giá trị cốt lõi. Việc giao lưu, tiếp xúc với các dân tộc khác làm tăng tính đa văn hóa.

V.

Quá trình biến đổi kinh tế xã hội của người La Ha tại Mộc Châu từ năm 1986 đến nay đã mang lại nhiều thành tựu nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Việc đánh giá toàn diện các vấn đề giúp xây dựng định hướng phát triển bền vững. Người La Ha đang đối mặt với nguy cơ mất bản sắc văn hóa, khó khăn trong việc thích nghi với nền kinh tế thị trường. Chênh lệch giàu nghèo, trình độ dân trí còn thấp là những rào cản lớn. Tuy nhiên, với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, cùng với nội lực của cộng đồng, người La Ha có nhiều triển vọng để phát triển. Sự chủ động trong sản xuất, sự nỗ lực vươn lên của người dân là yếu tố then chốt.

5.1. Những vấn đề đặt ra cho người La Ha.

Người La Ha hiện phải đối mặt với nhiều vấn đề nan giải. Đất đai canh tác ngày càng thu hẹp, dẫn đến áp lực về sinh kế. Trình độ sản xuất còn hạn chế, khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật chưa cao. Nguy cơ tái nghèo vẫn hiện hữu ở nhiều hộ gia đình. Tình trạng bỏ học, tảo hôn vẫn xảy ra ở một số nơi. Việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống gặp khó khăn trước sự xâm nhập của văn hóa hiện đại. Các vấn đề về môi trường sống, an toàn thực phẩm cũng cần được quan tâm. Sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là một trở ngại.

5.2. Giải pháp định hướng phát triển La Ha.

Để đảm bảo sự phát triển bền vững cho người La Ha, cần có các giải pháp đồng bộ. Chính sách hỗ trợ kinh tế cần được triển khai hiệu quả hơn, tập trung vào nâng cao năng lực sản xuất, tiếp cận thị trường. Đầu tư vào giáo dục, y tế là ưu tiên hàng đầu để nâng cao dân trí, sức khỏe cộng đồng. Cần có các chương trình bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống, khuyến khích sử dụng tiếng La Ha. Cộng đồng cần được khuyến khích tham gia vào quá trình hoạch định chính sách. Việc xây dựng mô hình phát triển kinh tế gắn với du lịch văn hóa cũng là một hướng đi tiềm năng. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cũng rất quan trọng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Qúa trình biến đổi kinh tế xã hội của người la ha từ sau ngày đổi mới 1986 đến nay trường hợp người la ha ở bản nậm khao xã tân lập mộc châu sơn la luận án ts dân tộc học 62 22 70 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (228 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN -----o0o----- VŨ TÚ QUYÊN QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NGƢỜI LA HA TƢ̀ SAU NGÀY ĐỔI MỚI (1986) ĐẾN NAY (Trƣờng hợp ngƣời La Ha ở bản Nậm Khao, xã Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SƢ̉ Hà Nội, 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN -----o0o----- VŨ TÚ QUYÊN QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NGƢỜI LA HA TƢ̀ SAU NGÀY ĐỔI MỚI (1986) ĐẾN NAY (Trƣờng hợp ngƣời La Ha ở bản Nậm Khao, xã Tân Lập, Mộc Châu, Sơn La) Chuyên ngành : Dân tộc học Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SƢ̉ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌ C: PGS. HOÀNG LƯƠNG Hà Nội, 2012 1 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: Tổng q uan về tì nh hì nh nghiên cƣ́u , cơ sở lý thuyết và 8 phƣơng pháp nghiên cƣ́u 1. Tổng quan tì nh hì nh nghiên cƣ́u 8 1. Cơ sở lý thuyết và phƣơng pháp nghiên cƣ́u 20 Tiểu kết chƣơng 1 40 Chƣơng 2: Khái quát về ngƣời La Ha ở địa bàn nghiên cứ u 41 2.

Khái quát về ngƣời La Ha ở Sơn La 41 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội truyền thống và thực trạng kinh tế 57 - xã hội của ngƣời La Ha ở địa bàn nghiên cứu Tiểu kết chƣơng 2 80 Chƣơng 3: Quá trình biến đổi kinh tế - xã hội từ Đổi Mới (1986) đến 83 trƣớc tái đị nh cƣ (2004) 3. Biến đổi về kinh tế 84 3. Nhƣ̃ng thay đổi về đời sống xã hội 97 3.

Vai trò của các tổ chƣ́c xã hội 104 3. Nhƣ̃ng vấn đề đặt ra 111 Tiểu kết chƣơng 3 114 Chƣơng 4: Quá trình biến đổi kinh tế - xã hội từ sau tái định cƣ (2004) 116 đến nay 4. Biến đổi về cơ cấu kinh tế 116 4. Biến đổi về đời sống xã hội 136 4.

Biến đổi về sinh hoạt văn hóa 150 4. Nhƣ̃ng vấn đề đặt ra 171 5 Tiểu kết chƣơng 4 178 KẾT LUẬN 180 Danh mục công trì nh khoa học của tác giả liên quan đến luận án 184 Tài liệu tham khảo 185 Danh sách những ngƣời cung cấp tƣ liệu 197 Phụ lục 199 6 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank) cb : chủ biên cs : cộng sƣ̣ CMT8 : Cách mạng tháng 8 CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa EVN : Tổng Công ty Điện lƣ̣c Việt Nam HĐH : Hiện đại hóa NXB : Nhà xuất bản TĐC : Tái định cƣ UBND : Ủy ban nhân dân VAC : Vƣờn – Ao - Chuồng VHTT : Văn hóa Thông tin WB : Ngân hàng thế giới (World Bank) 7 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Dân số huyện Mộc Châu năm 2009 52 Bảng 2.2: Dân số các dân tộc ở xã Tân Lập, huyện Mộc Châu năm 2009 53 Bảng 3.1: So sánh về giống cây trồng của ngƣời La Ha trƣớc và sau năm 88 1986 Bảng 3.2: So sánh về hoạt động nông nghiệp của ngƣời La Ha trƣớc và sau 90 khi giải thể HTX Bảng 3.3: Thu nhập bì nh quân lƣơn g thƣ̣c đầu ngƣời trong năm của ngƣời 91 La Ha Bảng 3.4: So sánh tì nh hì nh chăn nuôi ở bản Lót trƣớc và sau thời kỳ HTX 92 Bảng 3.5: Số liệu về các vật dụng mới của ngƣời dân bản Lót 97 Bảng 3.7: Số liệu học sinh đến trƣờng của bản Lót 101 Bảng 3.8: Một số tƣ̀ vị trong tiếng La Ha 102 Bảng 3.10: So sánh về hình thức tổ chức và cách thức hoạt động 108 Bảng 4.1: Môi trƣờng sống của ngƣời La Ha trƣớc và sau TĐC 118 Bảng 4.2: Chính sách đền bù điểm TĐC Tân Lập 119 Bảng 4.3: Diện tí ch đất canh tác trƣớc và sau TĐC 119 Bảng 4.5: So sánh về đất canh tác của ngƣời La Ha trƣớc và sau TĐC 120 Bảng 4.6: Lịch canh tác nông nghiệp của ngƣời La Ha 122 Bảng 4.7: So sánh công cụ sản xuất 122 Bảng 4.8: So sánh phƣơng thƣ́c canh tác và chăm sóc 123 Bảng 4.9: Năng suất lúa của ngƣời La Ha và ngƣời Thái trƣớc và sau TĐC 125 Bảng 4.10: So sánh giống cây trồng trƣớc đây và hiện nay 125 Bảng 4.11: Diện tí ch gieo trồng cây hàng năm của bản Nậm Khao 127 Bảng 4.12: Tình hình chăn nuôi của ngƣời La Ha trƣớc và sau TĐC 130 Bảng 4.13: So sánh tì nh hì nh chăn nuôi trƣớc và sau TĐC 132 8 Bảng 4.14: So sánh tì nh hì nh khai thác tƣ̣ nhiên trƣớc và sau TĐC 133 Bảng 4.16: Thành phần dân cƣ , dân tộc huyện Mộc Châu năm 1999 và 139 năm 2009 Bảng 4. Quy hoạch dân c ƣ tái định canh - định cƣ lòng hồ sông Đà 140 năm 2003-2010 Bảng 4.19: So sánh quy mô hộ gia đì nh trƣớc và sau TĐC 142 Bảng 4.20: Số liệu thành phần tham gia quản lý chí nh quyền , đoàn thể ở 145 bản Nậm Khao Bảng 4.21: Số liệu khám chƣ̃a bệnh tại bệnh viện 147 Bảng 4.22: Hình thức khám chữa bệnh 147 Bảng 4.23: So sánh về giáo dục củ a ngƣời La Ha trƣớc đây và hiện nay 141 Bảng 4.24: So sánh về ngôi nhà của ngƣời La Ha trƣớc đây và hiện nay 151 Bảng 4.28: So sánh về trang phục và trang sƣ́c của ngƣời La Ha 158 Bảng 4.29: So sánh về đồ ăn, uống, hút của ngƣời La Ha 159 Bảng 4.30: Nguồn nƣớc sƣ̉ dụng trong sinh hoạt hàng ngày 160 Bảng 4.31: Đồ gỗ gia dụng trong các hộ gia đình 162 Bảng 4.32: Đồ điện tử trong các hộ gia đình hiện nay 163 Bảng 4.33: So sánh về tí n ngƣỡng dân gian của ngƣời La Ha 165 Bảng 4.35: So sánh về một số lễ hội dân gian trƣớc đây và hiện nay 167 Bảng 4.35: So sánh về các trò chơi, điệu múa trƣớc đây và hiện nay 170 9 DANH MỤC CÁC BIỂU, HÌNH VẼ Trang Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ thành phần các dân tộc xã Tân Lập, Mộc Châu năm 53 2009 Biểu 2.4: Sơ đồ hôn nhân chị em vợ 65 Biểu 2.5: Sơ đồ quan hệ hôn nhân trong cùng huyết thống 65 Biểu đồ 3.6: Thời gian thiếu ăn bì nh quân trong năm của ngƣời dân bản Lót 99 Hình 3.9: Sơ đồ tổ chức xã hội ở bản Lót giai đoạn 1986 – nay 107 Biểu đồ 4.4: So sánh về diện tí ch canh tác trƣớc và sau TĐC 120 Biểu đồ 4.15: Mật độ dân số trung bì nh tỉ nh Sơn La 138 Biểu đồ 4.18: So sánh quy mô dân số giƣ̃a bản cũ và các điểm TĐC 141 Hình vẽ 4.25: Sơ đồ nhà thầy cúng Lò Văn Cậu, bản Lót, Mƣờng La, Sơn 154 La Hình vẽ 4.26: Sơ đồ mặt bằng sinh hoạt nhà anh Lò Văn Sƣơng, Nậm Khao 154 Hình vẽ 4.27: Sơ đồ mặt bằng sinh hoạt nhà anh Lò Văn Chôm, Nậm Khao 156 10 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài La Ha là một trong số 54 dân tộc ở Việt Nam.

Trong quá trình tụ cƣ, lao động sản xuất, ngƣời La Ha đã tạo dựng nên bản sắc văn hoá riêng của mình, góp phần vào sự đa dạng, phong phú và thống nhất của nền văn hoá Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay , những nghiên cứu về tộc ngƣời này vẫn còn hết sức khiêm tốn. Là tộc ngƣời có số dân í t, cộng đồng ngƣời La Ha dễ bị tác động , ảnh hƣởng và tiếp thu về phƣơng diện kinh tế - xã hội và v ăn hóa của các tộc ngƣời có dân số đông hơn, nhất là ngƣời Thái , Khơ-mú và Kinh. Từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nhất là từ sau giải phóng Điện Biên năm 1954, dƣới chế độ xã hội mới, nhờ các chủ trƣơng, chính sách về phát triển kinh tế – xã hộ i đối với khu vực Tây Bắc nói chung, các dân tộc thiểu số nói riêng của Đảng và Nhà nƣớc qua các thời kỳ , kinh tế-xã hội của ngƣời La Ha đã có những chuyển biến đáng kể.

Đặc biệt , tƣ̀ sau Đổi mới (1986) đến nay , cùng với những thay đổi chung về mọi mặt của vùng Tây Bắc, diện mạo kinh tế - xã hội của ngƣời La Ha ở Sơn La ngày càng thay đổi mạnh mẽ hơn. Nhằm khai thác các tiềm năng, thế mạnh của Tây Bắc, phục vụ công cuộc CNH-HĐH đất nƣớc theo chủ trƣơng , đƣờng lối phát triển kinh tế tr ong sƣ̣ nghiệp Đổi mớ i của Đảng và Nhà nƣớc ta , một trong những công trình thủy điện có tầm cỡ quốc gia và khu vực - công trình điện Sơn La đã đƣợc khởi công xây dƣ̣ng ngày 2/12/2005 tại xã Í t Ong, huyện Mƣờng La , Sơn La. Việc thực hiện công trình này đã ảnh hƣởng trực tiếp đến các tỉnh Sơn La , Lai Châu, Điện Biên. Phạm vi ảnh hƣởng đƣợc Chính phủ xác định : 23.333ha đất bị ngập , tổng giá trị thiệt hại là 1.

Số hộ bị ngập đến tái đị nh cƣ 11 trên đị a bàn 3 tỉnh, 21 vùng thuộc 21 huyện, thị xã với 111 khu gồm 270 điểm. Số dân dƣ̣ kiến phải di chuyển đến 2010 là 18.100 khẩu thuộc 8 huyện, thị xã [http://vneconomy. Trong đó , riêng tỉ nh Sơn La phải di chuyển 12.349 khẩu thuộc 3 huyện: Mƣờng La , Thuận Châu, Quỳnh Nhai đến nơi ở mới [UBND tỉ nh Sơn La , 2010]. Trong số hộ và số khẩu phải di chuyển của huyện Mƣờng La, hầu hết ngƣời La Ha ở bản Lót và bản Pểnh, xã Ít Ong đều phải di chuyển đến địa điểm tái định cƣ mới tại bản Nậm Khao, xã Tân Lập, huyện Mộc Châu từ năm 2004.

Đây là một trong những mô hình thí điểm di dân TĐC của dự án thủy điện Sơn La trên đị a bàn tỉ nh Sơn La. Tại đây, Nhà nƣớc đã đầu tƣ xây dựng nhà ở, hệ thống kết cấu hạ tầng và đầu tƣ xây dƣ̣ng sẵn các mô hì nh phát triển sản xuất theo quy hoạch trƣớc khi chuyển dân đến , các hộ dân khi đến các điểm TĐC , đƣợc tiếp nhận tài sản (nhà ở ), và đất sản xuất gắn với các mô hình phát triển sản xuất (đã đƣợc đầu tƣ sẵn) theo hì nh thƣ́c chì a khóa trao tay [UBND tỉ nh Sơn La , 2010]. Việc di chuyển đến nơi ở mới đã thay đổi hoàn toàn đời sống của ngƣời La Ha, trong đó điều dễ nhận thấy nhất chính là sự thay đổi về kinh tế-xã hội và văn hóa của họ ngày càng sâu sắc. Hiện nay, sau gần 10 năm đị nh cƣ tại nơi ở mới, cuộc sống của ngƣời La Ha đã tƣơng đối ổn định, sản xuất, chăn nuôi, dịch vụ bắt đầu có dấu hiệu phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội người La Ha từ 1986 đến nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu quá trình biến đổi kinh tế xã hội của người La Ha ở bản Nậm Khao, xã Tân Lập, Mộc Châu từ năm 1986 đến nay.

Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội người La Ha từ 1986 đến nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội người La Ha từ 1986 đến nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội người La Ha từ 1986 đến nay" thuộc chuyên ngành Dân tộc học. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội người La Ha từ 1986 đến nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến đổi kinh tế xã hội người La Ha từ 1986 đến nay" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến đổi kinh tế xã hội người La Ha từ 1986 đến nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter