Luận án tiến sĩ nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hình từ góc độ kinh tế
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hình từ góc độ kinh tế học truyền thông luận án ts truyền thông đại chúng 62 32 01 01. Tải m
Báo chí học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
322
Thời gian đọc
49 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.
Luận án khám phá nền tảng lý luận kinh tế học truyền thông. Phân tích cấu trúc thị trường truyền thông đại chúng. Nghiên cứu đối tượng tiêu thụ và cạnh tranh trên thị trường. Những đặc điểm kinh tế của truyền hình được làm rõ. Hiểu biết này đặt cơ sở cho việc phân tích sâu rộng xu hướng phát triển truyền hình. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của kinh tế học trong bối cảnh truyền hình Việt Nam.
1.1. Khái quát lý luận kinh tế truyền thông.
Nghiên cứu trình bày tổng quan về kinh tế học truyền thông. Các khái niệm cơ bản được định nghĩa. Quan điểm về truyền thông như một ngành kinh tế được thiết lập. Việc này tạo tiền đề cho việc phân tích xu hướng phát triển truyền hình.
1.2. Cấu trúc thị trường và cạnh tranh truyền thông.
Luận án phân tích cấu trúc thị trường truyền thông đại chúng. Các yếu tố cạnh tranh trên thị trường được xác định. Đối tượng tiêu thụ sản phẩm truyền hình được mô tả chi tiết. Sự hiểu biết này cần thiết để đánh giá thực trạng phát triển truyền hình.
1.3. Đặc điểm kinh tế của truyền hình.
Luận án làm rõ những đặc điểm kinh tế riêng của truyền hình. Đặc thù sản phẩm, chi phí và doanh thu được phân tích. Các nguồn thu cơ bản của truyền hình cũng được liệt kê. Điều này giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển truyền hình.
II.
Luận án đánh giá tổng quan hệ thống truyền hình Việt Nam. Bức tranh thị trường truyền hình Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI được phác họa. Phân tích cấu trúc hệ thống truyền hình từ góc độ kinh tế học truyền thông. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu đáng kể. Đồng thời, những bất cập tồn tại trong hệ thống cũng được làm rõ. Thách thức và cơ hội cho sự phát triển truyền hình được xác định.
2.1. Tổng quan hệ thống truyền hình Việt Nam.
Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về hệ thống truyền hình. Số lượng kênh và đài phát triển nhanh chóng được ghi nhận. Phạm vi phủ sóng và mức độ thâm nhập vào đời sống được đánh giá. Đây là cơ sở để phân tích xu hướng truyền hình.
2.2. Phân tích cấu trúc kinh tế truyền hình.
Cấu trúc hệ thống truyền hình Việt Nam được mổ xẻ. Các đặc điểm kinh tế, mô hình hoạt động được phân tích. Vai trò của quảng cáo và các nguồn thu khác được làm nổi bật. Điều này liên quan trực tiếp đến khả năng phát triển truyền hình bền vững.
2.3. Thành tựu và bất cập của truyền hình Việt Nam.
Những điểm mạnh của truyền hình Việt Nam được ghi nhận. Sự tăng trưởng về nội dung và công nghệ là rõ rệt. Tuy nhiên, luận án cũng chỉ ra những hạn chế, thách thức về kinh tế. Năng lực cạnh tranh và quản lý cần được cải thiện để thúc đẩy xu hướng truyền hình mới.
III.
Luận án dự báo rõ ràng về xu hướng phát triển của truyền hình Việt Nam trong tương lai. Sự chuyển đổi sang truyền hình số được xem là tất yếu. Nghiên cứu sâu về vai trò của truyền hình internet và truyền hình OTT. Truyền hình trực tuyến và truyền hình tương tác là các yếu tố then chốt định hình thị trường. Sự phát triển truyền hình thông minh cũng được phân tích kỹ lưỡng. Luận án cũng tham khảo kinh nghiệm phát triển truyền hình từ các quốc gia khác. Các xu hướng này sẽ định hình tương lai của truyền hình cáp và truyền hình kỹ thuật số.
3.1. Dự báo xu hướng truyền hình Việt Nam.
Nghiên cứu đưa ra các kịch bản phát triển cho truyền hình Việt Nam. Công nghệ mới và sự thay đổi hành vi người xem được dự báo. Sự hội tụ truyền thông là một xu hướng mạnh mẽ. Điều này ảnh hưởng lớn đến cách thức vận hành và phát triển truyền hình.
3.2. Truyền hình số internet và OTT.
Luận án tập trung vào truyền hình kỹ thuật số và các nền tảng mới. Truyền hình internet, truyền hình OTT mở ra nhiều cơ hội. Khả năng truyền hình trực tuyến và tương tác được đánh giá cao. Đây là những công nghệ cốt lõi của xu hướng truyền hình hiện đại.
3.3. Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển truyền hình.
Luận án tổng hợp kinh nghiệm từ các quốc gia tiên tiến. Những bài học quý giá về mô hình kinh tế truyền hình được rút ra. Các chiến lược phát triển truyền hình cáp cũng được tham khảo. Việc này cung cấp cái nhìn đa chiều về phát triển truyền hình toàn cầu.
IV.
Luận án đề xuất một loạt giải pháp cụ thể. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả kinh tế truyền hình tại Việt Nam. Nghiên cứu phác thảo mô hình mới cho kinh tế truyền hình. Các giải pháp tập trung vào tăng cường cạnh tranh. Đồng thời, thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành. Luận án nhấn mạnh vai trò của chính sách và quản lý. Các đề xuất này nhằm khai thác tối đa tiềm năng của truyền hình số và các nền tảng mới.
4.1. Phác thảo mô hình kinh tế truyền hình mới.
Mô hình kinh tế truyền hình tối ưu được đề xuất. Các yếu tố như đầu tư, sản xuất, phân phối được cân nhắc. Hướng tới tăng doanh thu và lợi nhuận cho các đài. Mô hình này hỗ trợ xu hướng phát triển truyền hình theo hướng hiện đại.
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế.
Luận án trình bày giải pháp chi tiết. Bao gồm đa dạng hóa nguồn thu, tối ưu hóa chi phí. Cải thiện chất lượng nội dung cũng là trọng tâm. Các giải pháp này nhằm tăng cường sức cạnh tranh của truyền hình Việt Nam.
4.3. Phát triển truyền hình cáp và dịch vụ giá trị gia tăng.
Đề xuất phát triển truyền hình cáp mạnh mẽ. Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường dịch vụ giá trị gia tăng. Điều này giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút người xem. Đây là một phần quan trọng trong xu hướng phát triển truyền hình hiện đại.
V.
Luận án kết luận về tầm quan trọng của việc nghiên cứu kinh tế học truyền thông. Nền tảng này giúp hiểu rõ xu hướng phát triển của truyền hình Việt Nam. Thực trạng hệ thống truyền hình đã được phân tích kỹ lưỡng. Các thành tựu và thách thức đã được làm rõ. Dự báo về truyền hình số, truyền hình internet và truyền hình OTT cung cấp cái nhìn tương lai. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao. Luận án đóng góp vào lý luận và thực tiễn ngành truyền hình. Nó định hướng cho sự phát triển bền vững của truyền hình kỹ thuật số và các dịch vụ liên quan. Nghiên cứu này là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý và nghiên cứu. Việc cập nhật các xu hướng truyền hình mới là cần thiết để duy trì tính cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu khán giả.
5.1. Đóng góp của luận án.
Luận án đóng góp cả về mặt lý luận và thực tiễn. Nó cung cấp một khung phân tích mới về kinh tế truyền hình. Các phát hiện giúp định hình chính sách phát triển truyền hình. Đây là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu xu hướng truyền hình trong tương lai.
5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về truyền hình.
Nghiên cứu gợi mở các hướng nghiên cứu sâu hơn. Bao gồm tác động của AI đến truyền hình thông minh. Phân tích cụ thể các mô hình kinh doanh truyền hình OTT. Việc này sẽ tiếp tục làm rõ xu hướng phát triển truyền hình trong bối cảnh công nghệ thay đổi nhanh chóng.
5.3. Tầm quan trọng của thích ứng xu hướng truyền hình.
Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc thích ứng. Các đài truyền hình cần liên tục đổi mới. Áp dụng công nghệ truyền hình số, internet, OTT là thiết yếu. Điều này đảm bảo sự tồn tại và phát triển truyền hình bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (322 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ______________________ BÙI CHÍ TRUNG NGHIÊN CỨU XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRUYỀN HÌNH TỪ GÓC ĐỘ KINH TẾ HỌC TRUYỀN THÔNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ BÁO CHÍ HÀ NỘI - 2011 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ______________________ BÙI CHÍ TRUNG NGHIÊN CỨU XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRUYỀN HÌNH TỪ GÓC ĐỘ KINH TẾ HỌC TRUYỀN THÔNG Chuyên ngành: BÁO CHÍ HỌC MÃ SỐ: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ BÁO CHÍ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐINH VĂN HƢỜNG HÀ NỘI - 2011 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1 – Cơ sở lý luận Kinh tế học truyền thông trong môi trƣờng truyền thông Việt Nam 1. Khái quát về lý luận kinh tế học truyền thông 17 1. Cấu trúc thị trường truyền thông đại chúng 29 1.
Đối tượng tiêu thụ của thị trường truyền thông 41 1. Cạnh tranh trên thị trường truyền thông 48 1. Những đặc điểm kinh tế của truyền hình 59 Chƣơng 2 – Thực trạng hệ thống truyền hình Việt Nam nhìn từ góc độ kinh tế học truyền thông 2. Tổng quan hệ thống truyền hình, thị trường truyền hình Việt Nam 80 những năm đầu thế kỷ XXI 2.
Đặc điểm cấu trúc hệ thống truyền hình Việt Nam nhìn từ góc độ kinh 100 tế học truyền thông 2. Những thành tựu và bất cập của hệ thống truyền hình Việt Nam trong 109 những năm gần đây Chƣơng 3 – Xu hƣớng phát triển, kinh nghiệm và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế truyền hình tại Việt Nam 3. Dự báo xu hướng phát triển của Truyền hình Việt Nam trong những 133 năm tới 3. Một số kinh nghiệm phát triển kinh tế truyền hình 155 3.
Phác thảo mô hình mới cho kinh tế truyền hình tại Việt Nam 167 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế truyền hình trong giai đoạn tới 171 KẾT LUẬN 184 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN 188 ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 189 PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT AVG Công ty nghe nhìn toàn cầu (Audio - Video Global) CATV Truyền hình cáp (community access televison) CNTT Công nghệ thông tin CNTT-TT Công nghệ thông tin & Truyền thông GDP Tổng sản phẩm quốc nội GS,TS Giáo sư Tiến sỹ HCMA Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh National Academy of Politics and Public Administration) HD Truyền hình độ nét cao (High-definition television) HTV Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh HTVC Truyền hình cáp Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh IPTV Truyền hình trên giao thức IP (Internet Protocol TV) PGS, TS. Phó giáo sư, Tiến sỹ PTGĐ Phó Tổng giám đốc PTTH & TTĐT Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử PR Quan hệ công chúng ( Public relation) SCTV Công ty truyền hình cáp Sài gòn Tourist TS Tiến sỹ TVC Đoạn băng hình quảng cáo (television commercial) TV Truyền hình Th.S Thạc sỹ TTr Thứ trưởng TTXVN Thông tấn xã Việt Nam TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTKT TV Trung tâm kỹ thuật Truyền hình TT&TT Thông tin và Truyền thông UBND Ủy ban nhân dân USB Thiết bị kết nối (Universal Serial Bus) USD Đô la Mỹ VCTV Truyền hình cáp Việt Nam VTC Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTV Đài Truyền hình Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade organization) 3G Công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba (third-generation technology) 3D Hình ảnh không gian ba chiều CÁC BẢNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN TT TÊN BẢNG TRANG 1.1: Hình thức tiêu thụ sản phẩm của các phương tiện 50 thông tin đại chúng 2.2: Doanh thu quảng cáo của thị trường truyền thông thế 56 giới 3.3: Các nguồn thu cơ bản của truyền hình 69 4.1: So sánh về tốc độ tăng trưởng kinh tế 93 5.2: Cơ cấu các khoản chi tiêu bảo đảm đời sống của 5 94 nhóm thu nhập từ năm 2008 – 2009 6.3: Thống kê tình hình sử dụng internet tại Việt Nam 99 7.4: Thống kê doanh số của VTV, 3 năm 2008 - 2010 100 CÁC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN TT TÊN HÌNH TRANG 1.1: Các phương tiện thông tin đại chúng - thị trường kết hợp hàng hóa và dịch vụ 2.2: Đặc điểm của thị trường truyền thông 27 3.3: Hình thành ―chuỗi giá trị” trong quá trình sản xuất 35 4.4: ―Chuỗi giá trị” trong kinh doanh truyền thông 36 5.5: Dây chuyền sản xuất trong ngành công nghiệp truyền 40 thông 6.6: Quy trình lựa chọn sản phẩm truyền thông 43 7.7: Số hộ gia đình xem truyền hình toàn cầu giai đoạn 2006- 52 2013 8.8: Thống kê và dự báo doanh thu truyền hình toàn cầu 54 giai đoạn 2006-2013 9.
Vòng luẩn quẩn suy giảm lợi nhuận trong công nghiệp 62 truyền hình 10.1: Chỉ số giá hàng cơ bản từ năm 2007 - 2010 94 11.2: Thống kê về thiết bị nghe nhìn 2008 - 2009 96 12.3: Thống kê về số lượng tivi trong gia đình 2008 - 2009 97 13.4: Thống kê về thiết bị kỹ thuật xem truyền hình 2008 - 97 2009 14.5: Thống kê về tần xuất xem truyền hình 2008 - 2009 98 15.6: Thống kê về thời điểm xem truyền hình 2008 - 2009 99 16.7 Tăng trưởng quảng cáo 9 tháng đầu năm 2009 105 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khó có phương tiện truyền thông nào xâm nhập mạnh mẽ và sâu sắc vào đời sống người dân Việt Nam như truyền hình. Thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI có thể xem là thời kỳ bùng nổ của loại hình báo chí điện tử này ở Việt Nam với số lượng kênh phát triển tới con số hàng trăm. Cùng với 67 đài phát truyền hình trung ương và địa phương, hoạt động truyền hình còn được mở rộng bởi hệ thống các nhà sản xuất, các công ty truyền thông thuộc nhiều thành phần kinh tế, dựa trên trên nhiều mô hình hoạt động khác nhau.
Truyền hình không chỉ phát sóng miễn phí mà đã lan tỏa trên nhiều hạ tầng truyền dẫn, hiện diện trên nhiều loại hình sản phẩm phong phú đa dạng, chứng minh được ảnh hưởng ngày càng tăng của mình tới đời sống chính trị tư tưởng, văn hoá và giải trí của người Việt Nam. Trước những năm đầu thế kỷ XXI, khái niệm kinh tế báo chí trong đó có kinh tế truyền hình vẫn còn chưa được chú ý, chỉ tựa như hoạt động tạo thêm nguồn thu, hỗ trợ tăng thêm ngân sách cho cơ quan báo chí. Theo tiến trình chung trong quá trình đổi mới, dần dần bên cạnh các hoạt động của truyền hình phục vụ chính trị xã hội đã xuất hiện những yêu cầu mới, đó là truyền hình còn trực tiếp tạo ra các sản phẩm mang tính hàng hóa, tạo ra nguồn thu trên nhiều hình thức khác nhau. Chỉ trong 5 năm gần đây số liệu báo cáo doanh thu từ đài truyền hình trung ương và nhiều đài địa phương ở nước ta đạt được đã vượt mức hàng nghìn tỷ [19, 22].
Nếu so sánh với một tổng công ty lớn thì năng lực kinh doanh, nguồn lực tài chính mà các đài truyền hình đạt đựơc không hề thua kém. Người ta có thể ví vai trò của các cơ quan báo chí truyền thông như một "đơn vị kinh tế" độc lập, vị thế rõ ràng. Tuy nhiên trên thực tế, các chính sách như quy định về thuế, các quy chế tài chính điều chỉnh cho các cơ quan báo chí lại chưa được công bằng so với doanh nghiệp. Điều này đã hạn chế không nhỏ tới mục tiêu phát triển ―sản nghiệp báo chí‖, tạo nguồn thu để giảm bớt gánh nặng ngân sách nhà nước và hướng đến sự cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ quan báo chí trên thị trường về doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của cán bộ, biên tập viên, công nhân viên từng cơ quan.
1 Hoạt động kinh tế truyền thông, kinh tế truyền hình mặc dù đã bắt đầu được đề cập ở nước ta, nhưng để phân tích có cơ sở lý luận và thực tiễn đồng thời được đánh giá phản biện một cách khoa học thì chưa có nhiều công trình đề cập tới. Phần lớn những thông tin, kiến thức về kinh tế truyền thông tại Việt Nam chỉ được thể hiện qua kết luận của cơ quan quản lý nhà nước đối với những sự kiện, vấn đề mang tính thực tiễn cấp bách hoặc qua tài liệu của nước ngoài, chưa có những đúc kết học thuật về vấn đề này.Do vậy một số cơ quan truyền thông tuy đã mạnh dạn đã nắm bắt và vận dụng xu hướng phát triển kinh tế truyền thông để tạo nguồn thu bù đắp một phần chi phí nhưng hoạt động này phần lớn vẫn mang tính tự phát, chưa hệ thống bài bản. Ngày nay, các nhà báo không chỉ cần có những kiến thức cơ bản về kinh tế, mà còn cần nắm bắt sâu hơn nguyên lý hoạt động thị trường truyền thông để tích cực tham gia vào các dự án, góp phần xây dựng chiến lược phát triển của cơ quan mình. Bên cạnh rất nhiều kết quả đã đạt được trên nhiều phương diện, sự phát triển của ngành truyền hình Việt Nam vẫn tồn tại một số bất cập, đặc biệt trong công tác quản lý nhà nước về truyền hình, về quy hoạch và phát triển hạ tầng - công nghệ kỹ thuật truyền hình; về mặt nội dung chương trình, về kinh doanh - phát triển thị trường, dịch vụ; về đào tạo phát triển nguồn nhân lực vả tính chuyên nghiệp…Đây là những vấn đề lớn cần được nghiên cứu phân tích để rút ra những bài học kinh nghiệm cho sự phát triển của truyền hình Việt Nam trong giai đoạn tới.
Tình hình nghiên cứu đề tài Các phương tiện thông tin đại chúng trong đó có truyền hình đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội hiện đại, đó chính là nguyên nhân khiến lĩnh vực này nhất là truyền hình trở thành đối tượng được công chúng và cả các nhà nghiên cứu quan tâm. Truyền hình nói riêng và truyền thông đại chúng nói chung trở thành một ngành công nghiệp và đạt được lợi nhuận kinh tế cao. Sự phát triển của hệ thống truyền thông đại chúng hiện đại trên thực tế diễn ra rất phức tạp, do vậy các phương pháp tiếp cận, các quan niệm và cơ sở lý luận mà các nhà nghiên cứu đưa ra rất khác nhau. Về khách quan, cơ sở lý luận về các phương tiện thông tin đại chúng mang đặc trưng liên ngành, điều này dẫn đến việc 2 thường xuyên phát sinh những vấn đề tranh luận đa chiều và luôn xuất hiện những hướng nghiên cứu mới.
Cơ sở dữ liệu thông tin về lĩnh vực kinh tế truyền thông tại Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn là các công trình nghiên cứu của các tác giả phương Tây.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hì" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hình từ góc độ kinh tế học truyền thông luận án ts truyền thông đại chúng 62 32 01 01. Tải m
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hì" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hì" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hì" thuộc chuyên ngành Báo chí học. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hì" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hì" có 322 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hì" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.