Luận án tiến sĩ liên kết vùng vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ giai đoạn từ nay đế

Phân tích vai trò của luận án tiến sĩ liên kết vùng trong thúc đẩy kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hợp tác liên vùng.

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phân tích Cơ sở Lý luận Liên kết Vùng Kinh tế Trọng điểm

Luận án khảo sát sâu rộng cơ sở lý luận về liên kết vùng. Tập trung nghiên cứu các vùng kinh tế trọng điểm. Nghiên cứu xác định các nguyên tắc cơ bản của liên kết. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của liên kết vùng. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả liên kết cũng được xây dựng. Luận án phân tích kinh nghiệm quốc tế về liên kết vùng. Rút ra những bài học then chốt cho Việt Nam. Đây là nền tảng vững chắc cho các giải pháp thực tiễn. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn toàn diện về tầm quan trọng của hợp tác vùng.

1.1. Khái niệm vùng liên kết vùng và nền tảng lý thuyết.

Vùng là một phân hệ quan trọng trong phát triển quốc gia. Liên kết vùng là đòi hỏi khách quan, thúc đẩy tăng trưởng. Luận án làm rõ các khái niệm vùng và liên kết vùng. Phân tích cơ sở lý thuyết như lý thuyết cực tăng trưởng. Khái quát lý thuyết không gian kinh tế và lý thuyết phát triển vùng. Các lý thuyết này cung cấp khung phân tích cho liên kết vùng. Nêu bật tầm quan trọng của hợp tác liên vùng. Giải thích vai trò của quản lý vùng trong phát triển bền vững.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá liên kết vùng.

Nhiều yếu tố tác động đến khả năng liên kết vùng. Bao gồm địa lý, tài nguyên, kinh tế, xã hội, thể chế. Thể chế và chính sách liên kết vùng đóng vai trò then chốt. Năng lực quản lý vùng và nguồn nhân lực cũng rất quan trọng. Luận án đề xuất các tiêu chí đánh giá hiệu quả liên kết. Tiêu chí định tính và định lượng được xem xét kỹ lưỡng. Các tiêu chí này giúp đo lường mức độ hợp tác và lợi ích vùng. Giúp định hướng các chính sách liên kết vùng hiệu quả.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về liên kết vùng và bài học.

Nhiều quốc gia đã phát triển thành công các mô hình liên kết vùng. Các ví dụ như Liên minh Châu Âu (EU), ASEAN, GMS được phân tích. Bài học về cơ chế điều phối hiệu quả được rút ra. Kinh nghiệm về phân cấp quản lý và huy động tài chính. Nêu bật sự cần thiết của hợp tác liên vùng. Áp dụng các bài học này vào bối cảnh cụ thể của Việt Nam. Cung cấp góc nhìn thực tiễn cho phát triển kinh tế vùng.

II. Đánh giá Thực trạng Liên kết Vùng KTTĐ Bắc Bộ 2006 2015

Luận án tiến hành đánh giá toàn diện thực trạng liên kết vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ. Giai đoạn từ 2006 đến 2015 được tập trung nghiên cứu. Điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của vùng được phân tích kỹ lưỡng. Thể chế, chính sách liên kết vùng hiện hành được kiểm tra. Phân tích các kết quả đạt được và những hạn chế. Luận án chỉ ra những thách thức chính trong hợp tác vùng. Cung cấp cái nhìn chân thực về tình hình liên kết vùng. Tạo cơ sở cho các đề xuất giải pháp tiếp theo.

2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội vùng KTTĐ Bắc Bộ.

Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ có vị trí địa lý chiến lược. Vùng sở hữu tiềm năng phát triển kinh tế lớn. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên phong phú. Dân số đông, tạo ra nguồn lao động dồi dào. Kết cấu hạ tầng đang được đầu tư phát triển. Phân tích các chỉ số GDP, cơ cấu kinh tế theo ngành. Đánh giá tỷ lệ lao động qua đào tạo. Nêu bật những lợi thế cạnh tranh của vùng. Đồng thời chỉ ra các thách thức nội tại của vùng.

2.2. Phân tích thể chế chính sách liên kết vùng hiện hành.

Các văn bản pháp lý và chính sách liên quan được nghiên cứu. Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước được đánh giá. Hạn chế trong cơ chế phối hợp liên vùng được chỉ ra. Thiếu khung pháp lý đồng bộ là một thách thức lớn. Các chính sách còn dàn trải, thiếu tính hệ thống. Việc quản lý vùng còn gặp nhiều khó khăn. Chính sách hiện hành chưa phát huy hết tiềm năng liên kết. Cần có sự điều chỉnh để thúc đẩy hợp tác vùng.

2.3. Hiện trạng và kết quả của liên kết vùng giai đoạn 2006 2015.

Liên kết vùng đã đạt được một số thành tựu nhất định. Hợp tác trong lĩnh vực giao thông vận tải, thương mại, du lịch. Tuy nhiên, mức độ liên kết còn yếu, thiếu chiều sâu. Hiệu quả hợp tác chưa cao, thiếu tính bền vững. Các tồn tại chính bao gồm thiếu nguồn lực. Cơ chế phối hợp lỏng lẻo và thiếu cơ quan điều phối mạnh. Việc phân vùng và quản lý vùng chưa đồng bộ. Cần một cái nhìn mới để cải thiện tình hình.

III. Chiến lược Giải pháp Thúc đẩy Liên kết Vùng KTTĐ Bắc Bộ

Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu thúc đẩy liên kết vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ. Hướng đến giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến 2030. Quan điểm phát triển liên kết vùng được xác định rõ ràng. Định hướng chiến lược dài hạn được xây dựng. Các nhóm giải pháp chi tiết được trình bày cẩn trọng. Bao gồm giải pháp về thể chế, hạ tầng, nhân lực. Luận án cung cấp lộ trình rõ ràng để tăng cường hợp tác vùng. Đảm bảo phát triển kinh tế vùng hiệu quả và bền vững.

3.1. Quan điểm và định hướng phát triển liên kết vùng đến 2030.

Phát triển liên kết vùng phải diễn ra đồng bộ, toàn diện. Đảm bảo tính bền vững và hiệu quả kinh tế - xã hội. Phù hợp với chiến lược phát triển quốc gia. Định hướng cụ thể cho từng lĩnh vực ưu tiên. Tập trung vào phát triển hạ tầng kết nối, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ chất lượng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể của vùng. Luận án nêu bật tầm quan trọng của quy hoạch vùng. Hướng tới một mô hình liên kết vùng mới.

3.2. Đề xuất các giải pháp liên kết vùng kinh tế trọng điểm.

Giải pháp về hoàn thiện thể chế được ưu tiên hàng đầu. Xây dựng cơ chế phối hợp liên vùng chặt chẽ và hiệu quả hơn. Tăng cường đầu tư vào hạ tầng giao thông, thông tin. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng. Khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước vào các dự án liên kết. Các giải pháp về khoa học công nghệ cũng được chú trọng. Tối ưu hóa việc phân vùng và quản lý vùng. Đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP) trong các dự án lớn.

3.3. Xây dựng mô hình liên kết vùng hiệu quả và bền vững.

Mô hình liên kết vùng cần sáng tạo, phù hợp đặc thù vùng. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý và điều phối. Đề xuất thành lập quỹ phát triển vùng. Thúc đẩy hợp tác công tư (PPP) trong các dự án trọng điểm. Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch. Mô hình cần đảm bảo sự tham gia của các bên liên quan. Từ chính quyền, doanh nghiệp đến cộng đồng. Hướng tới phát triển kinh tế bền vững và toàn diện.

IV. Tầm nhìn Phát triển Bền vững Liên kết Vùng KTTĐ Bắc Bộ

Luận án phác thảo tầm nhìn dài hạn cho vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ. Tầm nhìn này hướng tới phát triển bền vững. Liên kết vùng được xem là chìa khóa để đạt tăng trưởng. Các kiến nghị chính sách cụ thể được đưa ra. Đảm bảo phát triển kinh tế xã hội hiệu quả. Tạo dựng một vùng phát triển năng động và hội nhập. Tầm nhìn này cũng chú trọng đến bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Định hình tương lai cho hợp tác vùng.

4.1. Định hướng tổng thể cho hợp tác vùng KTTĐ Bắc Bộ.

Hợp tác vùng cần có chiến lược rõ ràng, đồng bộ. Tập trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn, có lợi thế. Phát triển chuỗi giá trị vùng trong các lĩnh vực chủ lực. Đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Định hướng này tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài. Tăng cường khả năng cạnh tranh của vùng trên thị trường. Việc phân vùng cần được thực hiện khoa học.

4.2. Giải pháp liên kết vùng để tối ưu hóa nguồn lực.

Các nguồn lực tài chính, nhân lực cần được tối ưu hóa. Phân bổ hợp lý nguồn vốn đầu tư công và tư. Đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học. Khai thác hiệu quả lợi thế so sánh từng địa phương. Hạn chế tình trạng lãng phí, chồng chéo trong đầu tư. Tập trung vào các dự án có tính lan tỏa vùng. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong kinh tế vùng. Việc quản lý vùng cần linh hoạt và hiệu quả.

4.3. Kiến nghị chính sách cho liên kết vùng bền vững.

Chính phủ cần có những chính sách đột phá. Xây dựng luật hoặc nghị định chuyên biệt về phát triển vùng. Thành lập cơ quan điều phối vùng độc lập, có đủ thẩm quyền. Tăng cường phân cấp, trao quyền cho các địa phương. Tạo cơ chế khuyến khích liên kết thực chất, mang lại lợi ích. Các chính sách cần linh hoạt, thích ứng với bối cảnh. Đảm bảo sự bền vững của hợp tác vùng. Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn diện.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ liên kết vùng vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ giai đoạn từ nay đến 2020 tầm nhìn 2030

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ VĂN PHONG LIÊN KẾT VÙNG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN 2020, TẦM NHÌN 2030 Chuyên ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 62 31 01 05 LUẬN ÁN TIỄN SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PHAN VĂN HÙNG Hà Nội, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án NGÔ VĂN PHONG i MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Những vấn đề chưa được các công trình đã công bố nghiên cứu giải quyết và những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT VÙNG. Vùng và liên kết vùng. Cơ sở lý thuyết của liên kết vùng. Các nguyên tắc liên kết vùng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết vùng. Một số tiêu chí đánh giá. Kinh nghiệm quốc tế về liên kết vùng và bài học cho Việt Nam. THỰC TRẠNG LIÊN KẾT VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2006 - 2015.

Điều kiện kinh tế, xã hội của Vùng KTTĐ Bắc Bộ. Thể chế, chính sách liên kết vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Thực trạng liên kết Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY LIÊN KẾT VÙNG KTTĐ BẮC BỘ GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030.

Quan điểm phát triển liên kết vùng KTTĐ Bắc Bộ. Định hướng liên kết vùng Vùng KTTĐ Bắc Bộ đến 2030. Một số giải pháp thúc đẩy liên kết vùng KTTĐ Bắc Bộ. 128 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ.

131 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 137 ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển châu Á AEC Cộng đồng Kinh tế ASEAN APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEM Diễn đàn hợp tác Á – Âu BHYT Bảo hiểm y tế CNTT Công nghệ thông tin CSKCB Cơ sở khám chữa bệnh CTR Chất thải rắn đ. Đồng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH Đồng bằng sông Hồng EU Liên minh châu Âu FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm nội địa GMS Vùng sông Mê-Công mở rộng GTVT Giao thông vận tải KCN Khu công nghiệp KKT Khu kinh tế KTTĐ Kinh tế trọng điểm MTĐT Môi trường đô thị NHTM Ngân hàng Thương mại ODA Viện trợ phát triển chính thức OECD Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế PPP Hợp tác Công – Tư QL. Quốc lộ TP.

Thành phố TNHH Trách nhiệm hữu hạn URENCO Công ty môi trường đô thị USD Đô-la Mỹ WB Ngân hàng Thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới iii DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Bảng 1: Các loại liên kết chính. 30 Bảng 2: Tỷ lệ lao động qua đào tạo cả nước và các vùng KTTĐ (%). 59 Bảng 3: Tổng mức hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội của Vùng KTTĐ Bắc Bộ. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội bình quân đầu người của Vùng KTTĐ Bắc bộ năm 2014.

69 Bảng 5: Thứ tự các mặt hàng xuất khẩu chính năm 2013. 71 Bảng 6: Một số thông tin về KKT vùng KTTĐ Bắc Bộ. 80 Bảng 7: Hạch toán hiệu quả kinh tế của một số cây cùng một thời điểm. Cơ cấu lao động tại các Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

92 Bảng 9: Tỷ lệ thất nghiệp của các tỉnh trong vùng. 93 Bảng 10: Tỷ lệ hộ nghèo của các tỉnh trong vùng (%). 94 Bảng 11: Một số kết quả liên kết Vùng KTTĐ Bắc Bộ. 98 iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN ÁN Hình 1: Sơ đồ chuỗi giá trị chung.

37 Hình 2: Mô hình bộ máy tổ chức liên kết vùng ở CHLB Đức. 44 Hình 3: Mật độ dân số các vùng KTTĐ (người/km2) năm 2012. 58 Hình 4: Tỷ lệ lao động đang làm việc so dân số và lực lượng lao động của các vùng KTTĐ trên cả nước năm 2011. Sơ đồ bộ máy điều phối VKTTĐ.

61 Hình 6: Mô hình trao đổi giữa các vùng nghiên cứu. 65 Hình 7: Cơ cấu GDP theo ngành vùng KTTĐ Bắc Bộ năm 2000 và 2010. 70 Hình 8: Cơ cấu GDP ngành công nghiệp năm 2008 và 2014. 70 Hình 9: Cơ cấu các ngành công nghiệp chủ yếu của Vùng KTTĐ Bắc Bộ năm 2014.

71 Hình 10: Số lượng và diện tích các KCN của vùng KTTĐ Bắc Bộ thời kỳ 2001-2010. 76 Hình 11: Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN Vùng KTTĐ Bắc Bộ. 77 Hình 12: Hiện trạng phân bố các KCN trong vùng KTTĐ Bắc Bộ. 80 Hình 13: Mô hình liên kết mới vùng KTTĐ Bắc Bộ.

117 Hình 14: Tam giác phát triển vùng KTTĐ Bắc Bộ. Tính cấp thiết của đề tài Vùng lãnh thổ là một phân hệ trong hệ thống các vùng của mỗi quốc gia. Trong số các lý thuyết về phát triển vùng, phân vùng và hoạt động của các vùng lãnh thổ là một nội dung quan trọng đã được các nhà khoa học trên thế giới về kinh tế và xã hội tập trung nghiên cứu. Đó là một đòi hỏi khách quan từ thực tiễn nghiên cứu cách thức tổ chức phát triển KT-XH các vùng lãnh thổ.

Liên kết vùng lãnh thổ cũng đã được nghiên cứu trong nhiều công trình khoa học, tuy nhiên còn nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này nên việc triển khai liên kết vùng còn dàn trải, lúng túng. Trải qua quá trình phát triển với sự thay đổi về cơ chế quản lý của nhà nước cho phù hợp với xu thế phát triển chung từng bước xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp, Việt Nam cũng đã có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển các vùng, miền, lãnh thổ. được áp dụng trên thực tiễn. Từ quan điểm phát triển đồng đều giữa các vùng miền theo khẩu hiệu như: “đưa miền núi tiến kịp miền xuôi”, “đưa nông thôn theo kịp thành thị”.

rồi đến quan điểm tập trung, ưu tiên nguồn lực phát triển các vùng trọng điểm, như đã xác định trong Chiến lược Phát triển Kinh tế Xã hội 2001 - 2010 là: xây dựng các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) với tốc độ tăng trưởng nhanh nhằm mục tiêu“đóng góp lớn vào tăng trưởng của cả nước” và “lôi kéo, hỗ trợ các vùng khác cùng phát triển”1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 một lần nữa khẳng định: “Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển, phát huy lợi thế của từng vùng, tạo sự liên kết giữa các vùng. Thúc đẩy phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, tạo động lực và tác động lan tỏa đến các vùng khác; đồng thời, tạo điều kiện phát triển nhanh hơn các khu vực còn nhiều khó khăn. Để các vùng KTTĐ có thể phát huy sức mạnh tổng thể, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp vùng thì trước hết phải xây dựng được không gian kinh tế vùng.

Từ đó phân bố lại sản xuất theo hướng chuyên môn hóa hoặc hình thành các vùng sản xuất lớn, tập 1 Văn kiện Đại hội Đảng CSVN lần thứ IX 1 trung… và liên kết vùng sẽ trở thành nhân tố mới góp phần vào tăng trưởng kinh tế vùng. Tuy nhiên, liên kết vùng ở Việt Nam chưa đạt được như kỳ vọng. Theo Hoàng Ngọc Phong, ở Việt Nam hiện nay đang tồn tại “63 vùng kinh tế”, tương ứng với 63 tỉnh, thành. Vì thế, không gian kinh tế vùng bị chia cắt và thu hẹp, nhiều cụm ngành kinh tế (cluster) và sản phẩm thế mạnh mà các tỉnh có lợi thế không được “liên kết” với nhau, hoặc lợi thế so sánh của từng tỉnh không được phát huy, mà còn cạnh tranh cục bộ lẫn nhau, dẫn đến chuỗi giá trị ngành hàng bị cắt khúc; đầu tư trùng lắp, tính gia tăng giá trị thấp, suất đầu tư cao do không tận dụng được “lợi thế dùng chung” trên cơ sở phân công trong nội bộ vùng và liên vùng.

Do đó, nghiên cứu liên kết vùng KTTĐ Bắc Bộ là cần thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn. Vùng KTTĐ Bắc Bộ là một trong bốn vùng KTTĐ, là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của Việt Nam. Trong đó, Hà Nội là Thủ đô của cả nước; Hải Phòng có hải cảng quốc tế quan trọng của Vùng KTTĐ Bắc Bộ cũng như của các tỉnh phía Bắc Việt Nam và của tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng. Trong Vùng KTTĐ Bắc Bộ, cảng quốc tế ở Hải Phòng có lượng hàng hóa chuyển tải lớn theo dòng thương mại Trung Quốc với thế giới thông qua trục Côn Minh – Hà Nội – Hải Phòng.

Quảng Ninh có khu cửa khẩu Móng Cái với vai trò kết nối khu vực ASEAN – Trung Quốc và là địa phương có nhiều tiềm năng về du lịch. Với những vị trí và lợi thế rất “đắc địa và đặc thù” của tam giác phát triển Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, vùng KTTĐ Bắc Bộ được kỳ vọng trở thành “cực tăng trưởng” của Việt Nam, có vai trò thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển. Tuy nhiên, sau mười lăm năm hình thành và phát triển, vùng KTTĐ Bắc Bộ vẫn chưa có bộ máy vận hành liên kết vùng, chưa thực sự liên kết để tạo ra sức bật lớn trong phát triển kinh tế cho các tỉnh, thành phố trong vùng. Đến nay, liên kết Vùng KTTĐ Bắc Bộ (bao gồm cả liên kết nội vùng và liên vùng) vẫn còn rất hạn chế với nhiều tồn tại, bất cập cả về cơ chế, chính sách lẫn thực thi trong thực tế.

Trong bối cảnh hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, các tỉnh trong vùng KTTĐ Bắc Bộ sẽ chịu tác động rất lớn từ các yếu tố bên ngoài. Xu hướng cấu trúc lại nền kinh tế trước sức ép của hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đe dọa trực tiếp đến 2 sức cạnh tranh của doanh nghiệp, của vùng KTTĐ Bắc Bộ và của quốc gia. Thực tiễn quá trình phát triển Vùng KTTĐ Bắc Bộ cũng như yêu cầu về liên kết vùng để tạo ra sức mạnh tổng hợp, đủ sức đối phó với những vấn đề như phát triển bền vững, cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với các mục tiêu bảo vệ môi trường và ổn định xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ liên kết vùng vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích vai trò của luận án tiến sĩ liên kết vùng trong thúc đẩy kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hợp tác liên vùng.

Luận án "Luận án tiến sĩ liên kết vùng vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án tiến sĩ liên kết vùng vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ liên kết vùng vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Luận án tiến sĩ liên kết vùng vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ liên kết vùng vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ liên kết vùng vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter