Luận án tiến sĩ đảng bộ thành phố hải phòng lãnh đạo kinh tế đối ngoại từ năm 19
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò Đảng bộ TP Hải Phòng lãnh đạo kinh tế giai đoạn 2015-2025. Phân tích cơ chế, hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
221
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Lãnh đạo kinh tế đối ngoại Hải Phòng giai đoạn 1991 2001
Giai đoạn 1991-2001, Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo phát triển kinh tế đối ngoại. Bối cảnh quốc tế thay đổi. Việt Nam chủ trương mở cửa, hội nhập kinh tế. Hải Phòng là thành phố cảng, có vị trí chiến lược. Thành phố nhận thức rõ vai trò động lực của kinh tế đối ngoại. Chủ trương của Đảng bộ tập trung khai thác tiềm năng. Các lợi thế địa phương được phát huy. Mục tiêu là thu hút nguồn lực bên ngoài. Hoạt động này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Sự chỉ đạo tập trung vào các lĩnh vực trọng yếu. Kinh tế đối ngoại góp phần định hình bức tranh kinh tế Hải Phòng. Nó trở thành một động lực quan trọng cho phát triển.
1.1. Chủ trương phát triển kinh tế đối ngoại Hải Phòng
Đảng bộ Hải Phòng đã ban hành nhiều chủ trương. Các chủ trương này phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng. Thành phố tập trung vào phát triển kinh tế đối ngoại. Phân tích kỹ các yếu tố ảnh hưởng. Đó là tình hình thế giới, khu vực và trong nước. Các yêu cầu mới được đưa ra. Chủ trương phát triển kinh tế đối ngoại được cụ thể hóa. Nó hướng tới xây dựng Hải Phòng thành đô thị loại 1. Phát triển mạnh kinh tế biển, công nghiệp là ưu tiên.
1.2. Chỉ đạo đổi mới hoạt động xuất nhập khẩu
Đảng bộ đã chỉ đạo đổi mới hoạt động xuất nhập khẩu. Các cơ chế, chính sách được điều chỉnh. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh. Hoạt động xuất khẩu hàng hóa chủ lực được đẩy mạnh. Các thị trường quốc tế mới được tìm kiếm. Nhập khẩu phục vụ sản xuất, phát triển. Xúc tiến thương mại được tăng cường. Hoạt động này góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu.
1.3. Thu hút đầu tư nước ngoài và hợp tác quốc tế
Chủ trương thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) là trọng tâm. Hải Phòng ban hành chính sách ưu đãi. Các dự án FDI chất lượng cao được khuyến khích. Thành phố cũng chú trọng thu hút ODA. Các hình thức hợp tác quốc tế được mở rộng. Hợp tác khoa học công nghệ được đẩy mạnh. Hoạt động dịch vụ quốc tế phát triển. Điều này giúp tiếp cận công nghệ tiên tiến. Nâng cao năng lực sản xuất của địa phương.
II. Mở rộng và hiệu quả kinh tế đối ngoại Hải Phòng 2001 2010
Giai đoạn 2001-2010, Đảng bộ Hải Phòng tiếp tục lãnh đạo kinh tế đối ngoại. Bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng hơn. Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007. Điều này mở ra nhiều cơ hội mới. Đồng thời, cũng đặt ra thách thức lớn. Yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố. Hiệu quả hoạt động kinh tế cần được cải thiện. Đảng bộ ban hành các chủ trương, chỉ đạo cụ thể. Mục tiêu là mở rộng quy mô kinh tế đối ngoại. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động. Hải Phòng hướng tới vị thế trung tâm kinh tế biển. Thành phố là cửa ngõ giao thương quốc tế. Nguồn lực tập trung cho các ngành mũi nhọn.
2.1. Chủ trương mở rộng kinh tế đối ngoại Hải Phòng
Đảng bộ tiếp tục hoàn thiện chiến lược phát triển. Chủ trương phù hợp với yêu cầu hội nhập. Nó cũng đáp ứng xu thế toàn cầu hóa. Thành phố chú trọng đa dạng hóa thị trường. Các đối tác thương mại, đầu tư được mở rộng. Cơ chế chính sách được rà soát. Mục tiêu là tạo môi trường thông thoáng. Thu hút thêm nguồn lực nước ngoài.
2.2. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được đẩy mạnh. Các giải pháp, chính sách mới được đưa ra. Thành phố ưu tiên các dự án công nghệ cao. Công nghiệp phụ trợ cũng được quan tâm. Mục tiêu là tạo ra giá trị gia tăng lớn. Hải Phòng cũng khuyến khích đầu tư ra nước ngoài. Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp trong nước.
2.3. Nâng cao hiệu quả hợp tác khoa học công nghệ
Chỉ đạo tăng cường hợp tác khoa học công nghệ là trọng tâm. Hoạt động chuyển giao công nghệ được khuyến khích. Thành phố phát triển các ngành dịch vụ quốc tế. Đặc biệt là dịch vụ cảng biển, logistics. Ngành du lịch cũng được đầu tư. Việc này nhằm nâng cao giá trị gia tăng. Góp phần vào sự phát triển bền vững của Hải Phòng.
III. Thành tựu và hạn chế lãnh đạo kinh tế đối ngoại
Sự lãnh đạo của Đảng bộ Hải Phòng trong phát triển kinh tế đối ngoại đạt nhiều thành tựu. Kinh tế thành phố tăng trưởng ổn định qua các năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng. Tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ tăng lên. Vị thế Hải Phòng trên bản đồ kinh tế quốc gia được nâng cao. Thành phố trở thành điểm đến hấp dẫn. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế. Một số mục tiêu chưa đạt như kỳ vọng. Hiệu quả kinh tế chưa đồng đều giữa các ngành. Các thách thức về môi trường, xã hội vẫn hiện hữu.
3.1. Nhận xét về sự lãnh đạo kinh tế đối ngoại
Đảng bộ đã đưa ra đường lối đúng đắn. Các chủ trương, chỉ đạo kịp thời. Sự lãnh đạo thể hiện tầm nhìn chiến lược. Thành phố đã thích ứng tốt với bối cảnh mới. Năng lực điều hành được cải thiện. Vai trò của Đảng bộ trong định hướng phát triển rõ nét. Điều này khẳng định tính hiệu quả của công tác lãnh đạo.
3.2. Những đóng góp của Đảng bộ Hải Phòng
Sự lãnh đạo của Đảng bộ mang lại những đóng góp quan trọng. GRDP của thành phố tăng trưởng liên tục. Kim ngạch xuất khẩu đạt mức cao. Vốn đầu tư FDI tăng đáng kể. Hàng trăm nghìn việc làm được tạo ra. Đời sống người dân được cải thiện. Các đóng góp này củng cố vị thế kinh tế của Hải Phòng.
3.3. Hạn chế và thách thức trong lãnh đạo
Bên cạnh thành tựu, còn nhiều hạn chế. Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Vấn đề ô nhiễm môi trường là thách thức. Năng lực cạnh tranh của một số ngành chưa cao. Cơ chế, chính sách đôi khi còn chồng chéo. Các yếu kém này đòi hỏi giải pháp đồng bộ.
IV. Kinh nghiệm lãnh đạo phát triển kinh tế đối ngoại
Quá trình lãnh đạo kinh tế đối ngoại của Đảng bộ Hải Phòng rút ra nhiều kinh nghiệm. Các bài học này rất quý báu. Chúng có giá trị cho giai đoạn phát triển tiếp theo. Việc tổng kết kinh nghiệm giúp hoàn thiện đường lối của Đảng bộ. Đồng thời, nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo. Các kinh nghiệm này cũng là tài liệu tham khảo. Các địa phương khác có thể học hỏi. Kinh nghiệm tập trung vào các yếu tố then chốt. Đó là hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện và quản lý nguồn lực.
4.1. Hoạch định chủ trương phù hợp thực tiễn
Kinh nghiệm quan trọng là hoạch định chủ trương. Chủ trương phải dựa trên quan điểm của Đảng. Nó cần nắm vững thực tế địa phương. Xu hướng phát triển kinh tế đối ngoại khu vực, thế giới cũng cần được phân tích. Điều này đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của chính sách. Tầm nhìn dài hạn là yếu tố quyết định.
4.2. Gắn kết phát triển kinh tế đối ngoại tổng thể
Kinh nghiệm cho thấy cần gắn kết chặt chẽ. Kinh tế đối ngoại phải phục vụ phát triển chung. Nó cần gắn với quy hoạch tổng thể thành phố. Phối hợp liên kết vùng là cần thiết. Phát triển bền vững luôn là mục tiêu. Chủ trương phải gắn với bảo đảm an ninh quốc gia. Bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái cũng là yêu cầu.
4.3. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và nhân lực
Thường xuyên chỉ đạo nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Hoạt động kinh tế đối ngoại cần được quản lý tốt. Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Cải cách hành chính là yếu tố then chốt. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (221 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------ NGUYỄN PHƢƠNG HẢI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG LÃNH ĐẠO KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------- NGUYỄN PHƢƠNG HẢI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG LÃNH ĐẠO KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Ngô Đăng Tri Hà Nội - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Ngô Đăng Tri. Tên đề tài không trùng với bất cứ nghiên cứu nào đã đƣợc công bố.
Các số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, đảm bảo tính khách quan. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Phƣơng Hải MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Tình hình nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu về kinh tế đối ngoại nói chung. Các công trình nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng và Đảng bộ thành phố Hải Phòng về phát triển kinh tế đối ngoại. Những kết quả có thể kế thừa và những vấn đề luận án tập trung giải quyết.
Những kết quả có thể kế thừa. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết.25 Chƣơng 2: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2001. Chủ trƣơng của Đảng bộ thành phố Hải Phòng. Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự lãnh đạo phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng và chủ trƣơng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chủ trƣơng phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng. Đảng bộ thành phố Hải Phòng chỉ đạo phát triển kinh tế đối ngoại. Chỉ đạo đổi mới hoạt động xuất, nhập khẩu. Chỉ đạo đổi mới cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
Chỉ đạo đổi mới hoạt động hợp tác, chuyển giao khoa học – công nghệ và các hoạt động dịch vụ quốc tế.57 Tiểu kết chƣơng 2.64 Chƣơng 3: ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LÃNH ĐẠO MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010. Chủ trƣơng mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng. Tình hình thế giới, khu vực, yêu cầu mới đối với sự phát triển kinh tế đối ngoại của Hải Phòng và chủ trƣơng của Đảng về kinh tế đối ngoại. Chủ trƣơng của Đảng bộ thành phố Hải Phòng về mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Sự chỉ đạo mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của Đảng bộ thành phố Hải Phòng. Chỉ đạo mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất, nhập khẩu. Chỉ đạo đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và đầu tƣ ra nƣớc ngoài. Chỉ đạo mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác, chuyển giao khoa học – công nghệ và các hoạt động dịch vụ quốc tế.97 Tiểu kết chƣơng 3.104 Chƣơng 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM.
Nhận xét chung. Về hạn chế. Một số kinh nghiệm. Hoạch định chủ trƣơng phát triển kinh tế đối ngoại trên cơ sở nắm vững quan điểm của Đảng, thực tế của địa phƣơng và xu thế phát triển kinh tế đối ngoại khu vực, thế giới.
Lãnh đạo phát triển kinh tế đối ngoại gắn kết chặt chẽ và phục vụ sự phát triển chung của kinh tế thành phố. Chủ trƣơng phát triển kinh tế đối ngoại phải gắn với yêu cầu đảm bảo an ninh quốc gia và bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng sinh thái. Thƣờng xuyên chỉ đạo nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh tế đối ngoại. Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực và cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh.
Kết hợp nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại với phát triển kinh tế đối ngoại trong chủ trƣơng và sự chỉ đạo thực hiện .143 Tiểu kết chƣơng 4. 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 171 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA : Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN APEC : Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dƣơng ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CNH, HĐH : công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNTB : chủ nghĩa tƣ bản CNXH : chủ nghĩa xã hội EU : Liên minh Châu Âu FDI : Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài IMS : Tiêu chuẩn hàng hải quốc tế HĐBT : Hội đồng Bộ trƣởng KTĐN : kinh tế đối ngoại NGO : Viện trợ phi Chính phủ ODA : Viện trợ phát triển chính thức PCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCPNN : Phi chính phủ nƣớc ngoài UBND : Uỷ ban nhân dân WTO : Tổ chức thƣơng mại Thế giới 3 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Trong thời đại ngày nay, khi toàn cầu hóa, khu vực hóa là xu thế chủ đạo, cách mạng khoa học - công nghệ đã và đang làm thay đổi toàn bộ nền sản xuất, trở thành động lực trực tiếp của sự phát triển, buộc mỗi quốc gia, dân tộc phải mở cửa, tham gia hội nhập kinh tế để phát huy có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế, tranh thủ vị trí có lợi nhất trong phân công lao động và hợp tác quốc tế, nâng cao sức mạnh nền kinh tế thì vai trò của KTĐN ngày càng trở nên vô cùng quan trọng, có những đóng góp to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nƣớc. Bắt nguồn từ những khác biệt giữa các nƣớc về điều kiện tự nhiên, về trình độ khoa học – công nghệ, phát triển KTĐN là tất yếu trong quá trình tái sản xuất xã hội và mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động KTĐN là đòi hỏi khách quan của mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, trên cơ sở của nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nhỏ, lạc hậu, năng suất lao động thấp, khả năng tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế còn chƣa cao, sản xuất chƣa đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội, thì việc tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài thông qua phát triển KTĐN có tầm quan trọng đặc biệt “Nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế trong chặng đƣờng đầu tiên cũng nhƣ sự nghiệp phát triển khoa học - kỹ thuật và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa của nƣớc ta tiến hành nhanh hay chậm, điều đó phụ thuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại” [19, tr. Nhận thức đƣợc điều đó, lãnh đạo phát triển KTĐN luôn là trọng tâm trong hệ thống đƣờng lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, đƣợc thể hiện trong nhiều Nghị quyết về KTĐN mà Đảng đã ban hành nhƣ: Nghị quyết số 13- NQ/TW của Bộ Chính trị năm 1988, Nghị quyết số 06 - NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa VI) năm 1989, Nghị quyết 03 - NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Đảng (khóa VII) năm 1992, Nghị quyết số 01-NQ/TW của Bộ Chính trị năm 1996, Nghị quyết số 07 - NQ/TW của Bộ Chính trị năm 2001.
Nhờ đó, KTĐN của Việt Nam đã có bƣớc phát triển, góp phần tích cực vào thắng lợi của sự nghiệp đổi mới, đẩy nhanh nhịp độ CNH, HĐH, thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thế và lực của Việt Nam trên trýờng quốc tế. 4 Hải Phòng là thành phố cảng có vị trí chiến lƣợc, trung tâm dịch vụ, thuỷ sản của vùng duyên hải Bắc Bộ, một trong những trung tâm công nghiệp, thƣơng mại lớn của cả nƣớc, thực hiện vai trò là đầu mối giao thông quan trọng, cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc. Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập sâu rộng, quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng, Hải Phòng cũng nhƣ nhiều địa phƣơng khác trên cả nƣớc đã và đang tích cực tận dụng, phát huy mọi lợi thế để phát triển KTĐN. Phát triển KTĐN trở thành một định hƣớng hàng đầu trong quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội của Đảng bộ thành phố.
Từ năm 1991 đến năm 2010, Đảng bộ thành phố Hải Phòng đã đề ra chủ trƣơng lãnh đạo phát triển KTĐN toàn diện, có ý nghĩa chiến lƣợc nhằm tập trung sức mạnh của nhiều nguồn lực cho đổi mới, mở rộng và nâng cao hiệu quả KTĐN. Dƣới sự lãnh đạo của Đảng bộ thành phố, kinh tế Hải Phòng đã từng bƣớc hội nhập quốc tế, hoạt động KTĐN của Hải Phòng đã có bƣớc phát triển mới, đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng góp phần đƣa thành phố từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, kiệt quệ sau chiến tranh trở thành một thành phố Cảng hiện đại, trung tâm công nghiệp, thƣơng mại, du lịch - dịch vụ lớn ở Việt Nam, khẳng định vị thế và vai trò nhất định trên trƣờng quốc tế. Tuy nhiên, sự phát triển của KTĐN Hải Phòng chƣa tƣơng xứng với tiềm năng của thành phố, chƣa khai thác tốt nhất các lợi thế phục vụ cho phát triển KTĐN; việc hoạch định chủ trƣơng và chỉ đạo thực hiện hoạt động KTĐN của Đảng bộ thành phố Hải Phòng trên thực tế còn có những hạn chế, nhiều khía cạnh cần phải tiếp tục hoàn thiện để phát huy tối đa những lợi ích mà KTĐN có thể đem lại đặc biệt là trong dòng chảy hội nhập quốc tế hiện nay đang đặt ra nhiều thách thức đối với quá trình lãnh đạo phát triển KTĐN của Đảng bộ thành phố Hải Phòng. Nhƣ vậy, để thực hiện mục tiêu xây dựng Hải Phòng trở thành một thành phố “mở”, một trung tâm KTĐN lớn của cả nƣớc, việc tái hiện, tổng kết, đánh giá một cách hệ thống, toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Hải Phòng đối với KTĐN thời gian qua, chỉ rõ những ƣu điểm, hạn chế, nghiêm túc tìm ra nguyên nhân, từ đó rút kinh nghiệm làm căn cứ khoa học cho sự điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện chủ trƣơng phát triển KTĐN trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề hết sức cần thiết, có ý 5 nghĩa lý luận và thực tiễn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ thành phố hải phòng lãnh đạo kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò Đảng bộ TP Hải Phòng lãnh đạo kinh tế giai đoạn 2015-2025. Phân tích cơ chế, hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao.
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ thành phố hải phòng lãnh đạo kinh tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ thành phố hải phòng lãnh đạo kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ thành phố hải phòng lãnh đạo kinh tế" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ thành phố hải phòng lãnh đạo kinh tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ thành phố hải phòng lãnh đạo kinh tế" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ thành phố hải phòng lãnh đạo kinh tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.