Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay

Luận án TS: Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam hiện nay. Phân tích cơ hội, thách thức, giải pháp.

Chuyên ngành
Chính sách công
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới chuẩn
Số trang:
196 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Chính sách công
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới chuẩn

Thực hiện chính sách công là khâu then chốt trong chu trình quản lý nhà nước. Quá trình này chuyển hóa các chủ trương, đường lối thành hiện thực đời sống nông thôn. Mục tiêu hướng tới nâng cao toàn diện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đây là nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đặt ra định hướng và lộ trình cụ thể. Các cấp chính quyền tổ chức triển khai đồng bộ từ trung ương đến cơ sở. Cơ sở lý luận khẳng định vai trò quyết định của khâu tổ chức thực thi. Nếu khâu thực hiện yếu kém, chính sách dù hoàn thiện vẫn không đạt kết quả mong đợi. Việc nắm vững nguyên tắc, phương pháp và quy trình thực hiện là yêu cầu bắt buộc đối với bộ máy quản lý.

1.1. Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi của chính sách

Xây dựng nông thôn mới là quá trình phát triển nông thôn toàn diện và bền vững. Quá trình này bao quát các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng sống nông dân. Nguyên tắc hàng đầu là phát huy cao độ vai trò chủ thể của người dân. Người dân trực tiếp tham gia bàn bạc, thực hiện, kiểm tra và thụ hưởng thành quả. Nhà nước đóng vai trò định hướng quy hoạch, ban hành cơ chế và hỗ trợ vốn ban đầu. Sự đồng thuận và tự nguyện của cộng đồng quyết định tính bền vững của phong trào. Mọi kế hoạch hành động phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của từng địa bàn thôn, xã. Tuyệt đối không áp đặt mệnh lệnh hành chính cứng nhắc từ trên xuống.

1.2. Khung pháp lý và quy trình tổ chức thực hiện

Quy trình thực hiện chính sách bao gồm nhiều bước liên hoàn và chặt chẽ. Bước đầu tiên là phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung văn bản chính sách. Tiếp theo, các địa phương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể theo từng giai đoạn và từng năm. Việc phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, ban ngành và cá nhân phụ trách giúp tăng cường hiệu quả công việc. Công tác phối hợp liên ngành giúp tối ưu hóa nguồn lực sẵn có tại địa phương. Cơ chế kiểm tra, đôn đốc thường xuyên giúp phát hiện và ngăn ngừa sai phạm phát sinh. Khâu đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm tạo cơ sở hoàn thiện chính sách kịp thời. Hệ thống văn bản pháp lý minh bạch tạo hành lang an toàn cho cán bộ cơ sở thực thi nhiệm vụ.

1.3. Yêu cầu đảm bảo nguồn lực xây dựng nông thôn mới

Nguồn lực thực thi chính sách bao gồm tài chính, nhân lực, công nghệ và cơ sở vật chất. Ngân sách nhà nước giữ vai trò định hướng và dẫn dắt các dòng vốn đầu tư. Nguồn vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân đóng vai trò quyết định. Đội ngũ cán bộ cơ sở cần có phẩm chất liêm chính và năng lực quản lý tốt. Kỹ năng lập kế hoạch, quản lý tài chính và điều phối dự án đòi hỏi tính chuẩn xác cao. Cơ sở vật chất kỹ thuật phải được đầu tư đồng bộ, tránh phân tán và dàn trải. Việc phân bổ nguồn lực cần ưu tiên các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Công tác quản lý minh bạch từng đồng vốn đầu tư giúp tối đa hóa hiệu quả phát triển nông thôn.

II. Thực trạng thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới

Quá trình triển khai chính sách tại Việt Nam ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực và thực chất. Nhận thức của cả hệ thống chính trị và người dân có bước chuyển biến sâu sắc. Kết cấu hạ tầng nông thôn được nâng cấp rõ rệt trên phạm vi cả nước. Hệ thống đường giao thông, thủy lợi, trường học và trạm y tế khang trang hơn trước. Tuy nhiên, thực tiễn thực hiện vẫn còn bộc lộ một số khó khăn và tồn tại. Khoảng cách phát triển giữa các vùng miền còn khá lớn. Một số địa phương chạy theo thành tích dẫn đến khó khăn trong cân đối tài chính. Việc áp dụng bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đôi nơi còn thiếu tính linh hoạt. Cần đánh giá khách quan để có giải pháp điều chỉnh hiệu quả.

2.1. Công tác chỉ đạo và truyền thông chính sách

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo được thực hiện thống nhất từ trung ương đến địa phương. Ban chỉ đạo các cấp thường xuyên kiện toàn và đổi mới phương thức làm việc. Hoạt động tuyên truyền diễn ra đa dạng qua báo chí, phát thanh và hệ thống thông tin cơ sở. Phong trào thi đua chung sức xây dựng nông thôn mới tạo sức lan tỏa sâu rộng trong nhân dân. Ý thức tự lực vươn lên của người dân được nâng cao rõ nét qua từng năm. Tuy nhiên, công tác tuyên truyền tại vùng sâu, vùng xa đôi lúc còn đơn điệu. Một bộ phận người dân vẫn còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước. Đổi mới nội dung truyền thông theo hướng gần gũi là yêu cầu cấp thiết.

2.2. Huy động vốn và kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản

Huy động nguồn lực đầu tư đạt nhiều kết quả nổi bật qua các thời kỳ thực hiện chính sách. Hàng triệu tỷ đồng đã được huy động cho phát triển hạ tầng và hỗ trợ sản xuất. Người dân tự nguyện hiến đất, đóng góp ngày công lao động và tiền của để xây dựng quê hương. Tuy nhiên, tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản từng xảy ra ở một số địa phương trong giai đoạn đầu. Nguyên nhân chủ yếu do phê duyệt dự án vượt quá khả năng cân đối nguồn vốn thực tế. Chính phủ đã ban hành nhiều chỉ thị quyết liệt nhằm xử lý dứt điểm nợ đọng. Hiện nay, các dự án đầu tư công đều phải thẩm định nguồn vốn chặt chẽ trước khi triển khai.

2.3. Đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí quốc gia

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đóng vai trò là thước đo chuẩn mực cho quá trình phát triển. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới tăng trưởng liên tục và vượt kế hoạch đề ra. Các tiêu chí về hạ tầng thiết yếu như điện sinh hoạt, đường giao thông đạt tỷ lệ hoàn thành cao. Mặc dù vậy, các tiêu chí về môi trường, thu nhập và an ninh trật tự còn thiếu tính bền vững. Nhiều xã sau khi đạt chuẩn gặp khó khăn trong việc duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí. Sự chênh lệch kết quả giữa vùng đồng bằng và miền núi còn khoảng cách rõ rệt. Công tác thẩm định và công nhận cần bảo đảm thực chất, tránh bệnh hình thức.

III. Kết quả nổi bật khi xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam

Chính sách xây dựng nông thôn mới tạo ra bước đột phá to lớn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn không ngừng được cải thiện. Phát triển kinh tế nông thôn gắn chặt với quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Nhiều mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội. Bộ mặt làng quê ngày càng văn minh, sạch đẹp nhưng vẫn bảo tồn tốt bản sắc văn hóa truyền thống. Thành công này khẳng định tính đúng đắn và kịp thời của chủ trương lớn. Nền tảng đạt được tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển trong giai đoạn tiếp theo.

3.1. Đổi mới diện mạo hạ tầng và kinh tế làng quê

Kết cấu hạ tầng nông thôn thay đổi vượt bậc, tạo điều kiện giao thương hàng hóa thuận lợi. Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa và bê tông hóa đồng bộ theo chuẩn kỹ thuật. Hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ đắc lực cho vùng chuyên canh sản xuất tập trung. Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) khơi dậy tiềm năng đặc sản và làng nghề truyền thống. Hàng ngàn sản phẩm OCOP đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên đã vươn ra thị trường trong nước và quốc tế. Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng gấp nhiều lần so với thời kỳ trước. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm nhanh, an sinh xã hội được giữ vững.

3.2. Chuyển dịch hướng tới nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu

Nhiều địa phương chủ động chuyển trọng tâm sang xây dựng nông thôn mới nâng cao với các chỉ tiêu khắt khe hơn. Phong trào xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu hướng tới không gian sống tiện nghi, an toàn và thông minh. Cơ sở hạ tầng số từng bước được hình thành tại các khu dân cư nông thôn. Cảnh quan làng quê được chỉnh trang với những tuyến đường hoa, cây xanh râm mát. Tình làng nghĩa xóm, an ninh trật tự cơ sở được củng cố vững chắc qua các phong trào tự quản. Việc xây dựng các vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu tạo động lực thi đua sôi nổi giữa các địa phương, nâng cao chất lượng cuộc sống.

3.3. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn xanh

Nhiệm vụ bảo vệ môi trường nông thôn được các cấp chính quyền và cộng đồng đặc biệt chú trọng. Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tăng mạnh tại hầu hết các vùng quê. Mô hình phân loại rác thải tại nguồn được triển khai thí điểm và nhân rộng hiệu quả. Tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tăng nhanh theo từng năm. Các phong trào ngày Chủ nhật xanh tạo thói quen giữ gìn vệ sinh chung trong cộng đồng. Ý thức xử lý chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp của người dân có bước tiến lớn. Môi trường trong lành góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống người dân.

IV. Giải pháp thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới

Để hiện thực hóa các mục tiêu trong giai đoạn mới, cần thực hiện hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ và đột phá. Trọng tâm hàng đầu là hoàn thiện thể chế chính sách và nâng cao năng lực quản trị công ở cấp xã. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp cần gắn liền với ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ cao. Chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới tạo động lực mới thúc đẩy hiện đại hóa nông thôn. Nguồn vốn đầu tư công phải được phân bổ hợp lý, tập trung cho các dự án trọng điểm. Phát huy tối đa quyền làm chủ của nhân dân trong giám sát cộng đồng. Sự tham gia tích cực của toàn xã hội bảo đảm chính sách thành công bền vững.

4.1. Hoàn thiện cơ chế và nâng cao năng lực cán bộ cơ sở

Các cơ quan quản lý cần thường xuyên rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với thực tiễn. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với phân bổ nguồn lực hợp lý cho cấp cơ sở. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ xã, thôn. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ và thái độ phục vụ nhân dân của công chức. Xây dựng cơ chế ưu đãi nhằm thu hút mạnh mẽ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Tạo điều kiện thuận lợi về tiếp cận đất đai và thủ tục hành chính cho kinh tế hợp tác xã phát triển.

4.2. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số toàn diện

Chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới là xu thế tất yếu nâng cao hiệu quả quản trị và sản xuất. Cần tập trung hoàn thiện hạ tầng mạng viễn thông tốc độ cao đến từng thôn, bản vùng sâu. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong truy xuất nguồn gốc nông sản và xúc tiến thương mại qua sàn điện tử. Phát triển mô hình làng thông minh, quản lý dịch vụ công cộng qua các nền tảng số tiện ích. Tập huấn kỹ năng số cho nông dân giúp tiếp cận thông tin thị trường nhanh chóng và chính xác. Tự động hóa hệ thống quan trắc môi trường và điều tiết thủy lợi giúp giảm thiểu rủi ro thiên tai và tiết kiệm chi phí.

4.3. Nâng cao chất lượng giám sát và phát huy vai trò người dân

Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cần phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội. Mức độ hài lòng của người dân là thước đo quan trọng nhất khi xét công nhận chuẩn nông thôn mới. Công khai, minh bạch mọi quy hoạch, kế hoạch và các khoản thu chi đóng góp tại trụ sở xã và nhà văn hóa thôn. Kịp thời biểu dương, khen thưởng các mô hình hay, cách làm sáng tạo của tập thể và cá nhân. Xử lý nghiêm minh các hành vi tiêu cực, lãng phí và vi phạm pháp luật trong thực hiện chính sách. Mở rộng dân chủ cơ sở giúp củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc vững mạnh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các công trình nghiên cứu về chính sách công
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.2. Các công trình nghiên cứu về chính sách nông nghiệp, nông thôn, nông dân và xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
1.2.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.3. Khoảng trống của các nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án
1.4. Tiểu kết chương 1
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1. Xây dựng nông thôn mới
2.1.1. Nông thôn và nông thôn mới
2.1.2. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
2.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới
2.1.4. Ý nghĩa, đặc trưng và nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
2.1.5. Chủ thể, nguồn lực và tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới
2.1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới
2.2. Chính sách xây dựng nông thôn mới
2.2.1. Chính sách công
2.2.2. Cấu trúc nội dung chính sách xây dựng nông thôn mới
2.3. Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
2.3.1. Tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
2.3.2. Ý nghĩa của việc tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
2.3.3. Quy trình thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
2.3.4. Điều kiện đảm bảo thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
2.5. Yêu cầu đối với tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
2.6. Tiểu kết chương 2
3. Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Bối cảnh thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
3.2. Công tác tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
3.2.1. Công tác xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
3.2.2. Công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách
3.2.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách. Đôn đốc thực hiện
3.2.4. Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm
3.3. Kết quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới từ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay
3.3.1. Kết quả đạt chuẩn nông thôn mới của cả nước
3.3.2. Kết quả huy động nguồn vốn và xử lý nợ đọng trong xây dựng cơ bản nông thôn mới
3.3.3. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
3.4. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới từ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay
3.4.1. Những nội dung thực hiện được
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
3.5. Tiểu kết chương 3
4. Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025
4.1. Những gợi ý nhằm đề xuất giải pháp thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
4.1.1. Những kinh nghiệm từ thực tiễn thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới thời gian qua
4.1.2. Xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết 26/NQ-TW
4.1.3. Định hướng mục tiêu thực hiện xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo (2021-2025)
4.2. Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
4.2.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
4.2.2. Giải pháp về công tác quy hoạch, chỉ đạo thực hiện chính sách
4.2.3. Giải pháp về công tác phổ biến, tuyên truyền
4.2.4. Giải pháp về công tác phân công, phối hợp thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
4.2.5. Giải pháp huy động vốn và sử dụng vốn
4.2.6. Giải pháp phát huy nguồn lực, sức mạnh và tiềm năng của vùng và địa phương
4.2.7. Giải pháp thúc đẩy sự tham gia của các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và người dân vào thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
4.2.8. Giải pháp đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác giám sát, đánh giá tình hình thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
4.2.9. Giải pháp hoàn thiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới
4.2.10. Giải pháp về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức phục vụ thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
4.2.11. Giải pháp về tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế trong thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
4.3. Tiểu kết chương 4
Danh mục các công trình đã công bố của tác giả
Danh mục tài liệu tham khảo
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TÔ TRỌNG MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI – 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TÔ TRỌNG MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Chính sách công Mã số: 9.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Đặng Nguyên Anh (HDC) 2. Trần Ngọc Ngoạn (HDP) HÀ NỘI – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của các nhà khoa học: Các số liệu trích dẫn, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, khoa học, trên cơ sở điều tra, nghiên cứu, đánh giá, phân tích và tổng hợp. Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Hà Nội, 07 tháng 8 năm 2020 Nghiên cứu sinh Tô Trọng Mạnh luan an MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu về chính sách công. Các công trình nghiên cứu nước ngoài.

Các công trình nghiên cứu trong nước. Các công trình nghiên cứu về chính sách nông nghiệp, nông thôn, nông dân và xây dựng nông thôn mới. Các công trình nghiên cứu nước ngoài. Các công trình nghiên cứu trong nước.

Khoảng trống của các nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu của luận án. 35 Tiểu kết chương 1. 37 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Xây dựng nông thôn mới.

Nông thôn và nông thôn mới. Khái niệm xây dựng nông thôn mới. Nội dung xây dựng nông thôn mới. Ý nghĩa, đặc trưng và nguyên tắc xây dựng nông thôn mới.

Chủ thể, nguồn lực và tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới. Những yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới. Chính sách xây dựng nông thôn mới. Chính sách công.

Cấu trúc nội dung chính sách xây dựng nông thôn mới. Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Ý nghĩa của việc tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới.

Quy trình thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Điều kiện đảm bảo thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới 84 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách xây dựng nông luan an thôn mới. Yêu cầu đối với tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới.

89 Tiểu kết chương 2. 92 Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Bối cảnh thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. Công tác tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới.

Công tác xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách. Đôn đốc thực hiện.

Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm. Kết quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới từ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay. Kết quả đạt chuẩn nông thôn mới của cả nước. Kết quả huy động nguồn vốn và xử lý nợ đọng trong xây dựng cơ bản nông thôn mới.

Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới từ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay. Những nội dung thực hiện được. Hạn chế và nguyên nhân.

125 Tiểu kết chương 3. 136 Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025. Những gợi ý nhằm đề xuất giải pháp thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. Những kinh nghiệm từ thực tiễn thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới thời gian qua.

Xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết 26/NQ-TW. Định hướng mục tiêu thực hiện xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo (2021-2025). Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. Giải pháp về cơ chế, chính sách.

Giải pháp về công tác quy hoạch, chỉ đạo thực hiện chính sách. Giải pháp về công tác phổ biến, tuyên truyền. Giải pháp về công tác phân công, phối hợp thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Giải pháp huy động vốn và sử dụng vốn.

Giải pháp phát huy nguồn lực, sức mạnh và tiềm năng của vùng và địa phương. Giải pháp thúc đẩy sự tham gia của các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và người dân vào thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Giải pháp đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác giám sát, đánh giá tình hình thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Giải pháp hoàn thiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới.

Giải pháp về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức phục vụ thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Giải pháp về tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế trong thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. 164 Tiểu kết chương 4. 167 Danh mục các công trình đã công bố của tác giả.

169 Danh mục tài liệu tham khảo. 187 luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Giải nghĩa 1 ATXH An toàn xã hội 2 BCĐ Ban chỉ đạo 3 BĐKH Biến đổi khí hậu 4 CB, CC Cán bộ, công chức 5 ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng 6 ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long 7 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn 8 CCKT Cơ cấu kinh tế 9 CNH Công nghiệp hóa 10 CP Chính phủ 11 CSC Chính sách công 12 CSHT Cơ sở hạ tầng 13 CSVC Cơ sở vật chất 14 HĐH Hiện đại hóa 15 HĐND Hội đồng nhân dân 16 HTCT Hệ thống chính trị 17 HTX Hợp tác xã 18 KHCN Khoa học công nghệ 19 KHKT Khoa học kỹ thuật 20 MTQG Mục tiêu quốc gia 21 MTTQ Mặt trận tổ quốc luan an 22 NĐ Nghị định 23 NN Nông nghiệp 24 NT Nông thôn 25 NQ Nghị Quyết 26 NSNN Ngân sách nhà nước 27 NTM Nông thôn mới 28 NXB Nhà xuất bản 29 QĐ Quyết định 30 TS Tiến sĩ 31 TTg Thủ tướng 32 TU, TW Trung Ương 33 UBND Ủy Ban Nhân dân 34 XDNTM Xây dựng nông thôn mới 35 XHCN Xã hội chủ nghĩa 36 VPĐP Văn phòng điều phối luan an DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Sự khác biệt trong mô hình nông thôn cũ và mới. Ý kiến nhận xét về ý nghĩa của chính sách XDNTM.

Ý kiến nhận xét về việc tổ chức thực hiện “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân đóng góp, dân quản lý và dân hưởng lợi” ở cấp cơ sở trong thực hiện XDNTM. Ý kiến đánh giá về vai trò của các tổ chức chính trị xã hội cơ sở. Tình hình FDI và FDI trong NN của Việt Nam 2011-2017. Tổng hợp mức độ đạt chuẩn nông thôn mới của cả nước.

Mức độ đạt chuẩn từng tiêu chí của cả nước. Kết quả khảo sát về nhận thức của người dân trong huy động nguồn lực cho thực hiện XDNTM. Kết quả đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Khảo sát mức độ, tiến độ tình hình triển khai thực hiện chính sách XDNTM.

Điều tra về những tệ nạn xã hội nông thôn. Kết quả trong công tác phổ biến, tuyên truyền về XDNTM. Ý kiến đánh giá về công tác phổ biến, tuyên truyền trong thực hiện chính sách XDNTM. 129 luan an DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Hình 2.

Cơ cấu kinh tế ngành nghề nông thôn. Mối quan hệ của các chủ thể quản lý và tham gia đóng góp thực hiện chương trình XDNTM. Phương thức tham gia của người dân vào quá trình CSC. Vai trò của người dân tham gia XDNTM.

Tỷ lệ các hình thức tham trực tiếp của người dân trong thực hiện chính sách XDNTM. Mô hình hóa công tác huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng NTM. Bộ tiêu chí quốc gia về NTM. Những yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới.

Các yếu tố tác động đến phương thức tham gia của người dân trong thực hiện chính sách XDNTM. Hình thức người dân tiếp cận thông tin về chính sách XDNTM qua các phương tiện truyền thông đại chúng. Tỷ lệ người dân biết về những thông tin cơ bản trong XDNTM. Tỷ lệ nắm bắt thông tin của người dân tại các khu vực khảo sát về thực hiện chính sách XDNTM.

Sơ đồ bộ máy quản lý, điều hành chương trình XDNTM. Mức độ đạt chuẩn nông thôn mới của các vùng trên cả nước. Hình thức người dân tham gia bàn bạc ra quyết định trong XDNTM 127 Hình 3. Tỷ lệ người dân tham gia kiểm tra, giám sát và đánh giá chính sách XDNTM.

Lý do người dân không tham gia các hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá. Những hạn chế chính về chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở hiện nay. Những lý do ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở hiện nay. 135 luan an MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập và kỷ nguyên công nghệ 4.0, đặt ra yêu cầu rất cao đối với nền kinh tế nước ta trên tất cả các lĩnh vực, trong đó lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn là lĩnh vực phải đối mặt với nhiều thách thức nhất. Nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn mới, khắc phục những tồn tại hiện nay trong khu vực nông thôn, đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững, cần phải có nhiều chính sách. Trong đó, có chính sách xây dựng nông thôn mới. Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), đất nước ta bước vào công cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tế thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tô Trọng Mạnh (2020). Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/thuc-hien-chinh-sach-xay-dung-nong-thon-moi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam hiện nay. Phân tích cơ hội, thách thức, giải pháp.

Luận án "Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter