Luận án tiến sĩ: Phân vùng sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL dựa trên tài nguyên nước
Luận án tiến sĩ: Phân vùng sinh thái nông nghiệp ĐBSCL theo động thái tài nguyên nước. Giải pháp bền vững cho vùng ven biển.
Môi trường đất và nước
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Phân vùng sinh thái nông nghiệp ĐBSCL thích ứng BĐKH
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 120/NQ-CP năm 2017. Nghị quyết định hướng phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu được nhấn mạnh. Quan điểm phát triển tôn trọng quy luật tự nhiên. Tránh can thiệp thô bạo vào tự nhiên. Mô hình thích ứng theo tự nhiên, thân thiện môi trường được chọn. Phát triển bền vững là mục tiêu cốt lõi. Phương châm sống chung với lũ, ngập, nước lợ, nước mặn. Nghiên cứu tập trung vào xây dựng các kịch bản ứng phó. Giải pháp hiệu quả cho thiên tai được tìm kiếm. Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tình huống bất lợi. Phát triển thượng nguồn sông Mê Công cũng ảnh hưởng. Bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn là những thách thức lớn. Nâng cao năng lực ứng phó là cần thiết. Điều này đảm bảo an ninh tài nguyên nước cho vùng ven biển ĐBSCL.
1.1. Chính sách phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long
Chính phủ ban hành Nghị quyết 120/NQ-CP năm 2017. Nghị quyết định hướng phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu. Quan điểm phát triển tôn trọng quy luật tự nhiên. Tránh can thiệp thô bạo vào tự nhiên.
1.2. Thích ứng biến đổi khí hậu và tài nguyên nước
Mô hình thích ứng theo tự nhiên, thân thiện môi trường được chọn. Phát triển bền vững là mục tiêu. Phương châm sống chung với lũ, ngập, nước lợ, nước mặn. Nghiên cứu tập trung vào kịch bản ứng phó. Giải pháp hiệu quả cho thiên tai được tìm kiếm.
1.3. Nâng cao năng lực ứng phó thiên tai xâm nhập mặn
Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tình huống bất lợi. Phát triển thượng nguồn sông Mê Công cũng ảnh hưởng. Bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn là những thách thức lớn. Nâng cao năng lực ứng phó là cần thiết. Điều này đảm bảo an ninh tài nguyên nước cho vùng ven biển ĐBSCL.
II.Nghiên cứu tài nguyên nước ven biển ĐBSCL Mục tiêu
Đề tài "Phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa trên động thái tài nguyên nước" được thực hiện. Mục tiêu phục vụ quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp. Vùng ven biển ĐBSCL được tập trung nghiên cứu. Phân vùng giúp khai thác hiệu quả tài nguyên. Công tác quy hoạch dựa trên sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước. Điều này đặc biệt quan trọng với nước mặt. Nguồn nước mặt là yếu tố quyết định cho hệ sinh thái nông nghiệp. Sóc Trăng là địa bàn nghiên cứu chính. Kết quả nghiên cứu góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Khai thác lợi thế tự nhiên của mỗi vùng được tối ưu. Mỗi địa phương có điều kiện riêng. Cơ sở dữ liệu này áp dụng cho quản lý tài nguyên nước mặt. Nó hỗ trợ các hệ sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL.
2.1. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp hiệu quả
Đề tài "Phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa trên động thái tài nguyên nước" được thực hiện. Mục tiêu phục vụ quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp. Vùng ven biển ĐBSCL được tập trung nghiên cứu. Phân vùng giúp khai thác hiệu quả tài nguyên.
2.2. Tối ưu hóa sử dụng tài nguyên nước mặt
Công tác quy hoạch dựa trên sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước. Điều này đặc biệt quan trọng với nước mặt. Nguồn nước mặt là yếu tố quyết định cho hệ sinh thái nông nghiệp. Sóc Trăng là địa bàn nghiên cứu chính.
2.3. Bảo vệ môi trường phát triển bền vững hệ sinh thái
Kết quả nghiên cứu góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Khai thác lợi thế tự nhiên của mỗi vùng được tối ưu. Mỗi địa phương có điều kiện riêng. Cơ sở dữ liệu này áp dụng cho quản lý tài nguyên nước mặt. Nó hỗ trợ các hệ sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL.
III.Phương pháp phân vùng sinh thái nông nghiệp hiệu quả
Nghiên cứu sử dụng bộ mười tiêu chí đánh giá quản trị nước. Các công cụ nghiên cứu được áp dụng. Công cụ Đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) được sử dụng. Phỏng vấn chuyên gia (KIP) cũng là phần quan trọng. Điều tra nông hộ thu thập thông tin trực tiếp. Dữ liệu từ chính quyền và người dân địa phương được tổng hợp. Công cụ GIS thể hiện thông tin thu thập. Dữ liệu được biểu diễn về mặt không gian. Điều này giúp hình dung rõ ràng các khu vực. Bản đồ phân vùng sinh thái được xây dựng. GIS là công cụ mạnh mẽ trong phân tích địa lý. Phương pháp nghiên cứu được xác định là hiệu quả. Nó đáp ứng nhu cầu mục tiêu ban đầu. Mười tiêu chí quản trị nước cung cấp khung đánh giá toàn diện. Khung này hỗ trợ phân tích động thái tài nguyên nước. Từ đó, xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến phân vùng sinh thái nông nghiệp.
3.1. Thu thập dữ liệu từ người dân và chuyên gia
Nghiên cứu sử dụng bộ mười tiêu chí đánh giá quản trị nước. Các công cụ nghiên cứu được áp dụng. Công cụ Đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) được sử dụng. Phỏng vấn chuyên gia (KIP) cũng là phần quan trọng. Điều tra nông hộ thu thập thông tin trực tiếp. Dữ liệu từ chính quyền và người dân địa phương được tổng hợp.
3.2. Ứng dụng công cụ GIS trong phân tích không gian
Công cụ GIS thể hiện thông tin thu thập. Dữ liệu được biểu diễn về mặt không gian. Điều này giúp hình dung rõ ràng các khu vực. Bản đồ phân vùng sinh thái được xây dựng. GIS là công cụ mạnh mẽ trong phân tích địa lý.
3.3. Đánh giá quản trị nước bằng mười tiêu chí
Phương pháp nghiên cứu được xác định là hiệu quả. Nó đáp ứng nhu cầu mục tiêu ban đầu. Mười tiêu chí quản trị nước cung cấp khung đánh giá toàn diện. Khung này hỗ trợ phân tích động thái tài nguyên nước. Từ đó, xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến phân vùng sinh thái nông nghiệp.
IV.Kết quả phân vùng sinh thái Sóc Trăng Vùng ngọt mặn
Nghiên cứu xác định ba vùng sinh thái nông nghiệp chính. Chúng tồn tại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Các vùng này bao gồm vùng ngọt quanh năm. Vùng thứ hai là vùng mặn quanh năm. Vùng thứ ba là vùng mặn theo mùa. Ba vùng sinh thái chính được chia nhỏ. Tổng cộng có 36 tiểu vùng sinh thái. Sự phân chia này dựa trên đặc điểm tài nguyên nước. Nó phản ánh sự đa dạng về điều kiện tự nhiên. Điều này hỗ trợ phân tích chi tiết hơn. Trên cơ sở các tiểu vùng, lợi thế được xác định. Hạn chế của mỗi vùng sinh thái cũng được đánh giá. Đặc biệt về nguồn nước mặt cho nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp theo hướng ổn định được định hướng. Các ngành kinh tế khác cũng được xem xét để phát triển bền vững.
4.1. Xác định ba vùng sinh thái chính tại Sóc Trăng
Nghiên cứu xác định ba vùng sinh thái nông nghiệp chính. Chúng tồn tại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Các vùng này bao gồm vùng ngọt quanh năm. Vùng thứ hai là vùng mặn quanh năm. Vùng thứ ba là vùng mặn theo mùa.
4.2. Phân chia 36 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp
Ba vùng sinh thái chính được chia nhỏ. Tổng cộng có 36 tiểu vùng sinh thái. Sự phân chia này dựa trên đặc điểm tài nguyên nước. Nó phản ánh sự đa dạng về điều kiện tự nhiên. Điều này hỗ trợ phân tích chi tiết hơn.
4.3. Đánh giá lợi thế hạn chế tài nguyên nước mặt
Trên cơ sở các tiểu vùng, lợi thế được xác định. Hạn chế của mỗi vùng sinh thái cũng được đánh giá. Đặc biệt về nguồn nước mặt cho nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp theo hướng ổn định được định hướng. Các ngành kinh tế khác cũng được xem xét để phát triển bền vững.
V.Động thái tài nguyên nước thay đổi phân vùng sinh thái
Động thái nguồn nước mặt gây ra nhiều thay đổi. Các phân vùng sinh thái nông nghiệp đã được xây dựng năm 2013 bị ảnh hưởng. Sự biến động của nước mặt là yếu tố chính. Điều này đòi hỏi cập nhật liên tục thông tin phân vùng. Phân vùng sinh thái nông nghiệp ghi nhận sự thay đổi. Các vùng thủy lợi Quản Lộ Phụng Hiệp, Thạnh Mỹ, Ba Rinh Tà Liêm chịu tác động. Sự chuyển dịch chủ yếu thuộc các vùng mặn theo mùa. Điều này thể hiện sự nhạy cảm của hệ sinh thái nông nghiệp ven biển. Xâm nhập mặn gia tăng trong mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 6 hàng năm). Tình trạng này dẫn đến thay đổi sử dụng đất đai. Từ chuyên canh lúa chuyển sang lúa màu kết hợp. Đây là giải pháp thích ứng của người dân. Nó phản ánh áp lực từ biến đổi khí hậu và tài nguyên nước.
5.1. Thay đổi phân vùng sinh thái nông nghiệp từ năm 2013
Động thái nguồn nước mặt gây ra nhiều thay đổi. Các phân vùng sinh thái nông nghiệp đã được xây dựng năm 2013 bị ảnh hưởng. Sự biến động của nước mặt là yếu tố chính. Điều này đòi hỏi cập nhật liên tục thông tin phân vùng.
5.2. Sự dịch chuyển tại các vùng thủy lợi trọng điểm
Phân vùng sinh thái nông nghiệp ghi nhận sự thay đổi. Các vùng thủy lợi Quản Lộ Phụng Hiệp, Thạnh Mỹ, Ba Rinh Tà Liêm chịu tác động. Sự chuyển dịch chủ yếu thuộc các vùng mặn theo mùa. Điều này thể hiện sự nhạy cảm của hệ sinh thái nông nghiệp ven biển.
5.3. Xâm nhập mặn gia tăng và chuyển đổi sử dụng đất
Xâm nhập mặn gia tăng trong mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 6 hàng năm). Tình trạng này dẫn đến thay đổi sử dụng đất đai. Từ chuyên canh lúa chuyển sang lúa màu kết hợp. Đây là giải pháp thích ứng của người dân. Nó phản ánh áp lực từ biến đổi khí hậu và tài nguyên nước.
VI.Quản lý nước phát triển nông nghiệp bền vững ĐBSCL
Hệ thống canh tác chuyên canh ở Sóc Trăng phụ thuộc lớn. Phụ thuộc vào các công trình thủy lợi, đặc biệt trong bối cảnh xâm nhập mặn gia tăng. Các công trình này điều tiết nguồn nước. Chúng cung cấp nước cho tưới tiêu. Hệ thống thủy lợi tạo ra các tác động khác nhau. Tác động này phụ thuộc vào từng địa phương. Sự phức tạp của hệ thống thủy lợi cần được đánh giá. Điều này giúp hiểu rõ hơn về quản lý nước. Quản lý tài nguyên nước mặt hiệu quả là ưu tiên hàng đầu. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Giải pháp quản lý nước bền vững cần được triển khai. Điều này đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế vùng. Giúp hệ sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL thích nghi.
6.1. Vai trò của hệ thống thủy lợi trong canh tác
Hệ thống canh tác chuyên canh ở Sóc Trăng phụ thuộc lớn. Phụ thuộc vào các công trình thủy lợi, đặc biệt trong bối cảnh xâm nhập mặn gia tăng. Các công trình này điều tiết nguồn nước. Chúng cung cấp nước cho tưới tiêu.
6.2. Ảnh hưởng của công trình thủy lợi đến vùng ven biển
Hệ thống thủy lợi tạo ra các tác động khác nhau. Tác động này phụ thuộc vào từng địa phương. Sự phức tạp của hệ thống thủy lợi cần được đánh giá. Điều này giúp hiểu rõ hơn về quản lý nước.
6.3. Hướng tới quản lý nước bền vững và ứng phó xâm nhập mặn
Quản lý tài nguyên nước mặt hiệu quả là ưu tiên hàng đầu. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Giải pháp quản lý nước bền vững cần được triển khai. Điều này đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế vùng. Giúp hệ sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL thích nghi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ……o0o…… NGUYỄN THỊ MỸ LINH PHÂN VÙNG SINH THÁI NÔNG NGHIỆP DỰA TRÊN ĐỘNG THÁI TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÀNH MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC Cần Thơ, 2018 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ……o0o…… NGUYỄN THỊ MỸ LINH PHÂN VÙNG SINH THÁI NÔNG NGHIỆP DỰA TRÊN ĐỘNG THÁI TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÀNH MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. VĂN PHẠM ĐĂNG TRÍ PGS. NGUYỄN VĂN BÉ Cần Thơ, 2018 LỜI CẢM TẠ Tôi xin trân trọng và bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Văn Phạm Đăng Trí và PGS.
Nguyễn Văn Bé đã tận tình hướng dẫn khoa học, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án này. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn chuyên đề PGS. Nguyễn Duy Cần. Xin chân thành cám ơn đến quý thầy cô trong hội đồng đánh giá chuyên đề, hội đồng cơ sở và quý thầy cô phản biện cùng quý thầy cô trong Khoa Môi trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sóc Trăng, Chi cục Thủy lợi Sóc Trăng, các phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các huyện của tỉnh. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Đại học Cần Thơ, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, khoa Sau Đại học và các em sinh viên ngành Quản lý Môi trường đã giúp đỡ cho tôi hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh. Xin được cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Cao đẳng Cần Thơ và các đồng nghiệp đã tạo những điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành việc nghiên cứu của mình. Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ, người thân của tôi đã luôn động viên, chia sẻ để tôi hoàn thành luận án này.
i TÓM TẮT Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thích ứng với biến đổi khí hậu. Với những định hướng chiến lược, các giải pháp toàn diện để phát triển bền vững ĐBSCL, Nghị quyết đã thể hiện rõ quan điểm phát triển là tôn trọng quy luật tự nhiên, phù hợp với điều kiện thực tế, tránh can thiệp thô bạo vào tự nhiên. Chọn mô hình thích ứng theo tự nhiên, thân thiện với môi trường và phát triển bền vững với phương châm chủ động sống chung với lũ, ngập, nước lợ, nước mặn. Nghiên cứu, xây dựng các kịch bản và có giải pháp ứng phó hiệu quả với thiên tai như bão, lũ, hạn hán và xâm nhập mặn, với các tình huống bất lợi nhất do biến đổi khí hậu và phát triển thượng nguồn sông Mê Công (Chính phủ Việt Nam, 2017).
Vì vậy, đề tài “Phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa trên động thái tài nguyên nước ở vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp ở các vùng sinh thái nông nghiệp trên cơ sở sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước góp phần bảo vệ môi trường sinh thái để khai thác có hiệu quả lợi thế và điều kiện tự nhiên của mỗi vùng, mỗi địa phương. Nội dung của luận án được thực hiện ở tỉnh Sóc Trăng nhưng đây sẽ là cơ sở dữ liệu quan trọng áp dụng cho công tác quản lý tài nguyên nước mặt ở các hệ sinh thái nông nông nghiệp ven biển ĐBSCL nói chung. Các kết quả nghiên cứu được xây dựng dựa trên bộ mười tiêu chí đánh giá quản trị nước được thực hiện bằng các công cụ nghiên cứu (bao gồm: (i) Công cụ Đánh giá nhanh có sự tham gia - PRA, phỏng vấn chuyên gia - KIP và điều tra nông hộ được sử dụng để thu thập thông tin từ chính quyền và người dân địa phương; và (ii) Công cụ GIS để thể hiện các thông tin được thu thập về mặt không gian) và được xác định là phương pháp nghiên cứu hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của mục tiêu được đặt ra ban đầu. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 03 vùng sinh thái nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng gồm có: (1) vùng ngọt quanh năm, (2) vùng mặn quanh năm và (3) vùng mặn theo mùa.
Trong 3 vùng sinh thái chính được chia thành 36 vùng sinh thái nhỏ và trên cơ sở các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp, chúng ta sẽ xác định các lợi thế và hạn chế của vùng sinh thái về nguồn nước mặt để phát triển nông nghiệp và các ngành kinh tế khác theo hướng ổn định và bền vững. Động thái của nguồn nước mặt đã dẫn đến các thay đổi cho các phân vùng sinh thái nông nghiệp đã được xây dựng năm 2013. Các phân vùng sinh thái nông nghiệp được ghi nhận có sự thay đổi thuộc các vùng thuỷ lợi Quản Lộ Phụng Hiệp, Thạnh Mỹ và Ba Rinh Tà Liêm. Sự chuyển dịch chủ yếu thuộc các vùng mặn theo mùa, với thay đổi sử dụng đất đai từ chuyên lúa sang lúa màu kết hợp do sự gia tăng mặn xâm nhập trong mùa khô từ tháng 1 đến tháng 6 hàng năm.
Trong bối cảnh xâm nhập mặn gia tăng, ở các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp hệ thống canh tác chuyên canh của tỉnh Sóc Trăng phụ thuộc lớn vào các công trình thủy lợi, nhất là trong việc điều tiết nguồn nước cho tưới tiêu. Song, hệ thống thủy lợi tạo ra các tác động khác nhau theo từng địa phương. Mật độ các công trình phân bố không đồng đều và một số công trình đã xuống cấp và gần như không thể điều tiết nguồn nước hiệu quả. Bên cạnh đó, kết quả phân tích cho thấy hiệu quả về các khía cạnh kinh tế, xã hội ở các phân vùng sinh thái nông nghiệp được cải thiện đáng kể nhờ vào hệ thống thủy lợi.
Tuy nhiên, các tiêu chí môi trường có xu hướng suy giảm do các công trình thủy lợi đã làm thay đổi chất lượng nước và đất. Vì vây, nhà quản lý cần có phương hướng quản lý và vận hành hệ thống công trình hiệu quả và người sử dụng nước mặt cần có những giải pháp khai thác hợp lý nguồn nước mặt để duy trì hiệu quả của hệ thống canh tác. Từ khóa: phân vùng sinh thái nông nghiệp, động thái tài nguyên nước, hệ thống thủy lợi, tài nguyên nước mặt, vùng ven biển, quản lý tổng hợp tài nguyên nước, xâm nhập mặn. ii ABSTRACT The Vietnamese government issued the Resolution No.120/NQ-CP dated on 17/11/2017 to enhance the sustainable development of the Mekong Delta in the context of changing global climate.
With the strategic orientation and comprehensive solutions for sustainable development of Mekong Delta, the resolution demonstrates that development respects the nature, in accordance with the in situ socio-economic development and avoiding abrupt interferences in nature. In addition, the viewpoints are to select different development adaptive models to natural conditions and friendly to the environment and develop sustainably with the motto “living with floods, brackish water and saltwater”; making plans and take measures for response to natural disasters such as storms, floods, droughts and saltwater intrusion and to the most unfavorable situation due to climate change and development of Mekong River upstream development (Vietnamese government, 2017).Therefore, the research “Agro-ecological Zoning Based on Dynamic Water Resources in coastal areas of Vietnamese Mekong Delta”was done to serve the planning of agricultural production in agro-ecological zones on the basis of efficient use of water resources for contribution to protecting the ecological environment in order to effectively exploit the advantages and natural conditions of each region and each locality. The content of this thesis was implemented in Soc Trang province, but this will be an important database applied for the management of surface water resources in agro-ecological systems in the Mekong Delta in general. The research results based on the framework “Ten-building Block” were carried out by synthetic research tools.
They were: (i) Participatory Rural Appraisal (PRA) tool, Key Informant Panel (KIP) tool and farm household surveys for collecting information from the government and local people; and (ii) Geographic Information System (GIS) tools for presenting the geospatial data. These are effective research tools to meet the needs of the targets of this thesis. Research showed that three agro-ecological zones of the Soc Trang province were identified including: (1) fresh water zone, (2) seasonal saline water zone and (3) permanent saline water zone. In addition, there were 36 sub agro- ecological zones divided from the three main zones.
The agro-ecological zoning is helpful for determining advantages and disadvantages of water resources management of the ecological areas. Thus, it helps to develop agriculture – fishery, the stability and sustainability for the coastal zones. Surface water dynamics led to changes in agro-ecological zones that were established in 2013. The agro-ecological zones have mostly changed in the Phung Hiep, Thanh My and Ba Rinh Ta Liem irrigation areas.
The shifts are mainly in seasonal saline influenced areas, with the change in land use from paddy rice to mixed rice due to increased salinity intrusion in the dry season from January to June each year.The results showed that in agro- ecological zones the current irrigation systems played an important role in cultivating agriculture in Soc Trang, especially in regulating surface water for agriculture. The irrigation systems reduced the nagative impacts of salinity recently leading to the reduction of damages of agriculture cultivation. These systems, however, had many impacts on different districts in the study area. The density of constructions for irrigation was unevenly distributed and some of them were degraded to regulate the water force after a long time usage without proper checking and upgrading.
Besides, the results also illustrated that there were significant changes of the socio-economic and environmental context depending on operating the irrigation systems. The socio-economic aspect were improved significantly after having the irrigation systems operated while the environment was reflected to be degraded in both water and land quality, leading to the integrated effectiveness index of the irrigation systems. Thus, the local government and resident have to establish certain solutions to increase the socio-economic effectiveness, leading to less negative impacts to the environment. Keywords: agro- ecological zoning, dynamic water resources, irrigation systems, surface water resources, the coastal area, intergrated water resource management, salinity intrusion.
iii iv MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ .iii MỤC LỤC. v DANH SÁCH BẢNG. ix DANH SÁCH HÌNH. xi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
xv CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU. 1 Mục tiêu nghiên cứu. 4 Mục tiêu tổng quát. 4 Mục tiêu cụ thể.
4 Nội dung nghiên cứu. 4 Phạm vi nghiên cứu. 4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. 4 Ý nghĩa khoa học.
4 Ý nghĩa thực tiễn. 5 Những đóng góp mới của luận án. 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân vùng sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL dựa trên tài nguyên nước" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Phân vùng sinh thái nông nghiệp ĐBSCL theo động thái tài nguyên nước. Giải pháp bền vững cho vùng ven biển.
Luận án "Phân vùng sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL dựa trên tài nguyên nước" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phân vùng sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL dựa trên tài nguyên nước" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân vùng sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL dựa trên tài nguyên nước" thuộc chuyên ngành Môi trường đất và nước. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Phân vùng sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL dựa trên tài nguyên nước" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân vùng sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL dựa trên tài nguyên nước" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân vùng sinh thái nông nghiệp ven biển ĐBSCL dựa trên tài nguyên nước" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.