Luận án Tiến sĩ: Các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp đảm bảo an ninh lương thực vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Luận án TS Địa lý: Phân tích nhân tố & giải pháp đảm bảo an ninh lương thực ĐBSCL. Khám phá cách bảo vệ nguồn sống bền vững.

Chuyên ngành

Địa lí học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

311

Thời gian đọc

47 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢN ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. Lịch sử nghiên cứu đề tài
1.1. Ở Việt Nam
1.2. Trên thế giới
2. Nghiên cứu về các giải pháp đảm bảo ANLT trên thế giới và Việt Nam
2.1. Trên thế giới
2.2. Ở Việt Nam
3. Nghiên cứu tổng hợp về đảm bảo ANLT, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp đảm bảo ANLT ở vùng ĐBSCL
3.1. Trên thế giới
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ địa lý các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp đảm bảo an ninh lương thực vùng đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (311 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ BÉ BA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN NINH LƯƠNG THỰC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC 1 TP Hồ Chí Minh – Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ BÉ BA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN NINH LƯƠNG THỰC Chuyên ngành : Địa lí học Mã số : 62 31 05 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS NGUYỄN KIM HỒNG 2 2.TS ĐÀO NGỌC CẢNH Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu và kết quả trình bày trong Luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình luận án nào trước đây. MỤC LỤC Trang phụ bìa DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 ANLT An ninh lương thực 2 CGH Cơ giới hóa 3 CĐL Cánh đồng lớn 4 ĐBSH Đồng bằng sông Hồng 5 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long 6 ĐNB Đông Nam Bộ 7 TN Tây Nguyên 8 TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc 9 DHNTB Duyên hải Nam Trung Bộ 10 BTB Bắc Trung Bộ 11 BĐKH Biến đổi khí hậu 12 FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations) 13 WB World Bank (Ngân Hàng Thế Giới) 14 BĐGLT Biến động giá lương thực 15 VFA Hiệp hội lương thực Việt Nam 16 WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) 17 TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans­ Pacific Partnership Agreement DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ DANH MỤC BẢN ĐỒ Số TÊN BẢN ĐỒ 1 Bản đồ hành chính vùng ĐBSCL 2 Bản đồ các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến đảm bảo ANLT vùng ĐBSCL 3 Bản đồ các nhân tố kinh tế ­ xã hội ảnh hưởng đến đảm bảo ANLT vùng ĐBSCL 4 Bản đồ tổ chức lãnh thổ các cây lương thực ở vùng ĐBSCL 5 Bản đồ tình hình mất ANLT theo địa phương ở ĐBSCL năm 2018 6 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng ĐBSCL năm 2018 MỞ ĐẦU Bảng 1. Tính cấp thiết của đề tài Lương thực được coi là nhu cầu cơ bản không thể thiếu được đối với đời sống xã hội con người.

Ở Việt Nam, đảm bảo ANLT là một trong những vấn đề được đặc biệt quan tâm trong điều kiện dân số tăng, diện tích đất nông nghiệp giảm, cùng với tác động của BĐKH dẫn đến thu nhập của nông dân đang sụt giảm dần, xu hướng“ly nông” ngày càng tăng nhất là những vùng sản xuất còn gặp nhiều khó khăn. ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất cả nước, nguồn cung lương thực không những đảm bảo cho nội vùng mà còn cung cấp lương thực đảm bảo ANLT quốc gia và xuất khẩu thu ngoại tệ. Cụ thể, sản xuất lương thực của vùng chiếm 48,4% diện tích và 49,6% sản lượng cây lương thực có hạt của cả nước, bình quân lương thực có hạt theo đầu người là 1.360 kg, gấp 2,6 lần mức trung bình cả nước; Riêng cây lúa, vùng ĐBSCL chiếm 54,8% diện tích và 55,2% sản lượng lúa cả nước, bình quân sản lượng lương thực có hạt theo đầu người là 1. Mức tiêu dùng gạo và lương thực khác quy gạo chung của cả nước từ 12,7 Kg/người/tháng (2005) xuống 10,8 Kg/ người/ tháng (2010) và 9,9 Kg (2016).

Theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2018, trong giai đoạn 2005 – 2018, mức tiêu dùng lương thực (đã quy đổi ra gạo) khoảng 133 kg/người/năm thì ĐBSCL không chỉ đảm bảo ANLT cho 17,66 triệu dân vùng, đảm bảo lương thực cho gần 92,7 triệu dân cả nước mà vẫn dư thừa khoảng 1/2 sản lượng lương thực. Song không phải mỗi người dân trong vùng ĐBSCL cũng như cả nước được cung cấp, được tiếp cận lương thực như nhau. Thực tiễn, vấn đề đảm bảo ANLT ở ĐBSCL hiện vẫn còn nhiều bất cập. Hiện tại, có một nghịch lý là người nông dân ở vựa lúa quốc gia, nơi cung cấp lương thực, đặc biệt là sản xuất lúa gạo đã giúp Việt Nam là nước đứng đầu trên thế giới về xuất khẩu gạo nhưng đổi lại họ là người có mức thu nhập thấp nhất và không tiếp cận đầy đủ lương thực.

Mặt khác, hàng năm, lượng lương thực sản xuất dư ra rất nhiều nhưng số lượng lớn là lương thực chất lượng chưa cao và bán với giá rẻ, điều này đẩy nông dân sản xuất lương thực trở thành người nghèo nhất. Vựa lúa ĐBSCL là vùng có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình cả nước, nông dân trồng l ương thực ở ĐBSCL có thu nhập thấp hơn so với lao động trong những lĩnh vực khác. Vấn đề ANLT ở ĐBSCL cần được xem xét một cách toàn diện là đảm bảo ANLT vùng ĐBSCL phải gắn với ANLT quốc gia và đảm bảo thu nhập cho nông dân, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo ANLT ở vựa lúa trên cơ sở khai thác hiệu quả nguồn lực kinh tế và khắc phục những nhân tố gây nên sự bất ổn định trong sản xuất, phân phối và tiếp cận lương thực ở ĐBSCL. Từ đó, tìm giải pháp đảm bảo ANLT ở ĐBSCL.

Đặc biệt, quan tâm đến tìm giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ trồng cây lương thực và hộ nghèo trong vùng. Xuất phát từ các lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp đảm bảo An ninh lương thực vùng Đồng bằng sông Cửu Long”. Lịch sử nghiên cứu đề tài Vấn đề đảm bảo ANLT đãđươc̣ quan tâm từrât́ xa xưa trong lich ̣ sử cuả nhan̂ ̣ ở cả phuong loai, ̛ ̛ Đong ̂ lân ̛ ̛ Tay. ̃ phuong ̂ Tuy nhiên, các nghiên cứu có tính hệ thống và khoa học thì muộn hơn nhiều.

Năm 1992, FAO mới đưa ra được định nghĩa đầy đủ về ANLT. Qua thời gian, quan niệm về ANLT có những biến đổi khác nhau và đã có nhiều nghiên cứu về ANLT. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo ANLT trong sản xuất (cung lương thực) trên thế giới và Việt Nam. Vấn đề cung cầu lương thực luôn là trọng tâm của nhân loại, ngày nay dưới áp lực suy giảm nguồn tài nguyên cho sản xuất nông nghiệp, BĐKH,.v nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và đảm bảo ANLT trên thế giới và ở Việt Nam.1 Ở Việt Nam Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn là vấn đề quan trọng trong chính sách phát triển nông nghiệp nói riêng và kinh tế của Việt Nam nói chung.

ĐBSCL là một trong 7 vùng kinh tế, vùng trọng điểm cung ứng lương thực không những giữ vai trò chủ đạo đảm bảo ANLT cho nội vùng mà còn cho các vùng khác trong cả nước và xuất khẩu lương thực. Vì vậy, có rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất lương thực đảm bảo nguồn cung cho đảm bảo ANLT nội vùng và quốc gia. Đặng Kiều Nhân (2009) trong công trình Năng suất và lợi tức sản xuất lúa cao sản ở ĐBSCL giai đoạn 1995­2006 đã nhận ra được những yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất và lợi tức sản xuất lúa ở ĐBSCL. Cụ thể, từ kết quả phân tích số liệu thống kê năng suất và lợi tức trong thời gian 10 năm của nông hộ, cho rằng diện tích lúa tăng ở những khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất lương thực theo hướng thâm canh và hạn chế độc canh cây lúa là điều kiện cần thiết để đảm bảo nguồn cung lương thực bền vững và tăng thu nhập cho người trồng lương thực.

Phạm Lê Thông (2011) qua nghiên cứu Hiệu quả kỹ thuật và kinh tế của vụ lúa Đông Xuân ở ĐBSCL đã khẳng định vấn đề lựa chọn vật tư đầu vào và lao động nông thôn thường xuyên được tập huấn khuyến nông, kỹ thuật sản xuất mới, sử dụng máy móc hiện đại,.có tác động lớn đến tăng năng suất lúa gạo ở vùng ĐBSCL. Nguyễn Hữu Đặng (2012), Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở ĐBSCL, Việt Nam giai đoạn 2008­ 2011. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng sản xuất lúa ở ĐBSCL nhìn chung hiệu quả mang lại chưa cao và có xu hướng giảm là do sự không đồng bộ trong ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và lựa chọn nguồn vật tư đầu vào tối ưu kém. Nguyễn Tiến Dũng, Lê Khương Ninh (2015) Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ ở Thành phố Cần Thơ.

Trên cơ sở phân tích dữ liệu sơ cấp từ điều tra nông hộ sản xuất lúa gạo tại Cần Thơ cho thấy sản xuất lúa gạo chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như quy mô diện tích, phương thức mua vật tư, phương thức bán, tập quán sản xuất, số lượng, chất lượng và kinh nghiệm của nguồn lao động,… Lê Thị Lương, Võ Thành Danh (2018), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng nông nghiệp ở Thành phố Cần Thơ, đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn gốc tăng trưởng nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào việc tăng cường vốn vật chất đầu tư vào nông nghiệp, mở rộng quy mô đất canh tác do thủy lợi và cộng nghệ. Vũ Thị Kim Cúc (2011), Vai trò của các nhân tố kinh tế ­ xã hội đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố Hải Phòng, nghiên cứu cho rằng lực lượng lao động chất lượng cao, thị trường và chính sách nhà nước, .sẽ góp phần cho sản xuất nông nghiệp chuyển hướng tích cực theo hướng sản xuất lương thực hàng hóa 2.2 Trên thế giới Các học giả Trung Quốc, Vương Dật Châu và cộng sự (1999) trong cuốn sách “An ninh quốc tế trong thời đại toàn cầu hóa” [20] đã đề cập đến nội dung của ANLT dưới góc độ là bộ phận quan trọng của an ninh kinh tế, đề ra tác động 2 mặt của toàn cầu hóa và tính phức tạp của an ninh thế giới đối với ANLT của Trung Quốc. Như vậy, đảm bảo ANLT là góp phần đảm bảo an ninh kinh tế và chịu sự ảnh hưởng lớn của toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "An ninh lương thực Đồng bằng sông Cửu Long: Nhân tố và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS Địa lý: Phân tích nhân tố & giải pháp đảm bảo an ninh lương thực ĐBSCL. Khám phá cách bảo vệ nguồn sống bền vững.

Luận án "An ninh lương thực Đồng bằng sông Cửu Long: Nhân tố và giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học sư phạm thành phố hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "An ninh lương thực Đồng bằng sông Cửu Long: Nhân tố và giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "An ninh lương thực Đồng bằng sông Cửu Long: Nhân tố và giải pháp" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "An ninh lương thực Đồng bằng sông Cửu Long: Nhân tố và giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "An ninh lương thực Đồng bằng sông Cửu Long: Nhân tố và giải pháp" có 311 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "An ninh lương thực Đồng bằng sông Cửu Long: Nhân tố và giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter