Quản lý hoạt động xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay, CHDCND Lào - Luận văn Thạc sĩ
Quản lý hoạt động xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay, Lào nhằm tối ưu hiệu quả logistic và tuân thủ quy định thương mại quốc tế.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
87
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay
- Số trang:
- 87 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản lý công nghiệp
- Tác giả:
- Chansamay Denphoulouang
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay
Quản lý hoạt động xuất khẩu nông sản giữ vai trò then chốt tại tỉnh Borlikhamxay. Hoạt động này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Khoai mì là cây trồng thương mại chủ lực. Tỉnh Borlikhamxay có vị trí địa lý thuận lợi giáp biên giới Việt Nam. Các cơ quan quản lý nhà nước ban hành nhiều chính sách hỗ trợ sản xuất và lưu thông hàng hóa. Việc quản lý hiệu quả giúp ổn định giá trị xuất khẩu và tăng thu nhập cho nông dân. Cơ quan chức năng thực hiện quy hoạch vùng trồng gắn với nhu cầu thị trường quốc tế. Các sở, ngành phối hợp chặt chẽ để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Công tác xúc tiến thương mại được triển khai thường xuyên. Hoạt động quản lý xuất khẩu khoai mì góp phần mở rộng thị trường ngoại thương và củng cố liên kết kinh tế khu vực.
1.1. Cơ sở pháp lý và chính sách hạn ngạch xuất khẩu
Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động xuất khẩu nông sản tại Lào ngày càng hoàn thiện. Nhà nước áp dụng linh hoạt chính sách hạn ngạch xuất khẩu nông sản Lào theo từng thời kỳ. Chính sách này kiểm soát lượng cung nội địa và bảo vệ nguồn nguyên liệu chế biến. Doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh theo luật định. Các quy định về thuế xuất khẩu nông sản Lào được cập nhật nhằm khuyến khích sản phẩm chế biến sâu. Cơ quan quản lý địa phương tăng cường phổ biến văn bản pháp luật cho thương nhân. Doanh nghiệp nắm vững các hạn mức quota giúp chủ động kế hoạch giao hàng. Quy định minh bạch tạo môi trường kinh doanh bình đẳng. Hệ thống kiểm tra giám sát liên ngành ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại tại khu vực cửa khẩu.
1.2. Vai trò điều phối thương mại nông sản liên vùng
Sở Công thương tỉnh Borlikhamxay giữ vai trò đầu mối điều phối hoạt động thương mại. Cơ quan chức năng theo dõi sát sao cung cầu khoai mì trên thị trường. Việc liên kết thông tin giữa các huyện vùng trồng giúp cân đối sản lượng thu hoạch. Tỉnh thiết lập cơ chế trao đổi thông tin định kỳ với các tỉnh lân cận và đối tác Việt Nam. Sự phối hợp này giảm thiểu tình trạng ùn ứ hàng hóa vào vụ thu hoạch rộ. Nhà nước hỗ trợ kết nối thương lái với các hợp tác xã sản xuất. Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được khuyến khích áp dụng rộng rãi. Cơ chế giám sát hợp đồng bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người nông dân. Sự điều phối đồng bộ giúp duy trì sự ổn định của thị trường nông sản xuất khẩu toàn tỉnh.
II. Thực trạng xuất khẩu khoai mì tại Borlikhamxay Lào
Sản lượng khoai mì xuất khẩu của tỉnh Borlikhamxay duy trì mức tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2014 - 2018. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gồm sắn củ tươi và sắn lát khô. Kim ngạch xuất khẩu sắn lát Borlikhamxay đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng giá trị hàng nông sản của tỉnh. Nông dân mở rộng diện tích canh tác tại các huyện có điều kiện đất đai phù hợp. Tuy nhiên, giá cả nông sản vẫn chịu tác động lớn từ biến động thị trường thế giới. Doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn phần lớn có quy mô vừa và nhỏ. Nguồn vốn đầu tư cho công nghệ bảo quản sau thu hoạch còn hạn chế. Tỉnh Borlikhamxay đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo hướng nâng cao hàm lượng chế biến.
2.1. Năng lực chế biến nông sản tại các cơ sở địa phương
Tỉnh Borlikhamxay chú trọng thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế biến tinh bột khoai mì. Dự án nhà máy chế biến tinh bột sắn Bolikhamxay tạo bước đột phá cho công nghiệp địa phương. Nhà máy giải quyết đầu ra ổn định cho hàng nghìn hecta khoai mì nguyên liệu. Dây chuyền công nghệ hiện đại giúp nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu. Tinh bột sắn đạt chuẩn quốc tế thâm nhập dễ dàng vào các thị trường khó tính. Bên cạnh đó, các sân phơi sắn lát thủ công vẫn tồn tại tại các vùng sâu. Tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch ở các cơ sở nhỏ lẻ còn tương đối cao. Địa phương khuyến khích doanh nghiệp nâng cấp hệ thống sấy công nghiệp. Việc đầu tư công nghệ chế biến sâu là hướng đi tất yếu để gia tăng giá trị sản phẩm.
2.2. Thị trường tiêu thụ và liên kết xuất khẩu sang Việt Nam
Việt Nam là thị trường tiêu thụ khoai mì lớn nhất của tỉnh Borlikhamxay. Nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi và cồn sinh học tại Việt Nam liên tục tăng. Doanh nghiệp hai nước thiết lập quan hệ bạn hàng truyền thống lâu năm. Hoạt động trao đổi thương mại diễn ra sôi động tại khu vực biên giới. Các thỏa thuận hợp tác kinh tế song phương tạo hành lang thuận lợi cho thương mại nông sản. Tuy nhiên, thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào một đối tác duy nhất tiềm ẩn nhiều rủi ro. Biến động chính sách biên mậu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giá thu mua nội địa. Doanh nghiệp cần chủ động ký kết hợp đồng xuất khẩu chính ngạch dài hạn để bảo đảm sự ổn định.
III. Quy trình thủ tục xuất khẩu khoai mì qua biên giới
Quy trình thông quan hàng hóa đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả xuất khẩu khoai mì. Hoạt động vận tải diễn ra chủ yếu qua cửa khẩu quốc tế Nam Phao Cầu Treo. Đây là huyết mạch giao thương nối tỉnh Borlikhamxay với tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam. Thương nhân cần hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo thủ tục xuất khẩu khoai mì sang Việt Nam trước khi đưa hàng đến cửa khẩu. Cơ quan hải quan hai nước phối hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia. Thời gian kiểm tra chứng từ và giải phóng hàng hóa được rút ngắn đáng kể. Doanh nghiệp cần nắm vững quy định pháp lý để tránh phát sinh chi phí lưu kho bãi. Thủ tục thông quan nhanh chóng giúp duy trì chất lượng sắn tươi và giảm hao hụt khối lượng hàng hóa.
3.1. Quy định kiểm dịch và tiêu chuẩn kỹ thuật nông sản
Công tác kiểm dịch thực vật là yêu cầu bắt buộc đối với nông sản tươi xuất khẩu. Cơ quan bảo vệ thực vật thực hiện nghiêm ngặt thủ tục kiểm dịch thực vật sắn củ tươi Lào trước khi xuất bãi. Mẫu hàng được kiểm tra nhằm ngăn chặn các loại nấm bệnh và sinh vật gây hại. Lô hàng đạt chuẩn được cấp chứng thư kiểm dịch theo quy định của Hiệp định kiểm dịch thực vật song phương. Nông sản không đạt chuẩn bị từ chối xuất khẩu ngay tại cửa khẩu. Doanh nghiệp cần hướng dẫn người dân kỹ thuật canh tác sạch để hạn chế tồn dư hóa chất. Việc tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật nâng cao uy tín của nông sản Borlikhamxay trên thị trường khu vực.
3.2. Chứng nhận xuất xứ hàng hóa và biểu thuế ưu đãi
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giúp doanh nghiệp hưởng các ưu đãi thuế quan đặc biệt. Doanh nghiệp xuất khẩu khoai mì cần làm thủ tục xin cấp chứng nhận xuất xứ C/O Form D Lào theo Hiệp định ATIGA. Sở Công thương thẩm định hồ sơ và cấp chứng nhận xuất xứ đúng thời hạn quy định. Sản phẩm có C/O hợp lệ được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0% khi vào thị trường Việt Nam. Quy định này gia tăng đáng kể sức cạnh tranh cho khoai mì xuất xứ Lào. Cơ quan quản lý kiểm tra chặt chẽ quy trình xác minh xuất xứ nhằm ngăn chặn hành vi giả mạo chứng từ. Việc minh bạch hóa hồ sơ xuất xứ tạo điều kiện thuận lợi cho thông quan hàng hóa liên tục.
IV. Giải pháp phát triển xuất khẩu khoai mì Borlikhamxay
Tỉnh Borlikhamxay cần triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu khoai mì. Chiến lược phát triển giai đoạn mới tập trung vào nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm. Cơ quan quản lý cần rà soát và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ thương mại. Việc đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông kết nối vùng nguyên liệu với các trục quốc lộ là ưu tiên hàng đầu. Tỉnh đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào công nghiệp chế biến sâu. Công tác đào tạo cán bộ hải quan và xúc tiến thương mại cần được thực hiện thường xuyên. Mở rộng liên kết kinh tế vùng tạo động lực thúc đẩy xuất khẩu khoai mì phát triển bền vững.
4.1. Tối ưu hóa logistics vận chuyển nông sản liên biên giới
Hạ tầng giao thông và dịch vụ vận tải ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xuất khẩu nông sản. Hệ thống logistics vận chuyển nông sản Lào Việt cần được nâng cấp đồng bộ. Tỉnh Borlikhamxay quy hoạch mở rộng các bãi tập kết và kho trung chuyển gần cửa khẩu. Doanh nghiệp vận tải đầu tư đội xe chuyên dụng có bạt che để bảo quản khoai mì trong suốt hành trình. Việc ứng dụng công nghệ định vị và chuyển đổi số giúp theo dõi đơn hàng theo thời gian thực. Cắt giảm các trạm kiểm tra không cần thiết trên tuyến vận tải giúp giảm cước phí vận chuyển. Tối ưu hóa logistics nâng cao tốc độ lưu chuyển hàng hóa và giảm tỷ lệ hao hụt nông sản tươi.
4.2. Hoàn thiện chuỗi giá trị và liên kết vùng nguyên liệu
Xây dựng chuỗi giá trị bền vững là giải pháp then chốt để ổn định xuất khẩu khoai mì. Cơ quan quản lý hỗ trợ xây dựng chuỗi cung ứng khoai mì biên giới từ khâu trồng trọt đến khâu tiêu thụ. Mô hình liên kết bốn nhà gồm nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân được đẩy mạnh. Hợp đồng liên kết sản xuất gắn với giá sàn bảo hiểm giúp nông dân yên tâm đầu tư thâm canh. Các giống khoai mì mới có năng suất cao và kháng sâu bệnh được đưa vào sản xuất đại trà. Doanh nghiệp chế biến chủ động xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn chất lượng. Chuỗi cung ứng hoàn chỉnh giúp nâng cao giá trị gia tăng cho toàn ngành khoai mì Borlikhamxay.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (87 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------- CHANSAMAY DENPHOULOUANG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU KHOAI MÌ TẠI TỈNH BORLIKHAMXAY CHDCND LÀO LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ Hà Nội, năm 2019 TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------- CHANSAMAY DENPHOULOUANG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU KHOAI MÌ TẠI TỈNH BORLIKHAMXAY CHDCND LÀO Chuyên ngành: Quản lý công nghiệp LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỮU ĐOÀN Hà Nội, năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Học viên đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Học viên cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do học viên tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Học viên Chansamay Denphoulouang LỜI CÁM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, học viên đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều người.
Học viên xin chân thành cám ơn thầy cô trường Đại học Kinh tế quốc dân, thầy cô thuộc Viện Đào tạo sau đại học, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh đã giảng dạy, truyền đạt cho học viên những kiến thức quý báu trong suốt khóa học của mình. Học viên xin chân thành gửi lời cám ơn đến TS. Nguyễn Hữu Đoàn đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn học viên hoàn thành tốt luận văn này. Học viên xin cám ơn Lãnh đạo và cán bộ nhân viên thuộc Sở Công thương – Tỉnh Borlikhamxay – CHDCND Lào đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu và các tài liệu liên quan phục vụ cho quá trình thực hiện luận văn.
Học viên xin cám ơn các anh chị em, bạn bè và gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Học viên Chansamay Denphoulouang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nguồn thông tin và số liệu.
Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin và số liệu. Kết cấu luận văn. 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU. Khái quát về quản lý hoạt động xuất khẩu.
Một số khái niệm. Đặc điểm của quản lý hoạt động xuất khẩu. Nội dung của quản lý hoạt động xuất khẩu. Ban hành và thực thi pháp luật liên quan đến xuất khẩu nông sản.
Xây dựng và thực thi chiến lược, kế hoạch, chương trình xuất khẩu nông sản. Xây dựng và thực thi các chính sách xuất khẩu nông sản. Kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu nông sản. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động xuất khẩu.
Nhóm nhân tố khách quan. Nhóm nhân tố chủ quan. Kinh nghiệm của một số quốc gia về quản lý hoạt động xuất khẩu. Kinh nghiệm của Việt Nam.
Kinh nghiệm của Thái Lan. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Bài học kinh nghiệm cho Lào. 26 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU KHOAI MÌ TẠI TỈNH BORLIKHAMXAY GIAI ĐOẠN 2014 – 2018.
Giới thiệu về tỉnh Borlikhamxay. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Borlikhamxay. Quy hoạch phát triển vùng trồng trọt khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay. Tình hình quản lý hoạt động xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay giai đoạn 2014 – 2018.
Tình hình hoạt động xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay giai đoạn 2014-2018. Quản lý hoạt động xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay. Đánh giá về quản lý hoạt động xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay giai đoạn 2014 – 2018. Những kết quả đạt được.
Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế. 45 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU KHOAI MÌ TẠI TỈNH BORLIKHAMXAY CHDCND LÀO. Phƣơng hƣớng và quan điểm quản lý hoạt động xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay giai đoạn 2019-2022.
Phương hướng phát triển trồng và xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Bolikhamxay giai đoạn 2019-2022. Quan điểm quản lý hoạt động xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay giai đoạn 2019-2022. Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay giai đoạn 2019-2022. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý nhà nước đối với xuất khẩu khoai mì.
Hoàn thiện xây dựng và thực thi chiến lược, kế hoạch, chương trình xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Bolikhamxay. Hoàn thiện các chính sách xuất khẩu nông sản nói chung và xuất khẩu khoai mì nói riêng của Chính phủ và các Bộ, Ngành CHDCND Lào. Hoàn thiện các công cụ chính sách xuất khẩu khoai mì. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu nông sản.
69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 71 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHDCND: Cộng hòa dân chủ nhân dân HNQT: Hội nhập quốc tế KTXH: Kinh tế xã hội QLNN: Quản lý Nhà nước TGHĐ: Tỷ giá hối đoái TMQT: Thương mại quốc tế VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm XKNS: Xuất khẩu nông sản XTTM: Xúc tiến thương mại 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện chính sách mở cửa với phương châm đa dạng hóa đa phương hóa kinh tế đối ngoại, hoạt động xuất khẩu được coi là một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nước CHDCND Lào. Thực tế đã chứng minh, xuất khẩu là một phương hướng hữu dụng nhất để hội nhập và tận dụng những cơ hội trong quá trình hội nhập để tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Xuất khẩu phát triển kéo theo sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, là điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, giải quyết công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Ở Lào, khoai mì (sắn) được xem là một trong bốn cây trồng chính, có diện tích đứng thứ 3 sau lúa và ngô, được trồng nhiều ở các vùng trung du miền núi, là nguồn thu nhập chính của người nghèo, các hộ dân ở vùng cao, vùng sâu vùng xa. Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu khoai mì của Lào ngày càng có xu hướng tăng. Việc xuất khẩu khoai mì đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể giúp ổn định và cải thiện đời sống người dân góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước.
Borlikhamxay là một tỉnh thuộc miền Trung nước CHDCND Lào, với dân số chủ yếu là làm nông nghiệp, việc trồng và xuất khẩu khoai mì là một trong những công việc đem lại nguồn thu nhập cho người dân. Trong những năm qua, chính quyền tỉnh Borlikhamxay đã có nhiều chủ trương, biện pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu khoai mì, phát triển nguồn nhân lực, chính sách tín dụng, hỗ trợ nghiên cứu các loại giống mới cho năng suất cao,. Với những chính sách và biện pháp đó, xuất khẩu khoai mì tỉnh Borlikhamxay đã không ngừng tăng lên, góp phần đáng kể vào thực hiện nâng cao đời sống, tạo việc làm cho hàng ngàn lao động, góp phần tăng 2 trưởng và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, trong những năm qua, hoạt động xuất khẩu khoai mì chưa được kết quả như mong muốn, kim ngạch xuất khẩu còn thấp, hiệu quả chưa cao, sản xuất còn manh mún,… chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của địa phương.
Vì thế, làm thế nào để đẩy mạnh xuất khẩu khoai mì tương xứng với tiềm năng của tỉnh là câu hỏi lớn đặt ra cho chính quyền tỉnh Borlikhamxay hiện nay. Cho đến nay, vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào tập trung vào xuất khẩu khoai mì đặc biệt nghiên cứu xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay CHDCND Lào. Chính vì lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay CHDCND Lào” làm luận văn nghiên cứu thạc sĩ chuyên ngành kinh tế công nghiệp của mình. Tổng quan nghiên cứu Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, tiêu biểu như: Nguyễn Thị Đường (2012), “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản Việt Nam vào thị trường Trung Quốc”, Luận án tiến sĩ, Viện nghiên cứu Thương mại.
Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu hàng hóa, phân tích mối quan hệ gắn bó hữu cơ giữa ba lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu và cơ chế chính sách của Chính phủ để giải quyết vấn đề đẩy mạnh xuất khẩu nông sản vào Trung Quốc, bao gồm xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới Việt – Trung. Đỗ Thùy Lương (2012), “Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nông sản Việt Nam sang thị trường một số nước ASEAN”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Thái Nguyên. Công trình đã hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu, phân tích thực trạng thế mạnh hàng hóa nông sản Việt Nam và những lợi thế so với một số nước trong khu vực, đánh 3 giá và đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nông sản Việt Nam sang thị trường ASEAN. Ngô Thị Tuyết Mai (2007), “Nâng cao sức cạnh tranh một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về sức cạnh tranh một số mặt hàng nông sản xuất khẩu. Nhận thức việc đẩy mahj xuất khẩu nông nghiệp phục vụ xuất khẩu, đặc biệt là những nông sản xuất khẩu chủ yếu được coi là một trong những hướng ưu tiên hàng đầu trong chính sách thương mại của Việt Nam. Đặc biệt, công trình đã chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của từng mặt hàng so với đối thủ cạnh tranh để có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Phonxay THEPVONGSA (2011), “Thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh Salavan nước CHDCND Lào đến năm 2020”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
Công trình đã phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản của tỉnh Salavan nước CHDCND Lào, đánh giá những ưu nhược điểm từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh. Vidavong Heuangmisouk (2018), “Phát triển xuất khẩu nông sản của nước CHDCND Lào trong điều kiện hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN”, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chansamay Denphoulouang (2019). Quản lý xuất khẩu khoai mì tại Borlikhamxay, Lào [Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-xuat-khau-khoai-mi-borlikhamxay-lao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý xuất khẩu khoai mì tại Borlikhamxay, Lào" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý hoạt động xuất khẩu khoai mì tại tỉnh Borlikhamxay, Lào nhằm tối ưu hiệu quả logistic và tuân thủ quy định thương mại quốc tế.
Luận án "Quản lý xuất khẩu khoai mì tại Borlikhamxay, Lào" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý xuất khẩu khoai mì tại Borlikhamxay, Lào" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý xuất khẩu khoai mì tại Borlikhamxay, Lào" thuộc chuyên ngành Quản lý công nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Quản lý xuất khẩu khoai mì tại Borlikhamxay, Lào" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý xuất khẩu khoai mì tại Borlikhamxay, Lào" có 87 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý xuất khẩu khoai mì tại Borlikhamxay, Lào" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.