Thực trạng và giải pháp bố trí sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tái định cư công trình thủy điện Sơn La tại Điện Biên

Phân tích sử dụng đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La - Điện Biên, đánh giá hiệu quả quản lý và đề xuất giải pháp cải thiện.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La
Số trang:
170 trang
Trường:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La

Công tác di dân tái định cư thủy điện Sơn La tại tỉnh Điện Biên là nhiệm vụ chính trị quan trọng. Dự án di chuyển hàng nghìn hộ dân đến nơi ở mới. Đất sản xuất là yếu tố sống còn của người dân tái định cư. Đảm bảo tư liệu sản xuất giúp bà con ổn định đời sống. Quá trình này đòi hỏi cơ sở khoa học vững chắc và quy hoạch bài bản. Nghiên cứu tập trung đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất đai. Mục tiêu hàng đầu là nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các phương án khai thác đất hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững an ninh lương thực.

1.1. Cơ sở lý luận về di dân tái định cư và quy hoạch đất đai

Di dân tái định cư công trình thủy điện làm thay đổi toàn bộ không gian sinh sống và sản xuất. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt của đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Phương pháp quy hoạch cần dựa trên tiêu chí sinh thái và phát triển bền vững. Đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn FAO giúp xác định mức độ thích nghi của từng loại cây trồng. Việc áp dụng lý thuyết hệ sinh thái nông nghiệp bảo đảm cân bằng giữa môi trường và kinh tế. Quy hoạch đất đai phải đáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ. Đồng thời, phương án sử dụng đất phải phù hợp với trình độ canh tác của người dân.

1.2. Chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư vùng thủy điện

Nhà nước ban hành nhiều chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư nhằm bảo đảm quyền lợi người dân. Các hộ di dời nhận bồi thường đất ở, đất sản xuất và hoa màu. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và khuyến nông được triển khai đồng bộ. Tuy nhiên, việc áp dụng chính sách tại cơ sở gặp nhiều vướng mắc. Mức hỗ trợ khai hoang chưa sát với thực tế địa hình hiểm trở. Nguồn ngân sách hỗ trợ sản xuất đôi khi giải ngân chậm. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ là điều kiện tiên quyết giúp người dân sớm tái thiết sinh kế và gắn bó lâu dài với nơi ở mới.

1.3. Tập quán canh tác và nhu cầu sử dụng đất của người dân

Người dân vùng dự án chủ yếu là đồng bào dân tộc Thái, Kháng và H'Mông. Tập quán canh tác truyền thống gắn liền với đất nương rẫy và lúa nước thung lũng. Khi chuyển đến nơi ở mới, bà con gặp khó khăn trong việc thích nghi với phương thức sản xuất mới. Nhu cầu đất sản xuất của các hộ gia đình rất lớn. Mỗi hộ cần diện tích canh tác tối thiểu để tự túc lương thực. Sự khác biệt về văn hóa canh tác đòi hỏi cán bộ quy hoạch phải lắng nghe nguyện vọng của dân bản. Việc kết hợp tri thức bản địa với kỹ thuật nông nghiệp hiện đại mang lại kết quả tích cực.

II. Thực trạng đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La

Thực trạng sử dụng đất tại các điểm tái định cư tỉnh Điện Biên bộc lộ nhiều điểm phức tạp. Địa bàn nghiên cứu trọng điểm gồm thị xã Mường Lay và huyện Tủa Chùa. Quỹ đất sản xuất tái định cư phân tán và địa hình chia cắt mạnh. Đất sản xuất bị thu hẹp đáng kể so với nơi ở cũ. Việc bố trí đất đai chịu ảnh hưởng lớn từ độ dốc và tầng dày đất mịn. Đất nông nghiệp đòi hỏi mức đầu tư cải tạo cao. Khảo sát thực địa chỉ ra sự mất cân đối giữa diện tích đất ở và đất canh tác. Cơ quan chức năng đang nỗ lực tháo gỡ khó khăn về mặt bằng canh tác cho dân cư.

2.1. Phân bổ quỹ đất sản xuất tái định cư tại Mường Lay và Tủa Chùa

Thị xã Mường Lay có địa hình bán ngập hẹp, diện tích đất canh tác rất khan hiếm. Huyện Tủa Chùa sở hữu diện tích đất rộng hơn nhưng chủ yếu là núi đá và đồi dốc. Quỹ đất sản xuất tái định cư phân bố rải rác trên các sườn đồi dốc từ 15 đến 25 độ. Đất lúa nước hai vụ chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích canh tác. Phần lớn diện tích là đất nương đồi dành cho trồng ngô, sắn và đậu đỗ. Việc phân bổ đất gặp trở ngại do tranh chấp ranh giới với người dân sở tại. Công tác đo đạc địa chính đòi hỏi tính chính xác cao để phân chia công bằng.

2.2. Tiến độ giao đất sản xuất cho hộ tái định cư tại Điện Biên

Công tác giao đất sản xuất cho hộ tái định cư tại các điểm di dân gặp nhiều chậm trễ. Thủ tục giao đất thực địa kéo dài do thiếu cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ. Nhiều hộ dân về nơi ở mới nhiều năm nhưng chưa nhận đủ định mức đất sản xuất. Tình trạng này khiến người dân lúng túng trong việc đầu tư cây trồng dài ngày. Các cấp chính quyền địa phương đang đẩy nhanh tiến độ cắm mốc ranh giới. Sự phối hợp giữa ngành tài nguyên môi trường và nông nghiệp cần chặt chẽ hơn. Bàn giao đất thực địa dứt điểm là nền tảng để người dân yên tâm canh tác.

2.3. Tình trạng thiếu đất sản xuất sau di dân và đất dốc Tây Bắc

Tình trạng thiếu đất sản xuất sau di dân là thách thức lớn nhất tại các điểm tái định cư. Đất dốc vùng tái định cư Tây Bắc có nguy cơ xói mòn và rửa trôi chất dinh dưỡng nghiêm trọng. Diện tích đất canh tác bình quân đầu người giảm từ 40% đến 60% so với trước khi di dời. Đất canh tác trên nương dốc bạc màu nhanh chóng sau vài vụ canh tác. Người dân đối mặt với nguy cơ thiếu đói giáp hạt nếu không có nguồn thu nhập phụ. Khai thác đất dốc thiếu biện pháp chống xói mòn gây suy thoái tài nguyên đất. Đây là bài toán cấp bách cần giải quyết kịp thời.

III. Hiệu quả đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại các điểm tái định cư là cơ sở để định hình cơ cấu kinh tế. Nghiên cứu xem xét toàn diện hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Các mô hình canh tác hiện nay đem lại giá trị thu nhập khác nhau trên một đơn vị diện tích. Lúa nước và hoa màu thâm canh cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Đất nương rẫy truyền thống có năng suất thấp và hiệu quả kinh tế bấp bênh. Chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp là xu thế tất yếu. Sự kết hợp giữa trồng trọt, chăn nuôi và bảo vệ rừng giúp nâng cao thu nhập cho hộ dân.

3.1. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại các vùng quy hoạch mới

Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại vùng quy hoạch mới có sự phân hóa rõ nét giữa các loại hình. Đất trồng lúa nước hai vụ đạt giá trị sản xuất từ 60 đến 80 triệu đồng trên mỗi hecta. Đất chuyên trồng ngô lai và đậu tương mang lại giá trị từ 25 đến 35 triệu đồng trên hecta. Mô hình vườn - ao - chuồng tại các điểm ven suối phát huy hiệu quả kinh tế vượt trội. Về mặt xã hội, các mô hình này giải quyết việc làm tại chỗ cho hàng nghìn lao động. Về mặt môi trường, mô hình nông lâm kết hợp giúp giữ ẩm và hạn chế xói mòn tầng đất mặt hiệu quả.

3.2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng lòng hồ thủy điện Sơn La

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng lòng hồ mở ra hướng đi mới đầy triển vọng. Diện tích đất bán ngập khi mực nước hồ hạ thấp được tận dụng trồng cây vụ đông ngắn ngày. Các loại cây ăn quả như xoài, nhãn, bưởi da xanh được đưa vào trồng trên đất đồi dốc thoai thoải. Cây công nghiệp ngắn ngày và cỏ chăn nuôi phục vụ nuôi bò nhốt chuồng phát triển mạnh mẽ. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng giúp tăng hệ số sử dụng đất từ 1,2 lên 2,0 lần mỗi năm. Nông dân chủ động áp dụng giống mới chịu hạn và kỹ thuật tưới tiết kiệm nước.

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng vùng tái định cư

Năng suất cây trồng chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện thủy văn, thổ nhưỡng và vốn đầu tư. Hệ thống kênh mương thủy lợi tại nhiều điểm tái định cư chưa hoàn thiện, thiếu nước tưới mùa khô. Đất dốc có tầng canh tác mỏng và nghèo dinh dưỡng làm giảm sức sinh trưởng của cây. Trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật của đồng bào còn nhiều hạn chế. Việc tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để mua phân bón và giống mới gặp rào cản tài sản bảo đảm. Giá cả vật tư nông nghiệp biến động cũng ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận của hộ nông dân.

IV. Tiềm năng đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La

Đánh giá tiềm năng đất đai tạo cơ sở khoa học cho công tác phân hạng và bố trí sử dụng đất. Nghiên cứu áp dụng quy trình đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn quốc tế. Hệ thống thông tin địa lý GIS kết hợp bản đồ thổ nhưỡng giúp phân vùng thích nghi đất đai chính xác. Vùng nghiên cứu vẫn còn tiềm năng lớn cho phát triển cây ăn quả và cây công nghiệp. Đi đôi với khai thác tiềm năng là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất TĐC. Xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp tạo động lực mạnh mẽ cho người dân yên tâm đầu tư lâu dài vào ruộng vườn.

4.1. Đánh giá tiềm năng đất đai theo tiêu chuẩn FAO và công nghệ GIS

Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO kết hợp công nghệ GIS mang lại độ tin cậy khoa học cao. Dữ liệu đầu vào bao gồm độ dốc, tầng dày đất, thành phần cơ giới và lượng mưa hàng năm. Bản đồ đơn vị đất đai được thành lập bằng cách chồng ghép các lớp dữ liệu chuyên đề. Kết quả phân hạng cho thấy diện tích thích nghi cao với cây lương thực chỉ chiếm khoảng 15%. Diện tích thích nghi trung bình với cây ăn quả và cây lâm nghiệp chiếm trên 60%. Công nghệ GIS giúp xác định chính xác ranh giới các tiểu vùng sinh thái để quy hoạch cây trồng thích hợp.

4.2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất TĐC tại địa phương

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất TĐC là điều kiện cốt lõi để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp các hộ dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng dễ dàng. Tuy nhiên, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đất sản xuất tại nhiều điểm tái định cư vẫn còn thấp. Nguyên nhân bắt nguồn từ hồ sơ đo đạc ban đầu chưa chuẩn xác và biến động diện tích sau tái định cư. Đẩy nhanh tiến độ cấp sổ đỏ là nhiệm vụ cấp bách của ngành tài nguyên môi trường nhằm ngăn ngừa tranh chấp đất đai.

V. Giải pháp đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La

Hệ thống giải pháp đồng bộ đóng vai trò quyết định đến sự ổn định và phát triển của vùng tái định cư. Bố trí sử dụng đất hợp lý phải gắn liền với xây dựng sinh kế bền vững vùng tái định cư. Cần kết hợp hài hòa giữa giải pháp quy hoạch, kỹ thuật canh tác và chính sách kinh tế. Tăng cường đầu tư hạ tầng nông nghiệp, đặc biệt là công trình thủy lợi nhỏ vùng cao. Khuyến khích hình thành các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới liên kết chuỗi giá trị. Đổi mới phương thức khuyến nông phù hợp với ngôn ngữ và tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.

5.1. Bố trí quỹ đất sản xuất tái định cư hợp lý và thích ứng sinh thái

Quy hoạch phân bổ đất sản xuất cần bám sát đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng từng vùng. Ưu tiên quỹ đất bằng phẳng và gần nguồn nước cho trồng lúa nước và rau màu thực phẩm. Khu vực đất dốc dưới 15 độ thích hợp phát triển ngô lai thâm canh và cây họ đậu. Vùng đất dốc từ 15 đến 25 độ cần chuyển đổi sang trồng cây ăn quả kết hợp trồng cỏ chăn nuôi. Các sườn dốc trên 25 độ phải dành riêng cho khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng cây lâm nghiệp phòng hộ. Phương án bố trí này vừa tối ưu hóa năng suất vừa bảo vệ nguồn nước đầu nguồn.

5.2. Giải pháp xây dựng sinh kế bền vững vùng tái định cư Tây Bắc

Xây dựng sinh kế bền vững vùng tái định cư đòi hỏi đa dạng hóa nguồn thu nhập cho hộ gia đình. Phát triển mô hình chăn nuôi đại gia súc như trâu, bò nhốt chuồng gắn với trồng cỏ năng suất cao. Tận dụng diện tích mặt nước hồ thủy điện để nuôi cá lồng bè mang lại giá trị thương mại lớn. Khuyến khích đồng bào tham gia nhận khoán bảo vệ rừng tự nhiên để hưởng chi trả dịch vụ môi trường rừng. Mở các lớp đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động trẻ để giảm áp lực lên đất sản xuất. Kết nối tiêu thụ nông sản với thị trường các tỉnh lân cận.

5.3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và kỹ thuật canh tác đất dốc

Địa phương cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ sản xuất sau tái định cư theo hướng kéo dài thời gian thụ hưởng. Tăng cường nguồn vốn vay ưu đãi lãi suất thấp từ Ngân hàng Chính sách Xã hội cho các hộ nghèo. Phổ biến rộng rãi kỹ thuật canh tác đất dốc bền vững như làm ruộng bậc thang, làm đất tối thiểu và tạo băng cây xanh chắn xói mòn. Xây dựng các đập dâng, bể trữ nước mưa trên đồi cao để phục vụ tưới ẩm trong mùa khô hạn. Đào tạo cán bộ khuyến nông cắm bản để hướng dẫn trực tiếp bà con nông dân từng quy trình kỹ thuật.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
0.1. Tính cấp thiết của đề tài
0.2. Mục đích nghiên cứu
0.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
0.3.1. Ý nghĩa khoa học
0.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
0.4.1. Đối tượng nghiên cứu
0.4.2. Phạm vi nghiên cứu
0.5. Những đóng góp mới của đề tài
1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
1.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
1.2. Đánh giá đất và sử dụng đất nông nghiệp bền vững
1.2.1. Phương pháp luận đánh giá đất đai của một số nước và Tổ chức Nông lương thế giới (FAO)
1.2.2. Sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
1.3. Những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến công tác di dân, tái định cư
1.3.1. Khái luận liên quan đến vấn đề di dân, tái định cư
1.3.2. Công tác di dân tái định cư công trình thủy điện ở một số nước trên thế giới
1.3.3. Công tác di dân tái định cư đối với công trình thủy điện ở Việt Nam
1.3.4. Những bài học thực tiễn rút ra từ một số công trình thủy điện
1.3.5. Những thuận lợi và khó khăn của việc tái định cư cho các đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc
1.3.6. Công tác quy hoạch và nhu cầu sử dụng đất tại các điểm tái định cư
1.3.7. Những quan điểm và cơ sở khoa học đề xuất sử dụng đất nông nghiệp
1.3.8. Công tác quy hoạch sử dụng đất tại các điểm tái định cư
1.3.9. Nhu cầu sử dụng đất của người dân tái định cư các công trình thủy điện
2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm vùng nghiên cứu
2.1.2. Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vùng tái định cư
2.1.3. Đánh giá việc sử dụng đất vùng tái định cư
2.1.4. Đánh giá tiềm năng đất đai vùng tái định cư
2.1.5. Giải pháp bố trí sử dụng đất nông nghiệp tại các điểm tái định cư
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu điểm
2.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin
2.2.3. Phương pháp thống kê
2.3. Phương pháp kế thừa, chọn lọc những tư liệu sẵn có
2.4. Phương pháp xây dựng bản đồ đất
2.5. Phương pháp ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ
2.6. Phương pháp đánh giá đất theo FAO
2.7. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế
2.8. Phương pháp tiếp cận hệ thống
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên
3.1.2. Cấu trúc bản làng và tập quán canh tác của một số dân tộc vùng nghiên cứu
3.1.3. Đánh giá chung về công tác lựa chọn điểm tái định cư
3.2. Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vùng tái định cư
3.2.1. Thực trạng sử dụng đất vùng tái định cư huyện Tủa Chủa
3.2.2. Thực trạng sử dụng đất thị xã Mường Lay
3.2.3. Hiện trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất tại các vùng tái định cư
3.3. Đánh giá việc sử dụng đất vùng tái định cư
3.3.1. Bố trí sử dụng đất theo phương án quy hoạch tại các điểm tái định cư
3.3.2. Đánh giá việc sử dụng đất vùng tái định cư
3.4. Đánh giá tiềm năng đất đai vùng tái định cư
3.4.1. Đánh giá tiềm năng đất đai thị xã Mường Lay
3.4.2. Đánh giá tiềm năng đất đai điểm tái định cư Huổi Lực huyện Tủa Chùa
3.5. Giải pháp bố trí sử dụng đất nông nghiệp tại vùng tái định cư
3.5.1. Bố trí sử dụng đất nông nghiệp vùng tái định cư
3.5.2. Giải pháp đảm bảo việc bố trí sử dụng đất
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
A.1. Kết luận
A.2. Kiến nghị
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thực trạng và giải pháp bố trí sử dụng đất nông nghiệp phục vụ tái định cư công trình thủy điện sơn la trên địa bàn tỉnh điện biên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được nêu rõ nguồn gốc. Tác giả luận án Nguyễn Văn Quân ii LOI CAM ON Đề hoàn thành công trình này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên, Ban Quản lý Đào tạo, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; tập thể và cá nhân những nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực trong và ngoài ngành.

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến: PGS.TS Nguyễn Thị Vòng Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; TS Trang Hiếu Dũng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Cố TS Đoàn Công Quỳ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, những người Thầy hướng dẫn hết mực nhiệt tình, làm việc với tinh thần chu đáo trách nhiệm cao, đã chỉ dạy giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án. Lãnh đạo và cán bộ, công chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên, UBND Thị xã Mường Lay, UBND huyện Tủa Chùa, UBND huyện Mường Nhé, UBND tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài nghiên cứu. Nguyễn Quang Học, Trưởng Bộ môn Quy hoạch đất đai; PGS.TS Nguyễn Thanh Trà, Trưởng Bộ môn Quản lý đất đai; T.S Nguyễn Quốc Oánh, Giám đốc nhà xuất bản Nông nghiệp, nguyên Giám đốc Công Ty Tư vấn và DVKHNNI, Truong Dai học Nông nghiệp Hà Nội. Tập thê lãnh đạo và các thầy, cô của Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện Đào tạo Sau Đại học (cũ), Ban Quản lý Đảo tạo, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

Những người đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành Luận án này. Tác giả luận án Nguyễn Văn Quân 11 MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài 2 Mục đích nghiên cứu 3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5 Những đóng góp mới của đề tài Chương I TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái quát về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 1.1 _ Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 1.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 1.2 anh gid dat và sử dụng đất nông nghiệp bền vững 1.1 Phương pháp luận đánh giá đất đai của một số nước và Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) 1.2 Sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững 1.3 Những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến công tác di dân, tái định cư 1.1 Khái luận liên quan đến van đề di dân, tái định cư ii iii vii Viii xi na FF Ww WwW NY m 10 10 17 27 27 1.3 iv Công tác di dân tái định cư công trình thủy điện ở một số nước trên thế giới Công tác di dân tái định cư đối với công trình thủy điện ở Việt Nam Những bài học thực tiễn rút ra từ một số công trình thủy điện Những thuận lợi và khó khăn của việc tái định cư cho các đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc Công tác quy hoạch và nhu cầu sử dụng đất tại các điểm tái định cư Những quan điểm và cơ sở khoa học đề xuất sử dụng đất nông nghiệp Công tác quy hoạch sử dụng đất tại các điểm tái định cư Nhu cầu sử dụng đất của người dân tái định cư các công trình thủy điện Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3 Nội dung nghiên cứu Đặc điểm vùng nghiên cứu Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vùng tái định cư Đánh giá việc sử dụng đất vùng tái định cư Đánh giá tiềm năng đất đai vùng tái định cư Giải pháp bố trí sử dụng đất nông nghiệp tại các điểm tái định cư Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu điểm Phương pháp điều tra, thu thập thông tin Phương pháp thống kê 31 35 40 42 44 44 45 46 53 53 53 53 53 53 53 54 54 55 56 2.4 Phương pháp kế thừa, chọn lọc những tư liệu sẵn có 2.5 Phương pháp xây dựng bản đồ đất 2.6 Phương pháp ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ 2.7 Phương pháp đánh giá đất theo FAO 2.8 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế 2.9 Phương pháp tiếp cận hệ thống Chuong 3 KET QUA NGHIEN CỨU 3.1 Diéu kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên 3.2 Đặc điểm vùng tái định cư 3. Cấu trúc bản làng và tập quán canh tác của một số dân tộc vùng nghiên cứu 3. Đánh giá chung về công tác lựa chọn điểm tái định cư 3.2 Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp vùng tái định cư 3.1 Thực trang sử dụng đất vùng tái định cư huyện Tủa Chủa 3.2 Thực trạng sử dụng đất thị xã Mường Lay 3.

Hiện trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất tại các vùng tái định cư 3.3 Đánh giá việc sử dụng đất vùng tái định cư 3.1 Bố trí sử dụng đất theo phương án quy hoạch tại các điểm tái định cư 3.2 Đánh giá việc sử dụng đất vùng tái định cư 3.4 Đánh giá tiềm năng đất đai vùng tái định cư 3.1 Đánh giá tiềm năng đất đai thị xã Mường Lay 3.2 Đánh giá tiềm năng đất đai điểm tái định cư Huôi Lực huyện Tủa Chùa 3.5 Giải pháp bố trí sử dụng đất nông nghiệp tại vùng tái định cư 56 56 58 58 59 59 60 60 60 68 73 76 T7 T7 86 91 100 100 109 114 114 121 133 vi 3.1 Bố trí sử dụng đất nông nghiệp vùng tái định cư 3.2 Giải pháp đảm bảo việc bố trí sử dụng đất KET LUAN VA KIEN NGHỊ 1 Kết luận 2 Kiến nghị Danh mục công trình đã công bó có liên quan đến luận án Tài liệu tham khảo Phụ lục 134 143 148 148 149 151 152 160 BQLDA CN - TTCN CNTTCN - XDCB CTCC DT DTTN FAO GPMB KHKT KT - XH Ld LMU LUS LUT NN QHCT SXNN TDC TDTT TM - DV -HC Tr. đ TW Tx UBND vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ban quản lý dự án Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Công nghiệp tiêu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản Công trình công cộng Diện tích Diện tích tự nhiên Tổ chức Nông lương thế giới Giải phóng mặt bằng Khoa học kỹ thuật Kinh tế - xã hội Lao động Đơn vị bản đồ đất đai Hệ thống sử dụng đất Loại hình sử dụng đất Nông nghiệp Quy hoạch chỉ tiết Sản xuất nông nghiệp Tái định cư Thẻ dục thé thao Thương mại - Dịch vụ - Hành chính Triệu đồng Trung ương Thị xã Ủy ban nhân dân STT 1.15 viil DANH MUC BANG Tén bang Trang Biến động diện tích đất canh tác và dân số trên thế giới Tiềm năng đất đai và diện tích đất canh tác trên thế giới Tiềm năng đất nông nghiệp của một số nước ở Đông Nam Á Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Tổng hợp hiện trạng một số loại đất vùng tái định cư thủy điện Hiện trạng sử dụng đất vùng tái định cư huyện Sa Thầy Đặc điểm thổ nhưỡng tỉnh Điện Biên Hiện trang sử dụng đất năm 2005 xã Huổi Só Thực trạng sử dụng đất trong hệ canh tác trên đất dốc và lúa nước tại xã Huổi Só - huyện Tủa Chùa Một số chỉ tiêu bình quân trước khi di chuyển của bản Huôi Lóng Thực trạng sử dụng đất trong hệ canh tác trên đất dốc và lúa nước xã Tủa Thàng - huyện Tủa Chùa Một số chỉ tiêu bình quân trước khi di chuyển đến điểm tái định cư Huồi Lực Một số chỉ tiêu bình quân tại điểm Tái định cư Huỗi Lóng năm 2010 Một số chỉ tiêu bình quân tại điểm tái định cư Huổi Lực năm 2010 Hiện trạng sử dụng đất thị xã Mường Lay năm 2010 Thực trạng sử dụng đất trong hệ canh tác trên đất dốc và lúa nước tại thị xã Mường Lay trước khi ngập Diễn biến diện tích một số cây trồng chính Diễn biến năng suất một số cây trồng chính Diễn biến sản lượng lương thực các năm Một số chỉ tiêu bình quân thực tế tại thị xã Mường Lay Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng trên 1 ha huyện Tủa Chùa 49 50 63 78 79 80 83 84 85 86 87 88 89 89 90 90 93 3.33 ix Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tại huyện Tủa Chùa Hiệu quả kinh tế của các loại loại cây trồng trên Iha TX Mường Lay Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất trên lha đất canh tác tại thị xã Mường Lay Quy hoạch sử dụng đất thị xã Mường Lay đến năm 2020 Giá trị sản xuất và thu nhập hộ nông nghiệp thị xã Mường Lay Một số chỉ tiêu chủ yêu quy hoạch sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 thị xã Mường Lay So sánh một số chỉ tiêu bình quân trước và sau tại điểm TĐC Huổi Lóng So sánh một số chỉ tiêu bình quân trước và sau tại điểm TĐC Hudi Lue So sánh một số chi tiêu bình quân trước và sau tại điểm TĐC Nậm Cản Thị xã Mường Lay So sánh giữa phương án quy hoạch và thực tế tại điểm tái định cu Hudi Long x4 Hudi So So sánh giữa phương án quy hoạch và thực tế tại điểm tái định cư Huổi Lực xã Mường Báng So sánh giữa phương án quy hoạch và thực tế tại điểm tái định cư Nậm Cản thị xã Mường Lay Tài nguyên đất thị xã Mường Lay Các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tại thị xã Mường Lay Tổng hợp các don vi đất đai thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên Yêu cầu sử dụng đất của các LUT tại thị xã Mường Lay Tổng hợp các kiêu thích hợp đất đai thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên Tài nguyên đất điểm tái định cư Huổi Lực, huyện Tủa Chùa 93 97 98 106 107 108 110 110 111 112 112 113 115 116 118 119 120 122 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Quân (n.d.). Sử dụng đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La - Điện Biên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-thuc-trang-va-giai-phap-bo-tri-su-dung-dat-nong-nghiep-phuc-vu-tai-dinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sử dụng đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La - Điện Biên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích sử dụng đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La - Điện Biên, đánh giá hiệu quả quản lý và đề xuất giải pháp cải thiện.

Luận án "Sử dụng đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La - Điện Biên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

Luận án "Sử dụng đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La - Điện Biên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sử dụng đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La - Điện Biên" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sử dụng đất nông nghiệp tái định cư thủy điện Sơn La - Điện Biên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter