Luận án: Thực trạng và giải pháp tăng cường tham vấn cộng đồng quản lý đất đai huyện Lương Sơn
Luận án phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp tăng cường tham vấn cộng đồng quản lý đất đai huyện Lương Sơn, Hòa Bình
Luan An
Luận án
Số trang
265
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở tham vấn cộng đồng quản lý đất đai Lương Sơn
- Số trang:
- 265 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Quản lý đất đai
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Khuy
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở tham vấn cộng đồng quản lý đất đai Lương Sơn
Tham vấn cộng đồng đóng vai trò nền tảng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị địa phương. Hoạt động này tạo cầu nối giữa cơ quan nhà nước và nhân dân. Thông qua đối thoại trực tiếp, chính quyền nắm bắt kịp thời các nguyện vọng chính đáng từ cơ sở. Quá trình thực hiện dân chủ ở cơ sở trong quản lý đất giúp giảm thiểu các tranh chấp phát sinh. Đồng thời, việc này nâng cao tính minh bạch và tăng cường niềm tin xã hội. Tại địa bàn huyện Lương Sơn, công tác tham vấn gắn liền với đặc thù phát triển kinh tế vùng ven đô. Quá trình đô thị hóa nhanh đòi hỏi sự đồng thuận cao từ người dân địa phương. Sự tham gia của cộng đồng giúp hạn chế tối đa các sai lệch trong quản lý hồ sơ địa chính. Chính sách đất đai khi được cộng đồng đóng góp ý kiến sẽ có tính khả thi cao hơn khi áp dụng vào thực tế. Đây là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững của địa phương.
1.1. Quy định của Luật Đất đai về quyền tham gia của cộng đồng
Hệ thống pháp luật hiện hành đã quy định rõ ràng quyền của công dân đối với tài nguyên đất. Luật Đất đai về quyền tham gia của cộng đồng khẳng định vai trò chủ thể của người dân trong việc giám sát quy trình quản lý. Các văn bản pháp quy yêu cầu chính quyền các cấp phải tổ chức lấy ý kiến nhân dân trước khi phê duyệt các quyết định lớn. Quyền tiếp cận thông tin địa chính, kế hoạch sử dụng đất và phương án đền bù được pháp luật bảo hộ. Việc tuân thủ quy chuẩn pháp lý giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bị ảnh hưởng bởi dự án. Tại cơ sở, cán bộ chuyên trách có trách nhiệm phổ biến văn bản pháp luật đến từng thôn xóm. Khi nhân dân nắm rõ quyền lợi và trách nhiệm, chất lượng đóng góp ý kiến sẽ nâng cao rõ rệt. Nhờ đó, tính pháp lý của các quyết định hành chính luôn được đảm bảo vững chắc.
1.2. Vai trò thực hiện dân chủ ở cơ sở trong quản lý đất đai
Việc thực hiện dân chủ ở cơ sở trong quản lý đất là yếu tố quyết định sự ổn định chính trị tại địa phương. Phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra cần được cụ thể hóa trong từng bước triển khai. Khi chính quyền tôn trọng ý kiến nhân dân, sự đồng thuận trong xã hội sẽ gia tăng. Công tác tham vấn ý kiến cộng đồng đất đai giúp phát hiện sớm các bất cập trong quá trình đo đạc và cấp sổ đỏ. Mọi ý kiến phản biện từ người dân đều là nguồn dữ liệu thực tiễn quý giá để hoàn thiện chính sách. Sự tham gia chủ động của các đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc và Hội Nông dân góp phần thúc đẩy đối thoại công khai. Việc tổ chức dân chủ cơ sở tốt còn hạn chế tình trạng khiếu kiện đông người vượt cấp, giữ vững trật tự nông thôn.
II. Lấy ý kiến người dân về quy hoạch đất đai Lương Sơn
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò định hướng cho toàn bộ chiến lược phát triển kinh tế của huyện Lương Sơn. Hoạt động lấy ý kiến người dân về quy hoạch đất đai là bước bắt buộc theo quy trình kỹ thuật và pháp lý. Khi người dân được tham gia từ giai đoạn đầu, các phương án phân bổ không gian sẽ phù hợp với thực tế sản xuất. Công tác quản lý đất đai huyện Lương Sơn vì vậy đạt hiệu quả cao hơn, tránh lãng phí nguồn tài nguyên. Việc lấy ý kiến cần được tổ chức đa dạng qua nhiều kênh thông tin khác nhau. Hình thức họp thôn, phát phiếu điều tra và niêm yết công khai giúp mọi tầng lớp nhân dân đều có thể tiếp cận. Sự tham gia tích cực của cộng đồng tạo cơ sở vững chắc cho việc bảo vệ tài nguyên đất đai bền vững.
2.1. Hình thức công khai quy hoạch sử dụng đất Lương Sơn
Địa phương đã áp dụng nhiều hình thức đa dạng để công khai quy hoạch sử dụng đất Lương Sơn đến từng địa bàn dân cư. Bản đồ quy hoạch chi tiết được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và nhà văn hóa thôn. Thông tin quy hoạch cũng được đăng tải trên cổng thông tin điện tử huyện và phát trên hệ thống loa truyền thanh. Các buổi họp dân được tổ chức để cán bộ chuyên môn giải thích rõ từng chỉ tiêu sử dụng đất. Người dân có cơ hội đối chiếu trực tiếp giữa bản vẽ quy hoạch với hiện trạng sử dụng đất thực tế của gia đình. Các thắc mắc của người dân được ghi nhận và giải đáp trực tiếp tại hội nghị. Hình thức công khai minh bạch giúp người dân an tâm đầu tư sản xuất và chủ động kế hoạch sinh kế lâu dài.
2.2. Quy trình tiếp nhận phản hồi từ cộng đồng dân cư
Quy trình tiếp nhận và xử lý ý kiến đóng góp của người dân cần diễn ra khoa học, minh bạch. Cơ quan lập quy hoạch bố trí hòm thư góp ý và phân công cán bộ trực tiếp nhận văn bản kiến nghị. Các ý kiến phản ánh được tổng hợp thành văn bản báo cáo giải trình chi tiết gửi lên Hội đồng thẩm định. Những kiến nghị hợp lý về hành lang an toàn giao thông hay quỹ đất nghĩa trang đều được tiếp thu chỉnh sửa. Bản báo cáo tiếp thu, giải trình được công bố công khai để người dân theo dõi kết quả xử lý. Tính nghiêm túc trong khâu tiếp nhận tạo sự tin tưởng tuyệt đối của cộng đồng đối với cơ quan quản lý nhà nước. Quy trình này nâng cao tính chuẩn xác cho các phương án quy hoạch đất đai tại địa phương.
III. Bồi thường hỗ trợ tái định cư Lương Sơn khi thu hồi
Công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án hạ tầng luôn là nhiệm vụ phức tạp, nhạy cảm. Quá trình bồi thường hỗ trợ tái định cư Lương Sơn đòi hỏi sự công tâm, khách quan và minh bạch cao độ. Tham vấn cộng đồng giúp cơ quan chức năng nắm bắt chính xác hiện trạng tài sản, hoa màu và sinh kế của từng hộ gia đình. Đối thoại trực tiếp giữa chủ đầu tư, chính quyền và người dân tạo ra tiếng nói chung về mức giá và chính sách hỗ trợ. Khi lợi ích của các bên được hài hòa, tiến độ bàn giao mặt bằng sẽ được đẩy nhanh rõ rệt. Sự tham gia của đại diện cộng đồng vào hội đồng bồi thường đảm bảo tính dân chủ và ngăn ngừa sai sót. Đây là chìa khóa để triển khai thành công các dự án đầu tư phát triển hạ tầng trọng điểm.
3.1. Tham vấn người dân trong điều tra hiện trạng đất thu hồi
Công tác kiểm đếm hiện trạng tài sản trên đất yêu cầu sự chứng kiến và ký nhận trực tiếp của người sử dụng đất. Đại diện tổ dân phố, trưởng thôn cùng tham gia vào quá trình đo đạc để bảo đảm tính khách quan. Việc tham vấn ý kiến cộng đồng đất đai giúp xác định chính xác nguồn gốc sử dụng đất và thời điểm hình thành tài sản. Mọi số liệu đo đạc, kiểm đếm đều được lập biên bản công khai ngay tại hiện trường. Người dân có quyền ghi ý kiến bảo lưu nếu phát hiện có sự chênh lệch so với diện tích thực tế. Sự minh bạch ở bước kiểm đếm giúp hạn chế tối đa các khiếu nại phát sinh sau này. Nhờ đó, hồ sơ bồi thường đạt độ chính xác cao và đúng quy định pháp luật.
3.2. Phương án tái định cư và phục hồi sinh kế bền vững
Việc xây dựng phương án tái định cư cần tính đến các yếu tố văn hóa, tập quán và sinh kế của người dân địa phương. Quá trình tham vấn giúp chính quyền nắm bắt nguyện vọng về vị trí nhận đất ở mới hoặc nhận tiền tự lo chỗ ở. Cơ sở hạ tầng tại các khu tái định cư phải đảm bảo đồng bộ về điện, đường, trường học và trạm y tế. Ngoài tiền đền bù đất, các chương trình hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và giới thiệu việc làm cũng được thảo luận cùng người dân. Huyện Lương Sơn đặc biệt chú trọng đến việc tạo sinh kế ổn định cho các hộ gia đình bị thu hồi toàn bộ đất sản xuất nông nghiệp. Đảm bảo đời sống người dân bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ là mục tiêu cốt lõi của công tác này.
IV. Đánh giá tham vấn cộng đồng quản lý đất đai Lương Sơn
Đánh giá thực trạng tham vấn giúp nhận diện rõ các kết quả đạt được cùng những hạn chế còn tồn tại. Trên địa bàn, công tác quản lý đất đai huyện Lương Sơn đã có nhiều chuyển biến tích cực nhờ sự tham gia của nhân dân. Tuy nhiên, mức độ tham gia của cộng đồng giữa các xã vùng sâu và vùng đô thị hóa vẫn còn sự chênh lệch. Việc giám sát cộng đồng đối với dự án đất đai ở một số nơi còn mang tính hình thức, thiếu chiều sâu. Nhận thức của một bộ phận người dân về quyền và trách nhiệm pháp lý vẫn chưa thực sự đầy đủ. Cơ chế phản hồi thông tin từ cơ quan quản lý đôi khi chưa kịp thời, gây tâm lý băn khoăn cho người góp ý. Do đó, việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khoa học là cơ sở để hoàn thiện quy trình tham vấn trong thời gian tới.
4.1. Hiệu quả giám sát cộng đồng đối với dự án đất đai
Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tại các xã, thị trấn đóng vai trò tích cực trong việc theo dõi tiến độ thi công. Các thành viên ban giám sát kịp thời phát hiện và phản ánh những vi phạm về mốc giới, ranh giới sử dụng đất của dự án. Hoạt động giám sát cộng đồng đối với dự án đất đai giúp ngăn ngừa tình trạng lấn chiếm đất công và thất thoát tài sản nhà nước. Tiếng nói của cộng đồng buộc các chủ đầu tư phải tuân thủ nghiêm túc các cam kết về bảo vệ môi trường và hạ tầng dân sinh. Nhờ sự giám sát chặt chẽ từ cơ sở, chất lượng công trình được nâng cao, hạn chế ảnh hưởng xấu đến đời sống sinh hoạt của cư dân xung quanh.
4.2. Những hạn chế trong quá trình lấy ý kiến nhân dân
Bên cạnh kết quả đạt được, hoạt động tham vấn vẫn còn bộc lộ một số tồn tại cần khắc phục. Thời gian tổ chức lấy ý kiến người dân tại một số dự án còn ngắn, chưa đủ để nhân dân nghiên cứu kỹ tài liệu chuyên môn. Tài liệu quy hoạch sử dụng nhiều thuật ngữ kỹ thuật phức tạp, gây khó khăn cho người dân khi tiếp cận. Năng lực của một số cán bộ làm công tác tham vấn ở cấp xã chưa đồng đều, kỹ năng giao tiếp và đối thoại còn hạn chế. Một số buổi họp thôn có tỷ lệ người dân tham dự chưa cao, chủ yếu là đại diện người cao tuổi. Những yếu tố này làm giảm tính đại diện và hiệu quả thực chất của việc tham vấn cộng đồng tại cơ sở.
V. Giải pháp nâng cao minh bạch thông tin đất đai Lương Sơn
Để nâng cao chất lượng quản lý, việc triển khai đồng bộ các giải pháp là yêu cầu cấp thiết. Huyện cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo minh bạch thông tin đất đai Lương Sơn. Đổi mới phương thức tham vấn ý kiến cộng đồng đất đai theo hướng mở rộng đối thoại đa chiều. Chính quyền các cấp phải nâng cao trách nhiệm giải trình và xử lý dứt điểm các kiến nghị chính đáng của công dân. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chuyên môn và chính quyền cơ sở sẽ tạo bước đột phá trong quản trị đất đai. Việc hoàn thiện cơ chế tham vấn không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tại địa phương.
5.1. Ứng dụng công nghệ số trong công khai thông tin đất đai
Chuyển đổi số là giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài nguyên đất. Địa phương cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đồng bộ, cho phép người dân tra cứu thông tin trực tuyến. Ứng dụng tra cứu quy hoạch trên thiết bị di động giúp người dân dễ dàng tiếp cận ranh giới thửa đất mọi lúc, mọi nơi. Các kênh tiếp nhận ý kiến đóng góp qua mạng xã hội, cổng dịch vụ công trực tuyến cần được vận hành hiệu quả. Việc số hóa dữ liệu giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công nghệ số tạo môi trường thuận lợi để mọi người dân thực hiện quyền giám sát một cách chủ động và tiện lợi.
5.2. Nâng cao năng lực cán bộ và kỹ năng đối thoại cộng đồng
Đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã giữ vai trò then chốt trong việc cầu nối thông tin với người dân. Huyện cần thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp công vụ cho cán bộ cơ sở. Cán bộ cần trang bị kỹ năng lắng nghe, giải thích chính sách bằng ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu. Tinh thần phục vụ nhân dân và thái độ ứng xử chuẩn mực cần được quán triệt sâu sắc. Việc đánh giá mức độ hài lòng của người dân nên được đưa vào tiêu chí thi đua hàng năm của cán bộ quản lý đất đai. Đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, tận tâm sẽ nâng cao chất lượng đối thoại và hiệu quả tham vấn cộng đồng tại địa phương.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (265 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận án Nguyễn Thị Khuy i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân.
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Bộ môn Quản lý đất đai, Bộ môn Quy hoạch đất đai, Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Đình Bồng và TS. Đỗ Thị Tám đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.
Tôi cũng xin gửi lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo và các cán bộ UBND; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Phát triển Quỹ đất; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phòng Văn hóa thông tin huyện và tại các xã, thị trấn; cán bộ và nhân dân các xã thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa, tổ chức các cuộc họp thu thập ý kiến tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai ở địa phương. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các tập thể và cơ quan, ban ngành, bạn bè, gia đình và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự đóng góp quý báu của các tập thể, cá nhân đã động viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Tác giả luận án Nguyễn Thị Khuy ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục các bảng viii Danh mục các hình x MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 3 3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 5 Những đóng góp mới của đề tài 4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 1.1 Cơ sở lý luận về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai 5 1.1 Lý luận về quản lý đất đai 5 1.2 Cơ sở lý luận về cộng đồng và tham vấn cộng đồng 6 1.3 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai 15 1.2 Kinh nghiệm về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai 18 1.1 Tham vấn cộng đồng trong xây dựng văn bản pháp luật quản lý đất đai ở Pháp 18 1.2 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đô thị ở Canada 19 1.3 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai ở Cộng hòa Liên bang Đức 20 1.4 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai đô thị ở Nhật Bản 21 1.5 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai ở Singapore 22 1.6 Kinh nghiệm phát triển mô hình quản lý nguồn tài nguyên dựa vào cộng đồng ở Botswana 23 1.7 Một số công trình nghiên cứu về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai ở nước ngoài 26 iii 1.3 Tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai ở Việt Nam 29 1.1 Chính sách tham vấn cộng đồng trong xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở 29 1.2 Cơ sở pháp lý về tham vấn cộng đồng ở Việt Nam 32 1.3 Tình hình thực hiện tham vấn cộng đồng trong công tác quản lý đất đai 35 1.4 Tham vấn cộng đồng đối với các dự án do các tổ chức quốc tế thực hiện ở Việt Nam 41 1.5 Một số công trình nghiên cứu về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai ở Việt Nam 49 1.6 Nhận xét chung về tham vấn cộng đồng ở Việt Nam 50 1.4 Định hướng nghiên cứu của đề tài 51 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53 2.1 Nội dung nghiên cứu 53 2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Lương Sơn 53 2.2 Thực trạng tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại huyện Lương Sơn 53 2.3 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại huyện Lương Sơn 53 2.4 Giải pháp tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai 54 2.2 Phương pháp nghiên cứu 54 2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 54 2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 54 2.3 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 55 2.4 Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá tham vấn 56 2.5 Xây dựng thang đo và các biến quan sát 57 2.6 Phương pháp thống kê 57 2.7 Phương pháp so sánh 58 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60 3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Lương Sơn 60 3.1 Điều kiện tự nhiên huyện Lương Sơn 60 3.2 Điều kiện kinh tế xã hội huyện Lương Sơn 62 3.3 Tình hình quản lý sử dụng đất tại huyện Lương Sơn 67 iv 3.2 Thực trạng tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại huyện Lương Sơn 73 3.1 Hình thức và thời điểm tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại huyện Lương Sơn 73 3.2 Thực trạng tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy chứng nhận tại huyện Lương Sơn 75 3.3 Thực trạng tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Lương Sơn 80 3.4 Thực trạng tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại huyện Lương Sơn 87 3.3 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại huyện Lương Sơn 93 3.1 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy chứng nhận tại huyện Lương Sơn 94 3.2 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015 ) tại huyện Lương Sơn 104 3.3 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại huyện Lương Sơn 119 3.4 Đánh giá chung tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại huyện Lương Sơn 133 3.4 Giải pháp tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai 142 3.1 Nhóm giải pháp về chính sách 142 3.2 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 1 Kết luận 147 2 Kiến nghị 149 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án 150 Tài liệu tham khảo 151 Phụ lục 157 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BTHT&TĐC Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư CĐXH Cộng đồng xã hội CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp CSPL Chính sách pháp luật CTSN Công trình sự nghiệp CT-TW Chỉ thị Trung ương DTDT Di tích, danh thắng GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gọi tắt là giấy chứng nhận GD Giáo dục HĐBTGPMB Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng HTQLĐĐ Hệ thống quản lý đất đai KCN Khu công nghiệp KHCN Khoa học công nghệ KHKT Khoa học kĩ thuật KHSĐĐ Kế hoạch sử dụng đất KNTC Khiếu nại, tố cáo KTXH Kinh tế - xã hội NLKH Nông lâm kết hợp NLTS Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NTND Nghĩa trang, nghĩa địa NVTC Nghĩa vụ tài chính QH Quy hoạch QHSĐĐ Quy hoạch sử dụng đất QLDA Quản lý dự án vi QSDĐ Quyền sử dụng đất SXKD Sản xuất kinh doanh TDTT Thể dục – thể thao TN & MT Tài nguyên và Môi trường TTBĐS Thị trường bất động sản TVCĐ Tham vấn cộng đồng UBND Ủy ban nhân dân VH Văn hóa WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 1.1 Kết quả rà soát chính sách liên quan đến hệ thống nông lâm kết hợp 42 2.1 Khung phân tích SWOT về tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai tại huyện Lương Sơn 59 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Lương Sơn 67 3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận tại huyện Lương Sơn đến năm 2013 76 3.3 Kết quả thực hiện tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy chứng nhận tại huyện Lương Sơn 78 3.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000- 2010 huyện Lương Sơn 81 3.5 Kết quả tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Lương Sơn 85 3.6 Kết quả thực hiện tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại huyện Lương Sơn 90 3.7 Tổng hợp kết quả tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy chứng nhận 94 3.8 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy chứng nhận theo đối tượng sử dụng đất 95 3.9 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy chứng nhận theo vùng nghiên cứu 96 3.10 Tổng hợp kết quả tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 105 3.11 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất 106 3.12 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo vùng nghiên cứu 107 3.13 Tổng hợp kết quả tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 120 viii 3.14 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đối tượng sử dụng đất 121 3.15 Đánh giá tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo vùng nghiên cứu 122 3.16 Phân tích SWOT về tham vấn cộng đồng trong đăng ký và cấp giấy chứng nhận 134 3.17 Phân tích SWOT về tham vấn cộng đồng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 135 3.18 Phân tích SWOT về tham vấn cộng đồng trong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 136 3.19 Phân tích SWOT về tham vấn đối với hộ gia đình, cá nhân 136 3.20 Phân tích SWOT về tham vấn đối với các tổ chức chính trị, xã hội và cộng đồng sử dụng đất 137 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Khuy (n.d.). Tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai Lương Sơn [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-tang-cuong-tham-van-cong-dong-quan-ly-dat-dai-luong-son
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai Lương Sơn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp tăng cường tham vấn cộng đồng quản lý đất đai huyện Lương Sơn, Hòa Bình
Luận án "Tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai Lương Sơn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Luận án "Tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai Lương Sơn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai Lương Sơn" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai Lương Sơn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai Lương Sơn" có 265 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tăng cường tham vấn cộng đồng trong quản lý đất đai Lương Sơn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.