Luận án xu hướng biến động lao động đất nông nghiệp sản xuất chè lúa tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 - Đàm Thanh Thủy
Luận án nghiên cứu xu hướng biến động lao động đất nông nghiệp sản xuất chè và lúa tại Thái Nguyên đến năm 2020.
Kinh tế Tài nguyên và Môi trường
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
234
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng biến động lao động nông nghiệp Thái Nguyên
- Số trang:
- 234 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Tài nguyên và Môi trường
- Tác giả:
- Đàm Thanh Thủy
- Năm:
- 2012
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng biến động lao động nông nghiệp Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên ghi nhận sự thay đổi lớn về nguồn lực sản xuất nông nghiệp trong thập kỷ qua. Biến động lao động nông nghiệp Thái Nguyên diễn ra với tốc độ nhanh. Quá trình phát triển kinh tế làm thay đổi cách phân bổ nhân lực. Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm dần qua từng năm. Lao động chuyển dịch mạnh sang các ngành công nghiệp và dịch vụ. Sự thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất hai cây trồng chủ lực: chè và lúa. Canh tác nông nghiệp đối mặt với nhiều thách thức mới. Năng suất lao động trở thành yếu tố quyết định sự ổn định của ngành nông nghiệp địa phương.
1.1. Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn tại Thái Nguyên diễn ra mạnh mẽ. Lao động trẻ rời bỏ đồng ruộng để tìm việc tại các nhà máy, khu công nghiệp. Số lượng lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp sụt giảm liên tục. Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển biến theo hướng tăng tỷ trọng phi nông nghiệp. Xu hướng này tạo ra nguồn thu nhập mới cho các hộ gia đình. Tuy nhiên, sự dịch chuyển nhân lực cũng gây áp lực lớn cho canh tác nông nghiệp truyền thống. Các vùng trồng trọt bắt đầu đối mặt với bài toán tối ưu hóa nguồn lực. Việc duy trì sản xuất lúa và chè đòi hỏi sự sắp xếp lại lực lượng lao động.
1.2. Hiện tượng già hóa lao động nông thôn hiện nay
Hiện tượng già hóa lao động nông thôn xuất hiện rõ nét ở hầu hết các địa bàn khảo sát. Phần lớn người trực tiếp làm nông nghiệp hiện nay thuộc độ tuổi trung niên và cao niên. Thanh niên trong độ tuổi lao động có xu hướng ly hương hoặc làm công nhân. Tình trạng này làm giảm khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật mới. Sức lao động tại các hộ gia đình trồng lúa và chè suy giảm đáng kể. Năng suất lao động thủ công khó đạt mức tăng trưởng cao. Sự thiếu hụt nhân lực trẻ đặt ra yêu cầu cấp thiết về đào tạo nghề và đổi mới phương thức sản xuất.
1.3. Phân bổ nhân lực giữa ngành chè và trồng lúa
Lao động nông nghiệp có sự phân hóa rõ rệt giữa hai ngành hàng chè và lúa. Sản xuất chè đòi hỏi kỹ thuật cao và nhiều công chăm sóc, chế biến. Do đó, cây chè thu hút lao động có tay nghề và tạo thu nhập tốt hơn. Ngược lại, sản xuất lúa có tính thời vụ cao và thu nhập thấp hơn. Người nông dân trồng lúa thường tìm kiếm thêm công việc phụ để gia tăng thu nhập. Sự chênh lệch về hiệu quả kinh tế dẫn đến sự chuyển hướng đầu tư công sức của người dân. Lao động địa phương ngày càng ưu tiên nguồn lực cho cây chè nhằm tối đa hóa thu nhập hộ gia đình.
II. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng chè và lúa tại Thái Nguyên
Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại Thái Nguyên có những bước chuyển biến sâu sắc. Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng chè và lúa diễn ra mạnh mẽ nhằm tối ưu hóa giá trị kinh tế. Diện tích đất canh tác được sắp xếp lại phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu thị trường. Đất trồng lúa kém hiệu quả được chuyển dần sang trồng chè hoặc các cây trồng có giá trị cao. Sự thay đổi này góp phần nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác. Các địa phương chủ động điều chỉnh quy hoạch đất đai để thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững.
2.1. Biến động quỹ đất nông nghiệp trồng lúa Thái Nguyên
Quỹ đất nông nghiệp trồng lúa Thái Nguyên có xu hướng giảm dần qua các năm. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp và đất phát triển hạ tầng. Ngoài ra, một phần đất trồng lúa kém hiệu quả được chuyển sang canh tác cây ăn quả và cây chè. Mặc dù diện tích gieo trồng giảm, an ninh lương thực vẫn được đảm bảo nhờ thâm canh tăng vụ và áp dụng giống lúa năng suất cao. Chính quyền địa phương tiếp tục giữ vững các vùng chuyên canh lúa chất lượng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội tỉnh.
2.2. Mở rộng diện tích vùng trồng chè Thái Nguyên
Diện tích vùng trồng chè Thái Nguyên liên tục được mở rộng và nâng cấp. Cây chè khẳng định vị thế là cây trồng mũi nhọn của tỉnh. Các vùng đồi dốc và đất kém hiệu quả được chuyển đổi sang trồng chè cành giống mới. Các giống chè chất lượng cao như Bát Tiên, Phúc Vân Tiên, LDP1 được đưa vào sản xuất đại trà. Việc mở rộng diện tích đi đôi với cải tạo các nương chè già cỗi. Nhờ đó, sản lượng và chất lượng chè búp tươi tăng trưởng vững chắc, nâng cao vị thế thương hiệu chè Thái Nguyên trên thị trường.
2.3. Quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp được triển khai chặt chẽ theo hướng bền vững. Tỉnh Thái Nguyên định hướng bảo vệ diện tích đất lúa màu mỡ tại các vùng trọng điểm. Đồng thời, tỉnh khuyến khích chuyển đổi các chân ruộng trũng hoặc vùng cao thiếu nước sang mô hình kinh tế hiệu quả hơn. Công tác đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được đẩy nhanh để nông dân yên tâm đầu tư dài hạn. Quy hoạch đất đai rõ ràng giúp gắn kết sản xuất với bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn.
III. Tác động công nghiệp hóa đến lao động nông nghiệp tỉnh
Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Thái Nguyên diễn ra rất nhanh trong những năm qua. Tác động công nghiệp hóa đến lao động nông nghiệp thể hiện rõ qua sự thay đổi cơ cấu việc làm. Các khu công nghiệp lớn thu hút hàng vạn lao động trẻ từ khu vực nông thôn. Mức lương ổn định và môi trường làm việc hiện đại tạo sức hút lớn đối với thanh niên. Nông nghiệp truyền thống đứng trước sự cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực. Nông dân buộc phải thay đổi tập quán canh tác để thích nghi với bối cảnh mới.
3.1. Thu hút việc làm từ các khu công nghiệp tập trung
Sự xuất hiện của các tổ hợp công nghiệp lớn tại các địa phương như Phổ Yên, Sông Công tạo ra bước ngoặt kinh tế. Lao động nông nghiệp chuyển dịch ồ ạt sang làm việc tại các nhà máy điện tử, may mặc và chế tạo. Thu nhập bình quân của người lao động tăng lên đáng kể so với làm nông nghiệp thuần túy. Dòng tiền gửi về từ công nhân đóng góp vào nâng cao đời sống gia đình nông thôn. Tuy nhiên, tình trạng này khiến nguồn nhân lực dồi dào phục vụ nông nghiệp bị rút bớt nhanh chóng.
3.2. Áp lực thiếu hụt nhân lực thời vụ trong canh tác
Sản xuất lúa và chè thường xuyên gặp tình trạng thiếu hụt nhân lực vào các thời điểm cao điểm. Khâu thu hoạch lúa và hái chè búp đòi hỏi lượng công lao động lớn trong thời gian ngắn. Tiền thuê nhân công thời vụ tăng cao làm gia tăng chi phí sản xuất của các nông hộ. Nhiều gia đình không kịp thu hái chè đúng lứa, làm giảm phẩm cấp búp chè thương phẩm. Thiếu lao động thúc đẩy các chủ hộ phải tính toán lại quy mô sản xuất hoặc liên kết đổi công để giải quyết bài toán mùa vụ.
IV. Đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất chè lúa nâng cao giá trị
Ứng dụng máy móc vào nông nghiệp là xu thế tất yếu để vượt qua rào cản thiếu hụt nhân lực. Việc cơ giới hóa sản xuất chè lúa tại Thái Nguyên đã đạt nhiều kết quả tích cực. Các khâu làm đất, tưới tiêu, thu hoạch và chế biến dần được thay thế bằng máy móc hiện đại. Cơ giới hóa giúp giải phóng sức lao động thủ công nặng nhọc cho người nông dân. Năng suất lao động trong nông nghiệp tăng lên rõ rệt. Đồng thời, việc chuẩn hóa quy trình kỹ thuật bằng máy móc giúp nâng cao chất lượng nông sản đồng đều.
4.1. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp
Khoa học công nghệ được đưa vào từng công đoạn sản xuất chè và lúa. Trong sản xuất lúa, máy cấy, máy gặt đập liên hợp và hệ thống tưới tiết kiệm được áp dụng rộng rãi. Đối với sản xuất chè, kỹ thuật đốn tỉa bằng máy, hệ thống tưới phun tự động và lò sao sấy gas, điện hiện đại thay thế phương pháp củi truyền thống. Việc áp dụng quy trình VietGAP, hữu cơ giúp nâng cao độ an toàn của sản phẩm. Khoa học kỹ thuật giúp rút ngắn chu kỳ canh tác và giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch.
4.2. Giảm chi phí sản xuất và bù đắp thiếu hụt nhân công
Cơ giới hóa đồng bộ mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho các hộ nông dân. Chi phí thuê nhân công giảm mạnh nhờ tốc độ vận hành nhanh của máy móc. Một chiếc máy gặt đập liên hợp có thể hoàn thành khối lượng công việc của hàng chục lao động thủ công trong một ngày. Thời gian thu hoạch được rút ngắn, hạn chế rủi ro do thời tiết bất lợi. Nhờ giảm chi phí đầu vào và tiết kiệm thời gian, lợi nhuận ròng của người trồng lúa và làm chè được cải thiện đáng kể.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây chè Thái Nguyên
Phát triển cây chè theo chiều sâu là hướng đi chiến lược của tỉnh Thái Nguyên. Nâng cao hiệu quả kinh tế cây chè Thái Nguyên đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa quy hoạch đất đai, nguồn lực lao động và thị trường. Tỉnh định hướng xây dựng các vùng sản xuất chè tập trung chất lượng cao, gắn với bảo tồn cảnh quan và du lịch sinh thái. Nông dân được khuyến khích tham gia các hợp tác xã để tăng sức cạnh tranh. Giá trị gia tăng của sản phẩm chè cần được nâng tầm thông qua thương hiệu và chế biến sâu.
5.1. Nâng cao năng suất và chất lượng chè đặc sản
Nâng cao năng suất gắn liền với chuẩn hóa chất lượng là yếu tố then chốt cho sản phẩm chè Thái Nguyên. Các địa phương tập trung thay thế các giống chè trung du cằn cỗi bằng các dòng chè lai có hương vị thơm ngon và búp đều. Quy trình bón phân hữu cơ và vi sinh được áp dụng nghiêm ngặt để bảo vệ đất và tăng vị ngọt hậu của chè. Các nương chè được chăm sóc theo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm khắt khe. Sản phẩm chè đặc sản đạt chứng nhận OCOP mở ra cơ hội tiếp cận phân khúc thị trường cao cấp.
5.2. Liên kết chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ bền vững
Xây dựng chuỗi liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến là giải pháp lâu dài. Chuỗi liên kết giúp ổn định đầu ra và hạn chế tình trạng ép giá vào vụ thu hoạch rộ. Doanh nghiệp hỗ trợ kỹ thuật, vốn và bao tiêu sản phẩm cho người trồng chè. Công tác xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu chè Thái Nguyên được đẩy mạnh trong và ngoài nước. Chuyển đổi số trong truy xuất nguồn gốc giúp nâng cao niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm trà an toàn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (234 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, mọi trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án ðàm Thanh Thuỷ ii LỜI CẢM ƠN Luận án này ñược thực hiện và hoàn thành tại Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Nguyễn Văn Song, TS. Vũ Thị Phương Thụy, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ và ñịnh hướng giúp tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi nhận ñược sự hướng dẫn và giúp ñỡ tận tình của tập thể các Thày, Cô giáo trong Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ðào tạo Sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự ñóng góp quý báu của các Thày, Cô. Tôi xin trân trọng cám ơn Lãnh ñạo Phòng Trồng trọt, Ban Quản lý Dự án Chè (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và ðầu tư, Cục Thống kê; Chính quyền ñịa phương, bà con nông dân huyện ðịnh Hóa, Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên ñã nhiệt tình hợp tác và giúp ñỡ tôi thực hiện Luận án. Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng ñã nhận ñược sự hỗ trợ và giúp ñỡ tận tình từ Lãnh ñạo Khoa Kinh tế, Ban Giám hiệu Trường ðại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - ðại học Thái Nguyên, tôi xin trân trọng cảm ơn. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới ñồng nghiệp, bạn bè, gia ñình, ñặc biệt là chồng và các con tôi, ñã luôn kịp thời ñộng viên, chia sẻ và tạo ñiều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận án của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012 Tác giả Luận án ðàm Thanh Thủy iii MỤC LỤC Lời cam ñoan .ii Mục lục. iii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt .vi Danh mục các bảng. vii Danh mục ñồ thị. x Danh mục các sơ ñồ .xi Danh mục các hộp .xii MỞ ðẦU.
1 1 Tính cấp thiết của ñề tài. 1 2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài. 2 3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3 4 Những ñóng góp mới của luận án.
4 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XU HƯỚNG BIẾN ðỘNG LAO ðỘNG, ðẤT NÔNG NGHIỆP CHO SẢN XUẤT CHÈ VÀ LÚA.1 Một số lý luận về xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa.1 Khái niệm, bản chất về xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa.2 Vai trò của xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa.3 ðặc ñiểm xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa.4 Nội dung nghiên cứu xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa.2 Cơ sở thực tiễn về xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa.1 Thực tiễn xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa trên thế giới .2 Thực tiễn xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa tại Việt Nam.3 Bài học kinh nghiệm về xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa.3 Những nghiên cứu có liên quan ñến xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa .34 Chương 2: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 ðặc ñiểm tỉnh Thái Nguyên.1 ðặc ñiểm tự nhiên.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội .3 Những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong phát triển kinh tế.4 Tác ñộng của quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nước, vùng Trung du Miền núi phía Bắc ñến tỉnh Thái Nguyên.2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích .2 Chọn ñiểm nghiên cứu .3 Thu thập tài liệu.4 Tổng hợp và phân tích thông tin.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.69 Chương 3: XU HƯỚNG BIẾN ðỘNG LAO ðỘNG, ðẤT NÔNG NGHIỆP CHO SẢN XUẤT CHÈ VÀ LÚA CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ðẾN NĂM 2020 .1 Xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên giai ñoạn 2000 - 2010 .1 Tình hình sản xuất và phân phối chè, lúa gạo của tỉnh Thái Nguyên .2 Xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên .3 Xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của các hộ ñiều tra.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên.1 Chính sách và quy hoạch phát triển nông nghiệp.2 Thị trường.3 Công nghiệp hóa, ñô thị hóa.4 Khoa học và công nghệ trong sản xuất chè, lúa.6 Năng lực của người sử dụng nguồn lực .7 Nhóm nhân tố tự nhiên .8 Hiệu quả của sản xuất chè và lúa.3 Xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên ñến năm 2020 .1 Mô phỏng mô hình phân tích hệ thống và các kịch bản phân tích.2 Xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa theo kịch bản gốc của mô hình .3 Xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa theo quy hoạch của tỉnh và cả nước .4 Xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa khi có sự thay ñổi các yếu tố trong mô hình.5 So sánh xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa theo kịch bản quy hoạch và kịch bản giả ñịnh.168 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ðẨY CHUYỂN DỊCH LAO ðỘNG, ðẤT NÔNG NGHIỆP CHO SẢN XUẤT CHÈ VÀ LÚA CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ðẾN NĂM 2020 .1 ðịnh hướng và mục tiêu chuyển dịch lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên ñến năm 2020.1 Các quan ñiểm về chuyển dịch lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên ñến năm 2020.2 Phương hướng và mục tiêu về chuyển dịch lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên ñến năm 2020 .2 ðề xuất một số giải pháp chuyển dịch lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên ñến năm 2020.1 Chính sách và quy hoạch lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa ñến năm 2020 .2 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chè và lúa .3 Phát triển công nghiệp hóa, ñô thị hóa nhằm thúc ñẩy sản xuất chè và lúa theo hướng bền vững.4 Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ cho sản xuất chè và lúa .5 Tăng cường ñầu tư công cho sản xuất chè và lúa.6 Nâng cao trình ñộ, năng lực quản lý và kỹ thuật cho người sản xuất chè, lúa. 186 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .191 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ðà CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN .193 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 198 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ BB Bắc bộ BQ Bình quân CB Cân bằng CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNH Công nghiệp hoá DTGT Diện tích gieo trồng ðTH ðô thị hóa ðVT ðơn vị tính FAO Tổ chức Nông lương của Liên Hợp Quốc GDP Tổng sản phẩm quốc nội GO Giá trị sản xuất HðH Hiện ñại hoá KB Kịch bản KBG Kịch bản gốc KCN Khu công nghiệp KHCN Khoa học và công nghệ KTL Kinh tế lượng KTXH Kinh tế xã hội LLLð Lực lượng lao ñộng MNPB Miền núi phía Bắc NN Nông nghiệp NTTS Nuôi trồng thuỷ sản PTBQ Phát triển bình quân QH Quy hoạch SL Sản lượng SS So sánh STAT Trung tâm thống kê - Tổ chức Nông lương của Liên Hợp Quốc TAGS Thức ăn gia súc vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Nội dung bảng Trang Bảng 1.1 Diện tích ñất chè thế giới giai ñoạn 1996 - 2010 .2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa thế giới qua các thời kỳ .3 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của 10 quốc gia có sản lượng lúa hàng ñầu thế giới năm 2007 .4 Diện tích, năng suất và sản lượng chè Việt Nam .1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai của tỉnh Thái Nguyên giai ñoạn 2000 - 2010 .2 Tăng trưởng kinh tế một số ngành chính của tỉnh Thái Nguyên .3 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản của tỉnh Thái Nguyên .4 Tổng hợp kết quả chọn mẫu nghiên cứu .5 Kết quả chọn hộ theo tiêu thức chuyên sản xuất chè và lúa .6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .1 Tình hình sản xuất chè tỉnh Thái Nguyên giai ñoạn 2000 - 2010.2 Tình hình tiêu thụ chè của các hộ ñiều tra .3 Cơ cấu diện tích một số loại cây trồng chính của tỉnh Thái Nguyên .4 Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Thái Nguyên giai ñoạn 2000 - 2010 .5 Cơ cấu lao ñộng có việc làm phân theo nhóm ngành kinh tế .6 Cơ cấu lao ñộng theo thành phần kinh tế giai ñoạn 1999 - 2010.7 Số người ñủ 15 tuổi trở lên có việc làm thường xuyên .8 Tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp tham gia sản xuất chè và lúa giai ñoạn 1999 - 2010 .9 Diện tích chè của tỉnh Thái Nguyên phân theo vùng giai ñoạn 2000 - 2010.10 Diện tích gieo trồng lúa của tỉnh Thái Nguyên phân theo vùng giai ñoạn 2000 - 2010 .11 Cơ cấu giống lúa của tỉnh Thái Nguyên năm 2005 và 2010 .12 Thông tin chung của các hộ ñiều tra năm 2010 .13 Tình hình lao ñộng của các hộ ñiều tra.14 Tình trạng sử dụng lao ñộng của các hộ ñiều tra năm 2010.15 Phân bổ lao ñộng cho sản xuất chè và lúa của các hộ ñiều tra .16 Xu hướng biến ñộng lao ñộng của các hộ ñiều tra giai ñoạn 2000 - 2010.17 Nguyên nhân ảnh hưởng ñến sự thay ñổi lao ñộng sản xuất chè và lúa .18 Hiện trạng sử dụng ñất chè và ñất lúa của các hộ ñiều tra giai ñoạn 2000 - 2010 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đàm Thanh Thủy (2012). Nghiên cứu xu hướng biến động lao động đất nông nghiệp sản xuất chè lúa tỉnh Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-nghien-cuu-xu-huong-bien-dong-lao-dong-dat-nong-nghiep-cho-san-xuat-che
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu xu hướng biến động lao động đất nông nghiệp sản xuất chè lúa tỉnh Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu xu hướng biến động lao động đất nông nghiệp sản xuất chè và lúa tại Thái Nguyên đến năm 2020.
Luận án "Nghiên cứu xu hướng biến động lao động đất nông nghiệp sản xuất chè lúa tỉnh Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Nghiên cứu xu hướng biến động lao động đất nông nghiệp sản xuất chè lúa tỉnh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu xu hướng biến động lao động đất nông nghiệp sản xuất chè lúa tỉnh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Nghiên cứu xu hướng biến động lao động đất nông nghiệp sản xuất chè lúa tỉnh Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu xu hướng biến động lao động đất nông nghiệp sản xuất chè lúa tỉnh Thái Nguyên" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu xu hướng biến động lao động đất nông nghiệp sản xuất chè lúa tỉnh Thái Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.