Luận án nghiên cứu nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang - Trần Xuân Miễn
Nghiên cứu phân tích nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng, đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng
- Số trang:
- 222 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Quản lý đất đai
- Tác giả:
- Trần Xuân Miễn
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng
Quá trình xây dựng nông thôn mới đòi hỏi sự chuyển dịch tài nguyên đất đai mạnh mẽ. Đất đai giữ vai trò nền tảng cho phát triển kinh tế và xã hội. Nhu cầu quỹ đất phục vụ mở rộng hạ tầng và dịch vụ công cộng ngày càng gia tăng. Việc nghiên cứu phân bổ đất đai tại huyện Yên Dũng mang tính cấp thiết cao. Địa bàn huyện có tốc độ đô thị hóa nhanh và áp lực chuyển đổi đất lớn. Công tác tổ chức không gian cần gắn liền với bảo vệ tài nguyên sinh thái. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch bền vững. Các phân tích giúp tối ưu hóa nguồn lực đất đai cho từng giai đoạn phát triển cụ thể. Định hướng này đảm bảo sự hài hòa giữa sản xuất nông nghiệp và hiện đại hóa hạ tầng nông thôn.
1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu sử dụng đất nông thôn
Chương trình mục tiêu quốc gia đặt ra nhiều mục tiêu hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Việc này trực tiếp tác động đến quỹ đất của các địa phương. Huyện Yên Dũng có vị trí tiếp giáp nhiều trung tâm kinh tế công nghiệp. Diện tích đất canh tác đứng trước nguy cơ thu hẹp nhanh chóng. Nếu thiếu định hướng khoa học, nguy cơ lãng phí đất đai sẽ xảy ra. Nhiều dự án hạ tầng gặp trở ngại do thiếu mặt bằng sạch. Nhu cầu sử dụng đất cho công trình dân sinh và giao thông rất lớn. Việc xác định đúng nhu cầu giúp chính quyền chủ động lập kế hoạch sử dụng đất nông thôn mới. Nguồn lực đất đai được khai thác đúng mục đích, nâng cao đời sống dân cư nông thôn. Nghiên cứu giải quyết bài toán cân đối giữa công nghiệp hóa và hiện đại hóa làng xã.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và cơ sở lý luận quản lý đất đai
Mục tiêu cốt lõi tập trung vào việc đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu quỹ đất tương lai. Cơ sở lý luận dựa trên quan điểm phát triển nông thôn bền vững và hài hòa môi trường. Lý thuyết quản lý đất đai hiện đại nhấn mạnh tính đa chức năng của không gian nông thôn. Không gian này phục vụ cả nơi cư trú, sản xuất và bảo tồn sinh thái. Nghiên cứu làm rõ các căn cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Dũng. Các bài học quốc tế và kinh nghiệm trong nước được tổng hợp chi tiết. Việc ứng dụng hệ thống lý luận giúp định hình phương pháp luận phân tích chuẩn xác. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách cấp cơ sở.
1.3. Phương pháp nghiên cứu và mô hình dự báo quỹ đất
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng trong phân tích dữ liệu đất đai. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê qua các thời kỳ. Dữ liệu sơ cấp được tập hợp thông qua khảo sát thực địa tại các xã điểm. Phương pháp phân tích tương quan làm rõ mối liên hệ giữa đất đai và tiêu chí phát triển. Phân tích SWOT hỗ trợ nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của huyện. Mô hình toán tối ưu được ứng dụng để mô phỏng và dự báo nhu cầu không gian. Công cụ này xử lý đa mục tiêu kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Kết quả tính toán đảm bảo độ tin cậy và sát với thực tiễn cơ sở.
II. Hiện trạng sử dụng đất nông thôn mới tại huyện Yên Dũng
Huyện Yên Dũng sở hữu quỹ đất tự nhiên đa dạng gồm đồng bằng, đồi núi xen kẽ. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích tự nhiên của huyện. Tuy nhiên, hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Dũng ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu rõ nét. Đất phi nông nghiệp tăng đều qua các năm để đáp ứng nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất và giao thông. Đất chưa sử dụng còn lại với tỷ lệ rất thấp và phân bố rải rác. Tình trạng manh mún trong canh tác nông nghiệp vẫn còn phổ biến. Hiệu quả sử dụng đất ở một số khu vực chưa thực sự tương xứng tiềm năng. Việc đánh giá chính xác hiện trạng giúp chỉ rõ những bất cập tồn tại. Đây là căn cứ quan trọng để đề xuất các giải pháp tái phân bổ quỹ đất hợp lý.
2.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Dũng giai đoạn trước
Giai đoạn 2010-2015 chứng kiến nhiều thay đổi trong quản lý không gian lãnh thổ huyện Yên Dũng. Nhiều công trình giao thông nông thôn và thủy lợi nội đồng được nâng cấp. Diện tích đất lâm nghiệp và đất mặt nước chuyên dùng cơ bản giữ mức ổn định. Hệ thống hạ tầng làng xã được đầu tư mở rộng từ nhiều nguồn lực xã hội hóa. Tuy vậy, công tác đo đạc và cập nhật hồ sơ địa chính đôi chỗ chưa kịp thời. Tình trạng lấn chiếm hoặc sử dụng sai mục đích vẫn còn xảy ra ở mức độ nhỏ. Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Dũng giai đoạn này phản ánh bước chuyển mình mạnh mẽ của địa phương. Việc tổng kết hiện trạng tạo nền tảng số liệu sạch cho chu kỳ quy hoạch tiếp theo.
2.2. Biến động cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp nông thôn
Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp nông thôn có xu hướng giảm diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả. Phần diện tích chuyển đổi được dùng để phát triển mô hình kinh tế trang trại và cây ăn quả giá trị cao. Việc dồn điền đổi thửa tạo ra những vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung. Diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng nhẹ tại các vùng trũng ven sông. Năng suất cây trồng và giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích tăng rõ rệt. Tuy nhiên, việc chuyển đổi cây trồng cần có sự giám sát chặt chẽ từ cơ quan chuyên môn. Xu hướng này góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển theo hướng hiện đại và bền vững.
2.3. Thực trạng chuyển mục đích sử dụng đất nông thôn
Quá trình hiện đại hóa làng xã kéo theo nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông thôn ngày càng lớn. Phần lớn diện tích thu hồi được chuyển sang xây dựng hạ tầng kỹ thuật và công trình dân sinh. Việc thu hồi đất nông nghiệp phục vụ lợi ích công cộng nhận được sự đồng thuận cao của người dân. Thủ tục giao đất và bồi thường giải phóng mặt bằng được thực hiện nghiêm túc. Mặc dù vậy, việc chuyển mục đích sử dụng đất cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh suy giảm an ninh lương thực. Các khu vực đất lúa chất lượng cao luôn được ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt. Sự cân bằng giữa phát triển công trình và bảo tồn đất nông nghiệp là yêu cầu cốt lõi.
III. Đánh giá tiêu chí và quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Dũng
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đặt ra các tiêu chuẩn khắt khe về diện tích đất cho từng hạng mục. Mọi xã trên địa bàn huyện đều phải hoàn thành tiêu chí số 1 quy hoạch nông thôn mới để làm tiền đề cho các tiêu chí khác. Việc lập quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Dũng đòi hỏi tính đồng bộ giữa các ngành và các cấp. Đất đai gắn liền với 19 tiêu chí phát triển, từ giao thông, thủy lợi đến trường học, chợ. Khi quỹ đất được quy hoạch bài bản, tiến độ xây dựng hạ tầng xã hội sẽ được rút ngắn. Việc tích hợp các chỉ tiêu sử dụng đất nông thôn giúp các xã đẩy nhanh lộ trình về đích nông thôn mới. Quy hoạch chuẩn xác tạo đòn bẩy kinh tế cho toàn huyện.
3.1. Tiêu chí số 1 quy hoạch nông thôn mới tại địa phương
Tiêu chí số 1 quy hoạch nông thôn mới đóng vai trò định hướng không gian cho toàn bộ các tiêu chí còn lại. Huyện Yên Dũng đã tập trung chỉ đạo các xã hoàn thiện đồ án quy hoạch tổng thể ngay từ giai đoạn đầu. Nội dung đồ án quy hoạch gồm quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế xã hội. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư được triển khai rộng rãi, đảm bảo tính khả thi cao. Đồ án quy hoạch phân định rõ ràng các phân khu chức năng như khu dân cư, khu sản xuất và khu công cộng. Chất lượng đồ án quy hoạch quyết định tính bền vững của các công trình sau khi đưa vào sử dụng. Đây là công cụ pháp lý quan trọng để chính quyền quản lý trật tự xây dựng nông thôn.
3.2. Mối tương quan giữa quỹ đất và các tiêu chí chuẩn hóa
Phân tích tương quan chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa diện tích đất sẵn có và tỷ lệ hoàn thành tiêu chí. Những xã có quỹ đất công dồi dào thường đạt chuẩn tiêu chí giao thông và cơ sở vật chất văn hóa nhanh hơn. Ngược lại, các xã có mật độ dân cư đông đúc gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng trường học và trạm y tế. Diện tích đất bình quân đầu người ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng không gian công cộng. Việc bố trí quỹ đất hợp lý giúp giải quyết triệt để các xung đột về không gian sống. Kết quả phân tích giúp chính quyền địa phương có chính sách ưu tiên bố trí đất đai cho các xã khó khăn. Nhờ vậy, khoảng cách phát triển giữa các xã trong huyện được thu hẹp đáng kể.
IV. Dự báo nhu cầu sử dụng đất nông thôn mới huyện Yên Dũng
Dự báo nhu cầu đất đai là bước then chốt trong công tác xây dựng chiến lược phát triển dài hạn. Việc ứng dụng mô hình toán tối ưu giúp lượng hóa chính xác diện tích đất cần thiết cho từng loại hình công trình. Dự báo nhu cầu sử dụng đất nông thôn mới huyện Yên Dũng giai đoạn tới tập trung vào các nhóm đất hạ tầng kỹ thuật và dân sinh. Xu hướng gia tăng dân số và đô thị hóa cục bộ tạo áp lực lớn lên quỹ đất ở. Mô hình dự báo xem xét đầy đủ các yếu tố tốc độ tăng trưởng kinh tế và khả năng đáp ứng của địa phương. Số liệu dự báo cung cấp cơ sở tin cậy cho việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Nhờ đó, chính quyền huyện chủ động bố trí nguồn vốn và mặt bằng phục vụ các dự án trọng điểm.
4.1. Nhu cầu phân bổ đất ở nông thôn huyện Yên Dũng
Sự gia tăng quy mô hộ gia đình và xu hướng tách hộ làm tăng nhu cầu đất ở nông thôn huyện Yên Dũng. Việc mở rộng khu dân cư mới cần tuân thủ định hướng quy hoạch khu dân cư tập trung, đồng bộ hạ tầng. Các khu đất ở mới được thiết kế có đầy đủ đường giao thông, hệ thống thoát nước và cây xanh cảnh quan. Hạn chế tối đa tình trạng chia lô manh mún dọc theo các trục quốc lộ và tỉnh lộ. Quỹ đất ở được phân bổ hài hòa với không gian sinh thái làng nghề truyền thống. Việc kiểm soát chặt chẽ mật độ xây dựng giúp bảo vệ cảnh quan đặc trưng của vùng đồng bằng trung du. Người dân được tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng nhà ở khang trang, kiên cố.
4.2. Chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
Đất xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn chiếm vị trí ưu tiên trong kế hoạch phân bổ đất đai. Nhu cầu mở rộng đường liên xã, đường trục thôn và đường ngõ xóm đòi hỏi diện tích đất đáng kể. Hệ thống kênh mương nội đồng cần được kiên cố hóa để đảm bảo tưới tiêu phục vụ sản xuất. Bên cạnh đó, mạng lưới cấp điện, trạm viễn thông và công trình xử lý chất thải cũng cần quỹ đất phù hợp. Việc xác định chuẩn xác chỉ tiêu đất hạ tầng giúp ngăn chặn tình trạng chồng chéo dự án. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện là nền tảng nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế cho các địa phương trong huyện.
4.3. Quỹ đất công trình công cộng nông thôn mới tương lai
Hệ thống công trình xã hội bao gồm nhà văn hóa thôn, sân thể thao, trường học các cấp và trạm y tế xã. Nhu cầu đất công trình công cộng nông thôn mới tăng cao nhằm đáp ứng quy chuẩn chuẩn hóa quốc gia. Mỗi xã cần bố trí khuôn viên sinh hoạt cộng đồng khang trang, đáp ứng nhu cầu giao lưu văn hóa của nhân dân. Các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở được mở rộng diện tích để đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Khu xử lý rác thải tập trung và nghĩa trang nhân dân cũng được đưa vào quy hoạch vị trí riêng biệt. Việc dành đủ quỹ đất công cộng thể hiện rõ mục tiêu nâng cao chất lượng đời sống tinh thần cho người dân.
V. Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông thôn mới
Để hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra, huyện cần triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý đất đai. Việc lập kế hoạch sử dụng đất nông thôn mới phải bám sát tình hình thực tiễn và nhu cầu của từng địa phương. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai thông qua ứng dụng công nghệ số và hệ thống thông tin địa lý GIS. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch cần được tiến hành thường xuyên. Sự tham gia tích cực của người dân trong việc hiến đất làm đường là nhân tố quyết định thành công. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân bị thu hồi đất cần được chú trọng. Việc quản lý hiệu quả tài nguyên đất sẽ thúc đẩy huyện phát triển bền vững.
5.1. Kế hoạch sử dụng đất nông thôn mới hiệu quả bền vững
Việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cần phản ánh đúng tiến độ các dự án đầu tư công. Kế hoạch sử dụng đất nông thôn mới phải tích hợp chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội toàn huyện. Cơ quan chuyên môn cần chủ động rà soát, điều chỉnh kịp thời các chỉ tiêu chưa phù hợp thực tế. Đảm bảo tính công khai, minh bạch thông tin quy hoạch để nhân dân dễ dàng tiếp cận và giám sát. Ưu tiên phân bổ vốn đầu tư cho các công trình hạ tầng mang tính kết nối liên vùng. Quản lý chặt chẽ nguồn thu từ đất để tái đầu tư xây dựng các công trình công cộng thiết yếu. Giải pháp này giúp tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn và quỹ đất.
5.2. Hoàn thiện chính sách và chỉ tiêu sử dụng đất nông thôn
Địa phương cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư. Áp dụng linh hoạt các chỉ tiêu sử dụng đất nông thôn phù hợp với đặc thù từng xã đồng bằng và trung du. Khuyến khích mô hình tích tụ ruộng đất để phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân. Công tác giải quyết tranh chấp đất đai cần được xử lý dứt điểm ngay từ cơ sở. Những giải pháp đồng bộ này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày. năm 2016 Tác giả luận án Trần Xuân Miễn i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Vũ Thị Bình và TS. Trần Thùy Dương đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian và công sức cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quy hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND huyện Yên Dũng và các xã trên địa bàn huyện đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu và thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo Khoa Trắc địa – Bản đồ và Quản lý đất đai, Bộ môn Địa chính, Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi,động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi mọi mặt để tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày.
năm 2016 Tác giả luận án Trần Xuân Miễn ii MỤC LỤC Lời cam đoan I Lời cảm ơn II Mục lục III Danh mục chữ viết tắt VII Danh mục bảng VIII Danh mục biểu đồ X Danh mục hình XI Trích yếu luận án XII Thesis abstract XIV PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3 1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới 5 2.1 Vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của xây dựng nông thôn mới 5 2.2 Quan điểm về phát triển nông thôn 6 2.3 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 7 2.4 Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 của Việt Nam 11 2.2 Nhu cầu sử dụng đất trong xây dựng nông thôn trên thế giới và Việt Nam 13 2.1 Nhu cầu sử dụng đất trong phát triển nông thôn trên thế giới 13 2.2 Đất đai với phát triển nông thôn Việt Nam trong giai đoạn vừa qua 18 2.3 Nhu cầu sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 21 2.3 Cơ sở khoa học dự báo nhu cầu sử dụng đất 27 2.1 Khái quát về khoa học dự báo nhu cầu sử dụng đất 27 2.2 Nghiên cứu dự báo nhu cầu sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam 29 2.3 Ứng dụng mô hình toán tối ưu trong dự báo nhu cầu sử dụng đất 32 iii 2.4 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 33 2.1 Một số công trình nghiên cứu liên quan đến xây dựng nông thôn mới 33 2.2 Một số công trình nghiên cứu về dự báo nhu cầu sử dụng đất 34 2.5 Nhận xét chung tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu chính của đề tài 38 2.1 Nhận xét chung về tổng quan tài liệu 38 2.2 Hướng nghiên cứu chính của đề tài 39 PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 Địa điểm nghiên cứu 40 3.2 Thời gian nghiên cứu 40 3.3 Đối tượng nghiên cứu 40 3.4 Nội dung nghiên cứu 40 3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Yên Dũng 40 3.2 Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng giai đoạn 2010-2015 40 3.3 Mối tương quan giữa sử dụng đất với mức độ đạt được các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng 41 3.4 Xây dựng mô hình dự báo nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng 41 3.5 Đánh giá kết quả dự báo nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng 42 3.6 Đề xuất một số giải pháp quản lý và sử dụng đất trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng 42 3.5 Phương pháp nghiên cứu 43 3.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu thứ cấp 43 3.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu mô hình 43 3.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 45 3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 45 3.5 Phương pháp phân tích tương quan 46 3.6 Phương pháp phân tích SWOT 49 3.7 Phương pháp dự báo nhu cầu sử dụng đất 49 PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 56 iv 4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Yên Dũng 56 4.1 Điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên và môi trường sinh thái 56 4.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 60 4.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai giai đoạn 2010-2015 62 4.4 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Yên Dũng 64 4.2 Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng giai đoạn 2010-2015 65 4.1 Thực trạng của các xã trước khi triển khai xây dựng nông thôn mới 65 4.2 Phân tích thực trạng sử dụng đất gắn với xây dựng nông thôn mới 67 4.3 Kết quả huy động và sử dụng nguồn lực xây dựng nông thôn mới 72 4.4 Phân tích kết quả thực hiện theo 5 nhóm tiêu chí nông thôn mới 72 4.5 So sánh kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tại huyện Yên Dũng với các khu vực lân cận và cả nước 75 4.6 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng 77 4.3 Mối tương quan giữa sử dụng đất với mức độ đạt được các tiêu chí nông thôn mới tại huyện Yên Dũng 80 4.1 Thu thập dữ liệu và xác định giá trị của các biến 80 4.2 Xác định hệ số tương quan (r) 83 4.3 Phân tích mối tương quan giữa một số yếu tố sử dụng đất với mức độ đạt được các tiêu chí nông thôn mới 88 4.4 Đánh giá chung về mối tương quan giữa một số yếu tố sử dụng đất với mức độ đạt được các tiêu chí nông thôn mới 93 4.4 Xây dựng mô hình dự báo nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng 95 4.1 Xác lập các biến trong mô hình dự báo 95 4.2 Xác định nhu cầu sử dụng cho các loại đất thuộc nhóm I và nhóm II 98 4.3 Xác định nhu cầu sử dụng cho các loại đất thuộc nhóm III 98 4.4 Xác định nhu cầu sử dụng các loại đất thuộc nhóm IV 102 4.5 Xây dựng sơ đồ thuật toán của mô hình dự báo nhu cầu sử dụng đất 108 4.5 Đánh giá kết quả dự báo nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng 109 v 4.1 Giới thiệu chung về các xã áp dụng thử nghiệm mô hình 109 4.2 Áp dụng thử nghiệm mô hình và đánh giá kết quả dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 tại 3 xã Tư Mại, Hương Gián và Đồng Phúc 111 4.3 Kiểm định kết quả dự báo của mô hình đến 2015 tại 3 xã Tư Mại, Hương Gián và Đồng Phúc 123 4.4 Đánh giá chung kết quả dự báo nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng 128 4.6 Đề xuất một số giải pháp quản lý và sử dụng đất trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Dũng 131 4.1 Tiếp tục hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa gắn với tích tụ đất đai 131 4.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa 132 4.3 Ưu tiên phân bổ, bố trí hợp lý quỹ đất để phát triển hạ tầng nông thôn 133 4.4 Hoàn thiện công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới 134 4.5 Xác định cụ thể và phân bổ nhu cầu sử dụng một số loại đất đặc thù trong xây dựng nông thôn mới 136 PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137 5.2 Kiến nghị 139 Danh mục các công trình công bố 140 Tài liệu tham khảo 141 Phụ lục 149 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BCĐ Ban chỉ đạo BCH Ban chấp hành CNH Công nghiệp hoá CSVC Cơ sở vật chất CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia DĐĐT Dồn điền đổi thửa ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH Đồng bằng sông Hồng HĐH Hiện đại hoá HĐND Hội đồng nhân dân KHCN Khoa học công nghệ NQ Nghị quyết NTM Nông thôn mới PTNT Phát triển nông thôn QĐ Quyết định QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất TT Thông tư TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân XDNTM Xây dựng nông thôn mới vii DANH MỤC BẢNG Thứ tự Tên bảng Trang 2.1 Thực trạng nông nghiệp, nông thôn một số nước trên thế giới 18 2.2 Đất đai với phát triển hạ tầng nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 19 2.3 Nhu cầu đất đai phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng đế n năm 2020 23 3.1 Một số yếu tố sử dụng đất đưa vào mô hình phân tích tương quan (các biến độc lập X) 47 3.2 Phân cấp mức độ tương quan của các mối quan hệ 48 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Dũng năm 2015 62 4.2 Biến động sử dụng đất tại huyện Yên Dũng giai đoạn 2010 – 2015 63 4.3 Mức độ đạt được các tiêu chí nông thôn mới tại thời điểm năm 2010 của các xã trên địa bàn huyện Yên Dũng 66 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Xuân Miễn (2016). Nghiên cứu nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-nghien-cuu-nhu-cau-su-dung-dat-phuc-vu-xay-dung-nong-thon-moi-tren-dia
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phân tích nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng, đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả.
Luận án "Nghiên cứu nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nghiên cứu nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Nghiên cứu nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu nhu cầu sử dụng đất xây dựng nông thôn mới huyện Yên Dũng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.