Luận án đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo quan điểm phát triển bền vững - TS. Nguyễn Thị Ngọc Lanh

Tìm giải pháp quản lý sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh bền vững, đảm bảo phát triển kinh tế và bảo tồn môi trường hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng quản lý sử dụng đất làng nghề tại Bắc Ninh
Số trang:
174 trang
Trường:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng quản lý sử dụng đất làng nghề tại Bắc Ninh

Làng nghề đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh. Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai nông thôn tại đây đối mặt nhiều khó khăn. Diện tích đất sản xuất trong khu dân cư rất hạn hẹp. Mặt bằng sản xuất xen kẽ nhà ở gây cản trở mở rộng quy mô. Việc giao đất và cho thuê đất trước đây chưa theo quy hoạch đồng bộ. Tình trạng lấn chiếm đất công và tự ý chuyển mục đích sử dụng đất diễn ra phức tạp. Nhiều cơ sở thủ công nghiệp thiếu mặt bằng hợp pháp để đầu tư dài hạn. Hiệu quả sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các hộ gia đình còn phân tán. Nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất tăng nhanh theo tốc độ đô thị hóa. Tỉnh cần đánh giá toàn diện quỹ đất hiện có để định hình giải pháp quản lý đất đai nông thôn chặt chẽ và khoa học hơn.

1.1. Thực trạng đất sản xuất tại làng nghề truyền thống Bắc Ninh

Làng nghề truyền thống Bắc Ninh có lịch sử phát triển lâu đời với các ngành tiêu biểu như đồ gỗ mỹ nghệ, đúc đồng, gốm sứ và dệt nhuộm. Hầu hết cơ sở sản xuất tận dụng ngay khuôn viên đất ở của gia đình. Không gian xưởng chật hẹp, lối đi chung bị chiếm dụng làm nơi tập kết nguyên vật liệu. Quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong khu dân cư không thể mở rộng thêm. Mật độ xây dựng xưởng sản xuất quá cao làm giảm chất lượng sống của cư dân nông thôn. Nhu cầu tách rời khu vực sản xuất khỏi khu dân cư trở nên cấp thiết. Nhiều hộ gia đình mong muốn thuê đất tập trung có hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh. Việc thiếu mặt bằng đạt chuẩn làm giảm năng lực cạnh tranh của sản phẩm thủ công truyền thống.

1.2. Hạn chế trong chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp

Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất gặp nhiều vướng mắc. Thủ tục hồ sơ chuyển đổi còn phức tạp và kéo dài. Nhiều hộ sản xuất tự ý san lấp đất nông nghiệp để dựng nhà xưởng trái phép. Tình trạng này làm phá vỡ cấu trúc quy hoạch nông thôn mới. Việc định giá đất bồi thường giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập. Người dân chưa đồng thuận cao về mức hỗ trợ thu hồi đất nông nghiệp. Nguồn lực tài chính của địa phương dành cho tạo lập quỹ đất sạch còn hạn chế. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng chưa đủ nghiêm minh. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất cần được kiểm soát chặt chẽ theo đúng quy hoạch được duyệt.

II. Thách thức ô nhiễm môi trường đất làng nghề Bắc Ninh

Hoạt động sản xuất thủ công nghiệp gây sức ép nặng nề lên môi trường tự nhiên. Tình trạng ô nhiễm môi trường đất làng nghề tại Bắc Ninh đang ở mức báo động. Nước thải sản xuất chứa nhiều kim loại nặng và hóa chất độc hại ngấm trực tiếp vào lòng đất. Rác thải rắn công nghiệp đổ bừa bãi tại các bãi rác tự phát ven đường và kênh mương. Đất canh tác nông nghiệp xung quanh khu vực làng nghề bị suy thoái và giảm độ phì nhiêu. Nguồn nước ngầm tầng nông bị nhiễm độc, đe dọa sức khỏe cộng đồng. Việc xử lý chất thải làng nghề chưa được đầu tư hệ thống đồng bộ. Các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ thiếu kinh phí lắp đặt công nghệ xử lý môi trường. Đây là rào cản lớn nhất đối với mục tiêu phát triển bền vững của địa phương.

2.1. Mức độ suy thoái và ô nhiễm môi trường đất làng nghề

Mẫu đất tại các làng nghề đúc kim loại và dệt nhuộm có hàm lượng kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép nhiều lần. Các chất độc hại như chì, đồng, kẽm và crom tích tụ lâu năm trong đất. Tầng đất mặt bị chai cứng, mất dần khả năng tự làm sạch tự nhiên. Cây trồng sinh trưởng kém hoặc tích tụ độc tố khi hấp thụ dưỡng chất từ đất ô nhiễm. Hoạt động đốt than củi và lò nung thủ công lắng đọng muội than, làm tăng nồng độ axit trong đất. Nước rỉ rác từ các bãi phế liệu xâm nhập sâu vào các tầng địa chất. Nếu không có biện pháp cô lập và cải tạo kịp thời, diện tích đất ô nhiễm sẽ tiếp tục lan rộng sang các vùng lân cận.

2.2. Yêu cầu cấp bách về xử lý chất thải làng nghề triệt để

Công tác xử lý chất thải làng nghề cần được triển khai ngay lập tức và đồng bộ. Mỗi làng nghề phải có khu tập kết chất thải rắn nguy hại riêng biệt. Nước thải sản xuất phải thu gom qua hệ thống cống riêng về trạm xử lý nước thải tập trung. Các hộ làm nghề phải phân loại rác thải tại nguồn trước khi chuyển giao. Chính quyền địa phương cần lắp đặt hệ thống quan trắc chất lượng đất và nước định kỳ. Áp dụng công nghệ vi sinh và thực vật thủy sinh để xử lý ô nhiễm môi trường đất làng nghề. Doanh nghiệp và hộ sản xuất bắt buộc phải ký cam kết bảo vệ môi trường. Các cơ sở cố tình xả thải chưa qua xử lý ra đất phải bị đình chỉ hoạt động và xử phạt nghiêm khắc.

III. Quy hoạch sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh bền vững mới

Công tác quy hoạch sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh giữ vai trò quyết định trong việc cân bằng kinh tế và bảo vệ sinh thái. Quy hoạch phải gắn liền với chiến lược công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn. Các khu vực chức năng cần được phân định rõ ràng giữa đất ở, đất sản xuất và đất cây xanh cách ly. Quy hoạch sử dụng đất phải tính toán dự báo nhu cầu mặt bằng trong tầm nhìn 10 đến 20 năm tới. Cần ưu tiên bố trí quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các vị trí giao thông thuận lợi. Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất làng nghề giúp chính quyền kiểm soát chặt chẽ từng thửa đất. Một bản quy hoạch chuẩn mực sẽ thúc đẩy phát triển làng nghề bền vững trên toàn địa bàn tỉnh.

3.1. Phân bổ hợp lý đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Phân bổ quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cần đảm bảo tính khả thi cao. Cơ quan quản lý phải rà soát toàn bộ quỹ đất công ích và đất chưa sử dụng để đưa vào quy hoạch làng nghề. Hạn chế tối đa việc thu hồi đất trồng lúa màu mỡ để làm mặt bằng sản xuất thủ công nghiệp. Các điểm sản xuất tập trung phải có khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường đối với khu dân cư. Tăng cường mật độ cây xanh phân cách để giảm thiểu tiếng ồn và bụi mịn. Đất dành cho hạ tầng kỹ thuật và trạm xử lý chất thải làng nghề phải chiếm tối thiểu 10% tổng diện tích quy hoạch. Quản lý nghiêm ngặt việc sử dụng đất đúng ranh giới và công năng được cấp phép.

3.2. Đồng bộ quy hoạch sử dụng đất với bảo tồn di sản

Quy hoạch sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh cần kết hợp hài hòa giữa mở rộng sản xuất và bảo tồn không gian văn hóa. Khu vực lõi của làng nghề truyền thống Bắc Ninh nên được giữ nguyên để phát triển du lịch trải nghiệm. Không gian nhà cổ, đình làng và bến nước cần được khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt. Chỉ giữ lại các công đoạn thủ công tinh xảo không gây ô nhiễm tại khu dân cư. Các công đoạn thô sơ, gây ồn và bụi bẩn phải chuyển ra ngoài khu trung tâm văn hóa. Quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch làng nghề với trục giao thông chính của tỉnh. Đây là hướng đi quan trọng để bảo tồn giá trị văn hóa song hành với phát triển kinh tế.

IV. Phát triển cụm công nghiệp làng nghề Bắc Ninh văn minh

Thành lập cụm công nghiệp làng nghề Bắc Ninh là giải pháp cốt lõi để tháo gỡ điểm nghẽn mặt bằng. Các cụm công nghiệp tập trung giúp gom toàn bộ cơ sở phân tán vào một không gian khép kín. Hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp thoát nước và viễn thông được đầu tư hoàn chỉnh và hiện đại. Mô hình này giúp giảm chi phí logistics và tạo chuỗi liên kết sản xuất chuyên môn hóa cao. Việc quản lý đất đai và bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp thuận lợi hơn nhiều so với trong khu dân cư. Tỉnh Bắc Ninh chú trọng thu hút các nhà đầu tư hạ tầng có năng lực tài chính và kinh nghiệm quản lý. Phát triển cụm công nghiệp xanh là bước đi tất yếu để hiện đại hóa sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

4.1. Lộ trình di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra cụm công nghiệp

Chính quyền tỉnh cần ban hành lộ trình cụ thể để di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm khỏi khu dân cư. Nhóm cơ sở phát sinh lượng lớn hóa chất và khói bụi độc hại phải di dời trước tiên. Tỉnh bố trí quỹ đất sạch trong cụm công nghiệp làng nghề Bắc Ninh với giá thuê ưu đãi. Hỗ trợ kinh phí tháo dỡ xưởng cũ và vận chuyển máy móc thiết bị sang địa điểm mới. Đất ở sau khi di dời chỉ được sử dụng cho mục đích sinh hoạt hoặc kinh doanh dịch vụ sạch. Áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc cắt điện sản xuất đối với các cơ sở cố tình chây ì không thực hiện di dời. Di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm giúp trả lại môi trường sống trong lành cho nhân dân.

4.2. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật và trạm xử lý chất thải tập trung

Mỗi cụm công nghiệp làng nghề phải hoàn thiện hệ thống hạ tầng bảo vệ môi trường trước khi tiếp nhận cơ sở sản xuất. Nhà máy xử lý chất thải làng nghề phải có công suất đáp ứng đủ lượng xả thải tối đa của toàn khu. Hệ thống quan trắc nước thải tự động kết nối trực tiếp với Sở Tài nguyên và Môi trường. Xây dựng hồ sự cố sinh học để ứng phó kịp thời khi xảy ra rủi ro môi trường. Đường nội bộ trong cụm công nghiệp cần thiết kế tải trọng lớn phục vụ xe container vận chuyển hàng hóa. Trạm biến áp và mạng lưới cấp nước sạch phải đảm bảo vận hành ổn định 24/7. Đầu tư hạ tầng đồng bộ tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động sản xuất an toàn.

V. Giải pháp quản lý đất đai nông thôn Bắc Ninh đồng bộ

Nâng cao hiệu lực quản lý đất đai nông thôn đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị. Các cấp chính quyền cần tăng cường chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ địa chính. Toàn bộ dữ liệu đất làng nghề phải được số hóa lên hệ thống thông tin đất đai quốc gia. Ban hành các cơ chế tài chính linh hoạt để hỗ trợ hộ nghề tiếp cận vốn vay thuê đất dài hạn. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai của người dân. Giám sát chặt chẽ quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất để ngăn chặn tiêu cực và đầu cơ đất đai. Sự đồng bộ giữa quy hoạch, chính sách và thực thi là chìa khóa then chốt cho phát triển làng nghề bền vững.

5.1. Hoàn thiện chính sách giao đất và cho thuê đất làng nghề

Chính sách giao đất và cho thuê đất cần được đổi mới theo hướng minh bạch và thông thoáng. Cắt giảm tối đa thời gian xét duyệt hồ sơ thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Đơn giản hóa thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất thuê để tạo thuận lợi vay vốn ngân hàng. Áp dụng chính sách miễn giảm tiền thuê đất trong những năm đầu đối với các cơ sở mới di dời. Khuyến khích hình thức hợp tác xã đứng ra thuê đất tập trung rồi phân chia lại cho xã viên. Minh bạch hóa quy hoạch và biểu giá thuê đất công khai tại trụ sở ủy ban nhân dân xã. Cơ chế thuê đất linh hoạt sẽ kích thích các hộ mạnh dạn đầu tư công nghệ mới.

5.2. Đẩy mạnh thanh tra và xử lý vi phạm trật tự đất đai

Tăng cường thanh tra định kỳ việc chấp hành pháp luật về đất đai tại các làng nghề truyền thống Bắc Ninh. Xử lý dứt điểm các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất công nghiệp. Thu hồi ngay các diện tích đất đã giao trong cụm công nghiệp nhưng chậm triển khai dự án. Quy rõ trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền cấp xã nếu để xảy ra vi phạm đất đai tràn lan. Thiết lập đường dây nóng để người dân phản ánh kịp thời các hành vi lấn chiếm đất công. Công khai kết quả xử lý vi phạm trên phương tiện truyền thông để răn đe. Siết chặt kỷ cương quản lý đất đai nông thôn là điều kiện tiên quyết giữ gìn trật tự xây dựng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢN ĐỒ
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4. Những đóng góp mới của đề tài
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. THỰC TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAM
1.1.1. Nhận thức chung về làng nghề Việt Nam
1.1.2. Xu thế phát triển của làng nghề Việt Nam
1.1.3. Vai trò, tác động của làng nghề đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÀNG NGHỀ THEO QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.2.1. Các yếu tố tác động đến việc quản lý, sử dụng đất làng nghề
1.2.2. Chính sách đất đai đối với phát triển làng nghề
1.2.3. Quản lý, sử dụng đất tại làng nghề theo quan điểm phát triển bền vững ở Việt Nam
1.3. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÀNG NGHỀ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC
1.3.1. Kinh nghiệm về quản lý, sử dụng đất làng nghề của một số nước trên thế giới
1.3.2. Kinh nghiệm về quản lý, sử dụng đất làng nghề của một số địa phương
1.3.3. Bài học kinh nghiệm về quản lý, sử dụng đất làng nghề đối với tỉnh Bắc Ninh
1.4. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LÀNG NGHỀ
1.4.1. Một số công trình nghiên cứu về làng nghề có liên quan đến đề tài
1.4.2. Hướng nghiên cứu của đề tài
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Đặc điểm điều kiện địa bàn nghiên cứu
2.2.2. Thực trạng phát triển và quản lý, sử dụng đất làng nghề toàn tỉnh
2.2.3. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất làng nghề tại địa bàn nghiên cứu
2.2.4. Định hướng phát triển và quản lý, sử dụng đất tại làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo quan điểm phát triển bền vững
2.2.5. Một số giải pháp quản lý, sử dụng đất tại các làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo quan điểm phát triển bền vững
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, thông tin. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, chọn hộ điều tra
2.3.2. Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý thông tin số liệu
2.3.3. Phương pháp lấy mẫu để đánh giá môi trường làng nghề
2.3.4. Phương pháp kế thừa và phát triển
2.3.5. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
2.3.6. Phương pháp lựa chọn tiêu chí quản lý, sử dụng đất đai để làng nghề phát triển bền vững
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh tác động đến việc quản lý, sử dụng đất tại các làng nghề
3.1.2. Chủ trương, chính sách của tỉnh Bắc Ninh về quản lý, sử dụng đất và phát triển làng nghề
3.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH
3.2.1. Thực trạng phát triển ngành nghề, làng nghề tỉnh Bắc Ninh
3.2.2. Thực trạng quản lý, sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh
3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÀNG NGHỀ TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.3.1. Đánh giá thực trạng sử dụng đất làng nghề
3.3.2. Đánh giá thực trạng quản lý đất đai làng nghề
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường từ hoạt động sản xuất của các làng nghề tỉnh Bắc Ninh
3.4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TẠI LÀNG NGHỀ BẮC NINH THEO QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
3.4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020
3.4.2. Quan điểm phát triển bền vững làng nghề của tỉnh Bắc Ninh
3.4.3. Quan điểm quản lý, sử dụng đất để phát triển bền vững làng nghề của tỉnh Bắc Ninh
3.4.4. Định hướng sử dụng đất để phát triển làng nghề tỉnh Bắc Ninh
3.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TẠI CÁC LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH THEO QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
3.5.1. Giải pháp về quy hoạch làng nghề và giải quyết mặt bằng SXKD cho các làng nghề
3.5.2. Giải pháp về bảo vệ môi trường làng nghề
3.5.3. Giải pháp về chính sách pháp luật đất đai
3.5.4. Các giải pháp khác
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất tại các làng nghề tỉnh bắc ninh theo quan điểm phát triển bền vững

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Những kết quả được trình bày trong luận án chưa từng được công bố ở nơi nào khác. Người cam đoan Nguyễn Thị Ngọc Lanh ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: - CVCC.

Nguyễn Đình Bồng, Phó Chủ tịch Hội khoa học Đất Việt Nam; PGS. Nguyễn Thanh Trà, Chủ nhiệm Bộ môn Quản lý đất đai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội là những người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện hoàn thành luận án này. - Các thày giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý kiến và tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt thời gian tôi thực hiện và hoàn thành luận án này. - Lãnh đạo, cán bộ, công chức Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã của tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra và cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu để tôi thực hiện hoàn thành luận án này.

- Lãnh đạo Tổng cục Quản lý đất đai, Lãnh đạo Cục Kinh tế và Phát triển quỹ đất, các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng là nghiên cứu sinh và đặc biệt là các thành viên thân yêu trong gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cổ vũ động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Nguyễn Thị Ngọc Lanh iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục các hình và bản đồ ix Danh mục các phụ lục x MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3 3.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 4. Những đóng góp mới của đề tài 4 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1. THỰC TRẠNG VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VIỆT NAM 5 1. Nhận thức chung về làng nghề Việt Nam 5 1.

Xu thế phát triển của làng nghề Việt Nam 10 1. Vai trò, tác động của làng nghề đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn 12 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÀNG NGHỀ THEO QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 15 1. Các yếu tố tác động đến việc quản lý, sử dụng đất làng nghề 15 1.

Chính sách đất đai đối với phát triển làng nghề 19 1. Quản lý, sử dụng đất tại làng nghề theo quan điểm phát triển bền vững ở Việt Nam 23 1. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÀNG NGHỀ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC 29 1. Kinh nghiệm về quản lý, sử dụng đất làng nghề của một số nước trên thế giới 29 1.

Kinh nghiệm về quản lý, sử dụng đất làng nghề của một số địa phương 39 1. Bài học kinh nghiệm về quản lý, sử dụng đất làng nghề đối với tỉnh Bắc Ninh 44 iv 1. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LÀNG NGHỀ 46 1. Một số công trình nghiên cứu về làng nghề có liên quan đến đề tài 46 1.

Hướng nghiên cứu của đề tài 48 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 50 2. Đối tượng nghiên cứu 50 2. Phạm vi nghiên cứu 50 2.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 50 2. Đặc điểm điều kiện địa bàn nghiên cứu 50 2. Thực trạng phát triển và quản lý, sử dụng đất làng nghề toàn tỉnh 50 2. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất làng nghề tại địa bàn nghiên cứu 51 2.

Định hướng phát triển và quản lý, sử dụng đất tại làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo quan điểm phát triển bền vững 51 2. Một số giải pháp quản lý, sử dụng đất tại các làng nghề tỉnh Bắc Ninh theo quan điểm phát triển bền vững 51 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51 2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, thông tin.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, chọn hộ điều tra 52 2. Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý thông tin số liệu: 53 2. Phương pháp lấy mẫu để đánh giá môi trường làng nghề 53 2. Phương pháp kế thừa và phát triển 54 2.

Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 54 2. Phương pháp lựa chọn tiêu chí quản lý, sử dụng đất đai để làng nghề phát triển bền vững 54 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56 3. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 56 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh tác động đến việc quản lý, sử dụng đất tại các làng nghề 56 3.

Chủ trương, chính sách của tỉnh Bắc Ninh về quản lý, sử dụng đất và phát triển làng nghề 61 v 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH 63 3. Thực trạng phát triển ngành nghề, làng nghề tỉnh Bắc Ninh 63 3. Thực trạng quản lý, sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh 67 3.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÀNG NGHỀ TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 72 3. Đánh giá thực trạng sử dụng đất làng nghề 72 3. Đánh giá thực trạng quản lý đất đai làng nghề 84 3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường từ hoạt động sản xuất của các làng nghề tỉnh Bắc Ninh 93 3.

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TẠI LÀNG NGHỀ BẮC NINH THEO QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 107 3. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 107 3. Quan điểm phát triển bền vững làng nghề của tỉnh Bắc Ninh 110 3. Quan điểm quản lý, sử dụng đất để phát triển bền vững làng nghề của tỉnh Bắc Ninh 111 3.

Định hướng sử dụng đất để phát triển làng nghề tỉnh Bắc Ninh 112 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TẠI CÁC LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH THEO QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 118 3. Giải pháp về quy hoạch làng nghề và giải quyết mặt bằng SXKD cho các làng nghề 118 3. Giải pháp về bảo vệ môi trường làng nghề 124 3.

Giải pháp về chính sách pháp luật đất đai 126 3. Các giải pháp khác 129 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 131 1. Kiến nghị 134 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO 136 PHỤ LỤC 146 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Có nghĩa là CCN : Cụm công nghiệp CCNLN : Cụm công nghiệp làng nghề CNH : Công nghiệp hóa CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CN - XDCB : Công nghiệp, xây dựng cơ bản CN - TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp CSSXKD : Cơ sở sản xuất kinh doanh GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HĐND : Hội đồng nhân dân LN : Làng nghề MNCD : Mặt nước chuyên dùng NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn LHQ : Liên hợp quốc QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QH : Quy hoạch CNQSD : Chứng nhận quyền sử dụng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TP. : Thành phố Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TTCN : Tiểu thủ công nghiệp SXKD : SXKD UBND : Ủy ban nhân dân USD : Đô la Mỹ XHCN : Xã hội chủ nghĩa CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 1.1 Số lượng làng nghề theo hai loại tiêu chí xác định làng nghề 8 1.2 Địa phương có nhiều làng nghề nhất theo vùng 8 1.3 Tổng hợp số làng nghề và số xã có làng nghề theo vùng và cả nước 9 1.4 Số lượng làng nghề được công nhận, làng có nghề 10 1.5 Các xu thế phát triển chính của làng nghề đến năm 2015 12 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2010 59 3.2 Số lượng làng nghề của tỉnh Bắc Ninh năm 2010 63 3.3 Cơ cấu một số ngành nghề chủ yếu 65 3.4 Ngành nghề công nghiệp khu vực nông thôn phân theo thành phần kinh tế năm 2010 .5 Tổng hợp hoạt động ngành nghề công nghiệp khu vực nông thôn Bắc Ninh 66 3.6 Tổng hợp hoạt động trong các làng nghề tỉnh Bắc Ninh năm 2010 67 3.7 Hiện trạng và biến động sử dụng đất năm 2010 tỉnh Bắc Ninh 68 3.8 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tại xã nghiên cứu 69 3.9 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010 tại xã nghiên cứu 70 3.10 Tổng hợp diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2010 theo các xã 72 3.11 Mật độ dân số năm 2010 tại làng nghề nghiên cứu 74 3.12 Tình hình sử dụng đất ở tại làng nghề theo loại nghề năm 2010 75 3.13 Hiện trạng, biến động đất SXKD tại làng nghề 79 3.14 Tổng hợp diện tích, ý kiến của các hộ sản xuất nghề về mặt bằng SXKD năm 2010 81 3.15 Tình hình quy hoạch làng nghề đến năm 2010 tại địa bàn nghiên cứu 85 3.16 Tổng hợp quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề đến năm 2010 86 3.16 Tổng hợp quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề đến năm 2010 (tiếp) 87 3.17 Tình hình cấp giấy chứng nhận QSD đất tại các địa bàn nghiên cứu 91 3.18 Tổng hợp ý kiến người dân về thủ tục cấp giấy CNQSD đất 92 3.19 Cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh qua một số năm 93 viii 3.20 Biến động giá trị tăng trưởng GDP giai đoạn 2006-2010 94 3.21 Thực trạng cơ sở sản xuất, lao động làng nghề giai đoạn 2006 - 2010 95 3.22 Thu nhập của lao động năm 2009, 2010 theo loại hình nghề 97 3.23 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại cống chung giữa khu dân cư làng nghề tái chế Giấy Dương Ổ (Phong Khê) 100 3.24 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại cống chung giữa khu dân cư làng nghề sắt thép Đa Hội (Châu Khê) 101 3.25 Ảnh hưởng của sản xuất nghề đến môi trường không khí xung quanh khu dân cư xen lẫn khu vực sản xuất của làng nghề 102 3.26 Tổng hợp ý kiến người dân về ô nhiễm môi trường làng nghề 103 3.27 Dự báo một số chỉ tiêu tăng trưởng của tỉnh đến năm 2020 108 3.28 Nhu cầu mở rộng mặt bằng SXKD đến năm 2020 112 3.29 Dự kiến mở rộng diện tích đất làm nghề đến năm 2020 115 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Ngọc Lanh (n.d.). Giải pháp quản lý sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh bền vững [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/luan-an-giai-phap-quan-ly-su-dung-dat-lang-nghe-bac-ninh-ben-vung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp quản lý sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh bền vững" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm giải pháp quản lý sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh bền vững, đảm bảo phát triển kinh tế và bảo tồn môi trường hiệu quả.

Luận án "Giải pháp quản lý sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh bền vững" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

Luận án "Giải pháp quản lý sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh bền vững" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp quản lý sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh bền vững" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.

Luận án "Giải pháp quản lý sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh bền vững" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp quản lý sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh bền vững" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp quản lý sử dụng đất làng nghề Bắc Ninh bền vững" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter