Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại tỉnh Nam Định - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại tỉnh Nam Định, đề xuất giải pháp quản lý bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

296

Thời gian đọc

45 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận về tích tụ đất nông nghiệp hiện nay
Số trang:
296 trang
Trường:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận về tích tụ đất nông nghiệp hiện nay

Tích tụ đất nông nghiệp là xu thế tất yếu trong quá trình hiện đại hóa nông thôn. Quá trình này giúp mở rộng quy mô diện tích canh tác của các chủ thể sản xuất. Quy mô ruộng đất lớn tạo điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Quản lý sử dụng đất nông nghiệp cần có khung pháp lý minh bạch và đồng bộ. Sự chuyển dịch đất đai thúc đẩy phân công lao động mới trong nông nghiệp. Năng suất lao động nông thôn tăng lên rõ rệt khi diện tích đất canh tác đạt ngưỡng tối ưu. Nền tảng lý luận khẳng định tích tụ đất là bước đệm then chốt để phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững. Nhiều quốc gia trên thế giới đã thực hiện thành công việc mở rộng diện tích đất canh tác. Các bài học kinh nghiệm quốc tế mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho Việt Nam.

1.1. Khái niệm và bản chất tập trung ruộng đất

Tập trung ruộng đất và tích tụ đất đai có mối liên hệ mật thiết nhưng mang bản chất pháp lý khác nhau. Tích tụ đất gắn liền với việc mở rộng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất lâu dài. Tập trung đất đai diễn ra thông qua hình thức liên kết, hợp tác canh tác hoặc thuê lại đất. Cả hai quá trình đều nhằm khắc phục tình trạng phân tán ruộng đất manh mún. Quy mô thửa đất lớn tạo điều kiện đưa máy móc cơ giới vào đồng ruộng. Nông dân tiết kiệm được chi phí đầu vào và giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tăng cao khi quy mô canh tác đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hiện đại. Việc định hình rõ khái niệm giúp định hướng chính sách quản lý đất đai chuẩn xác.

1.2. Chính sách quản lý sử dụng đất nông nghiệp

Chính sách pháp luật đất đai tại Việt Nam đóng vai trò kiến tạo hành lang pháp lý cho thị trường đất nông nghiệp. Luật Đất đai qua các thời kỳ đã mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất. Nhà nước khuyến khích các hình thức tích tụ đất nông nghiệp hợp pháp và bền vững. Công tác quản lý sử dụng đất nông nghiệp chú trọng bảo vệ quỹ đất trồng lúa và đảm bảo an ninh lương thực. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày càng được đơn giản hóa nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch. Các quy định pháp lý tạo sự yên tâm cho doanh nghiệp và hộ nông dân khi đầu tư dài hạn vào đất đai. Việc hoàn thiện khung chính sách góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung.

1.3. Kinh nghiệm phát triển từ các nước trên thế giới

Nhiều quốc gia phát triển và đang phát triển đã áp dụng thành công các mô hình mở rộng quy mô ruộng đất. Nhật Bản và Hàn Quốc thành lập các ngân hàng đất nông nghiệp để trung gian cho thuê đất nông nghiệp. Cách làm này giúp đất đai không bị bỏ hoang khi dân số nông thôn già hóa. Các nước Tây Âu áp dụng mức hỗ trợ tài chính trực tiếp cho các trang trại có diện tích lớn. Kinh nghiệm quốc tế chỉ ra rằng việc tập trung ruộng đất cần đi đôi với đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp dư thừa. Sự can thiệp của Nhà nước thông qua quy hoạch và tín dụng giữ vai trò điều tiết quan trọng. Những bài học này cung cấp cơ sở khoa học để vận dụng linh hoạt vào thực tiễn địa phương.

II. Thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định

Nam Định là tỉnh thuần nông thuộc vùng đồng bằng sông Hồng với mật độ dân số cao. Quá trình tích tụ đất nông nghiệp tại địa phương diễn ra sôi nổi trong nhiều năm qua. Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề để thúc đẩy quá trình này. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ ban đầu từng bước được thay thế bằng các vùng chuyên canh tập trung. Hộ nông dân và doanh nghiệp tích cực tham gia mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp. Địa phương đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc sắp xếp lại quỹ đất công ích và đất sản xuất. Tuy nhiên thực tiễn cũng bộc lộ một số rào cản về tâm lý giữ đất và thủ tục hành chính. Đánh giá toàn diện thực trạng là tiền đề để đề xuất giải pháp đồng bộ.

2.1. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa toàn tỉnh

Chương trình dồn điền đổi thửa tại Nam Định đã tạo ra bước đột phá căn bản trong cấu trúc đồng ruộng. Số thửa ruộng bình quân trên mỗi hộ giảm mạnh từ nhiều mảnh nhỏ xuống còn từ 1 đến 2 thửa. Hệ thống giao thông nội đồng và kênh mương thủy lợi được quy hoạch lại đồng bộ. Mặt bằng canh tác bằng phẳng tạo điều kiện thuận lợi cho cơ giới hóa nông nghiệp Nam Định phát triển nhanh chóng. Công tác dồn đổi đất đai nhận được sự đồng thuận cao từ các tầng lớp nhân dân địa phương. Quỹ đất sau dồn đổi giúp hình thành các ô thửa lớn phục vụ canh tác hàng hóa. Đây là nền tảng vững chắc để triển khai các bước tích tụ đất ở quy mô cao hơn.

2.2. Hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất chính

Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Nam Định diễn ra chủ yếu giữa các hộ nông dân trong cùng địa bàn. Các hộ có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp hoặc thiếu lao động thực hiện chuyển nhượng cho hộ có năng lực sản xuất lớn. Diện tích chuyển nhượng tăng dần theo từng năm, tập trung nhiều ở nhóm đất trồng lúa và nuôi trồng thủy sản. Giao dịch chuyển nhượng giúp hình thành các trang trại và gia trang có quy mô canh tác từ vài hecta trở lên. Giá trị chuyển nhượng phản ánh đúng giá trị sinh lợi thực tế của từng loại đất. Hình thức này đảm bảo quyền sở hữu sử dụng đất lâu dài và khuyến khích người nhận chuyển nhượng đầu tư hạ tầng kiên cố.

2.3. Hạn chế trong hoạt động cho thuê đất nông nghiệp

Hoạt động cho thuê đất nông nghiệp tại địa phương vẫn gặp phải nhiều rào cản pháp lý và tâm lý. Hầu hết các hợp đồng thuê đất giữa người dân với nhau chỉ diễn ra dưới dạng thỏa thuận miệng hoặc giấy tay ngắn hạn. Thời gian thuê đất không ổn định khiến người thuê ngần ngại đầu tư cải tạo đất bài bản. Tâm lý sợ mất quyền sử dụng đất lâu dài khiến nhiều hộ gia đình giữ ruộng dù không trực tiếp canh tác. Thị trường cho thuê đất chưa có tổ chức trung gian chuyên nghiệp đứng ra kết nối cung cầu. Nguồn vốn tín dụng thế chấp bằng hợp đồng thuê đất còn hạn chế. Những tồn tại này làm chậm tiến độ tích tụ ruộng đất quy mô lớn trên địa bàn tỉnh.

III. Ảnh hưởng của tích tụ đất nông nghiệp đến sản xuất

Tích tụ đất nông nghiệp tạo ra những thay đổi sâu sắc trong phương thức tổ chức sản xuất của tỉnh Nam Định. Việc mở rộng diện tích canh tác giúp các chủ thể mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi. Các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung dần thay thế phương thức tự cung tự cấp truyền thống. Năng suất lao động và giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích đất tăng trưởng rõ rệt. Quan hệ sản xuất nông thôn được củng cố thông qua sự liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến. Tích tụ đất đai cũng thúc đẩy ứng dụng công nghệ tưới tiêu tự động và quy trình canh tác chuẩn VietGAP. Nền nông nghiệp tỉnh chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghệ cao và giá trị gia tăng.

3.1. Thúc đẩy cơ giới hóa nông nghiệp Nam Định

Mở rộng quy mô diện tích tạo tiền đề lý tưởng để triển khai cơ giới hóa nông nghiệp Nam Định toàn diện. Các khâu làm đất, gieo cấy, phun thuốc bảo vệ thực vật và thu hoạch đều sử dụng máy móc chuyên dụng. Tỷ lệ cơ giới hóa trong khâu làm đất và gặt đập liên hợp đạt mức gần như tuyệt đối tại các vùng tích tụ. Việc đưa máy cấy và thiết bị bay không người lái vào đồng ruộng giúp giảm mạnh chi phí nhân công. Thời gian thu hoạch được rút ngắn, giảm thiểu rủi ro do thiên tai và thời tiết bất lợi. Nông dân chủ động được lịch thời vụ và kiểm soát chất lượng nông sản đồng đều. Cơ giới hóa giải phóng sức lao động chân tay và nâng cao vị thế nghề nông.

3.2. Mở rộng các mô hình cánh đồng lớn chất lượng cao

Tỉnh Nam Định đã xây dựng thành công hàng trăm mô hình cánh đồng lớn liên kết sản xuất lúa chất lượng cao. Các mô hình này áp dụng chung một giống lúa thuần chủng, một quy trình chăm sóc và một thời điểm thu hoạch. Doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm ký hợp đồng trực tiếp với các hợp tác xã và hộ nông dân ngay từ đầu vụ. Chuỗi liên kết chặt chẽ giúp cắt giảm chi phí trung gian và ổn định giá bán nông sản đầu ra. Mô hình cánh đồng mẫu lớn nâng cao năng lực cạnh tranh của lúa gạo Nam Định trên thị trường. Thương hiệu gạo sạch của tỉnh từng bước khẳng định uy tín và tiếp cận các kênh phân phối hiện đại.

3.3. Tăng trưởng sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn

Sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn mang lại khối lượng sản phẩm đồng nhất và đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Các hộ tích tụ đất chủ động áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe để đáp ứng thị trường tiêu thụ. Quy mô sản xuất lớn cho phép nông dân đàm phán mua vật tư đầu vào với giá ưu đãi từ nhà sản xuất. Khối lượng hàng hóa dồi dào thu hút các nhà máy chế biến nông sản lớn về đầu tư tại địa phương. Sự chuyển dịch từ sản xuất nhỏ lẻ sang quy mô công nghiệp tạo động lực tăng trưởng kinh tế nông nghiệp vững chắc. Tỷ trọng nông sản chế biến sâu và xuất khẩu của tỉnh tăng trưởng liên tục qua các năm.

IV. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tích tụ

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau quá trình tích tụ đòi hỏi cách tiếp cận đa chiều và toàn diện. Hiệu quả không chỉ dừng lại ở các chỉ số kinh tế đơn thuần mà còn bao gồm các khía cạnh xã hội và môi trường. Số liệu nghiên cứu thực địa cho thấy các mô hình tích tụ đất đạt kết quả vượt trội so với sản xuất nông hộ nhỏ lẻ. Hiệu quả kinh tế thể hiện qua lợi nhuận ròng, giá trị gia tăng và hiệu suất sử dụng đồng vốn. Hiệu quả xã hội thể hiện qua việc nâng cao mức sống nông dân và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động. Hiệu quả môi trường gắn liền với việc giảm lượng phân bón hóa học và bảo vệ nguồn nước. Tổng hợp các yếu tố này khẳng định tính đúng đắn của chủ trương tích tụ đất.

4.1. Hiệu quả kinh tế và thu nhập của hộ nông dân

Thu nhập của các hộ tham gia tích tụ đất nông nghiệp tăng từ 1,5 đến 3 lần so với trước khi mở rộng quy mô. Việc giảm chi phí giống, phân bón và nhân công nhờ lợi thế quy mô giúp tối ưu hóa lợi nhuận canh tác. Các hộ chuyển đổi sang mô hình lúa - cá hoặc trang trại tổng hợp đạt doanh thu hàng trăm triệu đồng mỗi hecta mỗi năm. Thời gian hoàn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng được rút ngắn đáng kể nhờ năng suất cây trồng ổn định. Hộ nông dân tích lũy được nguồn vốn lớn để tái đầu tư vào công nghệ hiện đại. Sự gia tăng thu nhập bền vững giúp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn.

4.2. Tác động xã hội và giải quyết việc làm nông thôn

Tích tụ đất đai tạo điều kiện cho một bộ phận lao động nông nghiệp chuyển dịch sang các ngành công nghiệp và dịch vụ. Những lao động ở lại làm việc cho các trang trại lớn được trả lương cố định và nâng cao trình độ kỹ thuật. Quá trình này góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động thời vụ và giảm thiểu tệ nạn xã hội ở nông thôn. Sự gắn kết cộng đồng được duy trì thông qua các tổ hợp tác và hình thức liên kết sản xuất mới. Khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn và đô thị từng bước được thu hẹp. An sinh xã hội tại các địa phương triển khai tích tụ ruộng đất được cải thiện rõ rệt và bền vững.

4.3. Giá trị môi trường sinh thái trong canh tác mới

Mô hình canh tác quy mô lớn thúc đẩy việc áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp và canh tác hữu cơ. Nông dân giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học nhờ quy trình quản lý đồng ruộng chặt chẽ. Hệ sinh thái đồng ruộng được bảo tồn tốt hơn nhờ việc xử lý rơm rạ khoa học, không còn tình trạng đốt rơm rạ bừa bãi. Việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh giúp cải tạo độ phì nhiêu của đất và hạn chế xói mòn rửa trôi. Môi trường nước mặt nông thôn được cải thiện rõ rệt, không bị ô nhiễm bởi hóa chất nông nghiệp tồn dư. Canh tác an toàn sinh thái bảo đảm tính bền vững lâu dài cho tài nguyên đất.

V. Giải pháp quản lý sử dụng đất nông nghiệp Nam Định

Nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng đất, tỉnh Nam Định cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp chiến lược. Công tác quản lý nhà nước về đất đai phải chủ động thích ứng với nhu cầu thực tiễn của thị trường. Các cấp chính quyền cần tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phù hợp với chiến lược phát triển nông nghiệp hàng hóa. Bên cạnh đó, việc hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng và bảo hiểm nông nghiệp là điều kiện tiên quyết. Nguồn nhân lực quản lý đất đai và khuyến nông cần được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và nông dân sẽ tạo động lực phát triển mới.

5.1. Hoàn thiện chính sách quy hoạch đất đai đồng bộ

Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cần được xây dựng theo hướng linh hoạt và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất chuyên trồng lúa chất lượng cao. Địa phương cần công khai minh bạch các thông tin quy hoạch để người dân và doanh nghiệp thuận tiện tiếp cận. Chính quyền tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nội bộ trong nhóm đất nông nghiệp. Các thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn đổi cần được đẩy nhanh tiến độ. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai số hóa giúp cơ quan quản lý giám sát biến động đất đai kịp thời. Quy hoạch ổn định tạo niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư nông nghiệp.

5.2. Đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị và thị trường

Tăng cường liên kết 4 nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông là giải pháp trọng tâm để tiêu thụ nông sản ổn định. Tỉnh cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản tại các vùng nguyên liệu tập trung. Hợp đồng bao tiêu sản phẩm phải được ràng buộc pháp lý chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu nông sản đặc trưng cho địa phương trên các sàn thương mại điện tử. Hỗ trợ nông dân tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi để đầu tư kho bãi bảo quản sau thu hoạch. Liên kết chuỗi giá trị bảo đảm đầu ra bền vững cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình
Trích yếu luận án
Thesis abstract
1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.4. Những đóng góp mới của đề tài
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận về tích tụ đất nông nghiệp
2.1.1. Khái niệm về đất và đất đai
2.1.2. Khái niệm về sử dụng đất nông nghiệp
2.1.3. Khái niệm về tích tụ đất nông nghiệp
2.2. Tích tụ đất nông nghiệp tại một số nước trên thế giới
2.3. Tích tụ đất nông nghiệp tại Việt Nam
2.3.1. Chính sách pháp luật đất đai liên quan đến tích tụ đất nông nghiệp
2.3.2. Kết quả tích tụ đất nông nghiệp ở Việt Nam
2.4. Nhận xét chung và hướng nghiên cứu
2.4.1. Kinh nghiệm tích tụ đất nông nghiệp tại Việt Nam từ thực tiễn tại một số nước trên thế giới
2.4.2. Hướng nghiên cứu của đề tài
3. PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Địa điểm nghiên cứu
3.2. Thời gian nghiên cứu
3.3. Đối tượng nghiên cứu
3.4. Nội dung nghiên cứu
3.4.1. Đặc điểm vùng nghiên cứu
3.4.2. Thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
3.4.3. Ảnh hưởng của tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại tỉnh Nam Định
3.4.4. Một số mô hình tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
3.4.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho các hộ dân tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
3.5. Phương pháp nghiên cứu
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
3.5.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
3.5.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
3.5.4. Phương pháp lựa chọn và theo dõi mô hình
3.5.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
3.5.6. Phương pháp đánh giá hiệu quả tổng hợp theo Walfredo Ravel Rola
3.5.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
3.5.8. Khung logic nghiên cứu
4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đặc điểm vùng nghiên cứu
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu
4.1.2. Các nguồn tài nguyên
4.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định
4.1.4. Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Nam Định
4.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh có liên quan đến đề tài nghiên cứu
4.2. Thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
4.2.1. Khái quát chung về tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
4.2.2. Kết quả công tác dồn điền đổi thửa của tỉnh Nam Định
4.2.3. Kết quả tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
4.2.4. Một số hạn chế đến thực hiện tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
4.3. Ảnh hưởng của tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất
4.3.1. Ảnh hưởng của quy mô tích tụ đất nông nghiệp đến phát triển loại hình sử dụng đất
4.3.2. Ảnh hưởng của quy mô tích tụ đất nông nghiệp đến phương thức sản xuất
4.3.3. Ảnh hưởng của quy mô tích tụ đất nông nghiệp đến tính ổn định và bền vững của thị trường tiêu thụ sản phẩm
4.3.4. Ảnh hưởng của quy mô tích tụ đất nông nghiệp đến thu nhập của các hộ
4.3.5. Ảnh hưởng của quy mô tích tụ đất nông nghiệp đến hiệu quả sử dụng đất
4.4. Một số mô hình tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
4.4.1. Hiệu quả tổng hợp của các mô hình theo dõi
4.4.2. So sánh hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất tại tỉnh Nam Định
4.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho các hộ dân tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định
4.5.1. Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng đất
4.5.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện tích tụ đất nông nghiệp
4.5.3. Giải pháp về tăng cường tích tụ đất nông nghiệp
4.5.4. Giải pháp về huy động vốn phục vụ tích tụ đất nông nghiệp
4.5.5. Giải pháp về tính ổn định và bền vững của thị trường tiêu thụ sản phẩm
5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
5.2. Kiến nghị
Danh mục các công trình công bố
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại tỉnh nam định

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (296 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM XUÂN THỊ THU THẢO NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH TÍCH TỤ ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TỈNH NAM ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM XUÂN THỊ THU THẢO NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA QUÁ TRÌNH TÍCH TỤ ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TỈNH NAM ĐỊNH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI MÃ SỐ: 62.03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. HỒ THỊ LAM TRÀ 2. PHẠM PHƢƠNG NAM HÀ NỘI, NĂM 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày …. năm 2016 Tác giả luận án Xuân Thị Thu Thảo i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hồ Thị Lam Trà và TS. Phạm Phƣơng Nam đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản lý đất đai, Khoa Quản lý đất đai – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của tỉnh Nam Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày ….

năm 2016 Nghiên cứu sinh Xuân Thị Thu Thảo ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục biểu đồ x Danh mục hình xi Trích yếu luận án xii Thesis abstract xiv PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu 2 1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 2.1 Cơ sở lý luận về tích tụ đất nông nghiệp 4 2.1 Khái niệm về đất và đất đai 4 2.2 Khái niệm về sử dụng đất nông nghiệp 5 2.3 Khái niệm về tích tụ đất nông nghiệp 8 2.2 Tích tụ đất nông nghiệp tại một số nƣớc trên thế giới 17 2.3 Tích tụ đất nông nghiệp tại Việt Nam 22 2.1 Chính sách pháp luật đất đai liên quan đến tích tụ đất nông nghiệp 22 2.2 Kết quả tích tụ đất nông nghiệp ở Việt Nam 30 iii 2.4 Nhận xét chung và hƣớng nghiên cứu 36 2.1 Kinh nghiệm tích tụ đất nông nghiệp tại Việt Nam từ thực tiễn tại một số nƣớc trên thế giới 36 2.2 Hƣớng nghiên cứu của đề tài 38 PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41 3.1 Địa điểm nghiên cứu 41 3.2 Thời gian nghiên cứu 41 3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 41 3.4 Nội dung nghiên cứu 41 3.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu 41 3.2 Thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 41 3.3 Ảnh hƣởng của tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại tỉnh Nam Định 42 3.4 Một số mô hình tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 42 3.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho các hộ dân tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 42 3.5 Phƣơng pháp nghiên cứu 42 3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp 42 3.2 Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu 43 3.3 Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp 44 3.4 Phƣơng pháp lựa chọn và theo dõi mô hình 45 3.5 Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất 46 3.6 Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả tổng hợp theo Walfredo Ravel Rola 47 3.7 Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu 48 3.8 Khung logic nghiên cứu 49 PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 51 4.1 Đặc điểm vùng nghiên cứu 51 4.1 Điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu 51 4.2 Các nguồn tài nguyên 54 4.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định 55 4.4 Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Nam Định 58 4.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh có liên quan đến đề tài nghiên cứu 61 iv 4.2 Thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 61 4.1 Khái quát chung về tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 61 4.2 Kết quả công tác dồn điền đổi thửa của tỉnh Nam Định 63 4.3 Kết quả tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 69 4.4 Một số hạn chế đến thực hiện tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 83 4.3 Ảnh hƣởng của tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất 88 4.1 Ảnh hƣởng của quy mô tích tụ đất nông nghiệp đến phát triển loại hình sử dụng đất 88 4.2 Ảnh hƣởng của quy mô tích tụ đất nông nghiệp đến phƣơng thức sản xuất 90 4.3 Ảnh hƣởng của quy mô tích tụ đất nông nghiệp đến tính ổn định và bền vững của thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm 95 4.4 Ảnh hƣởng của quy mô tích tụ đất nông nghiệp đến thu nhập của các hộ 97 4.5 Ảnh hƣởng của quy mô tích tụ đất nông nghiệp đến hiệu quả sử dụng đất 98 4.4 Mội số mô hình tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 131 4.1 Hiệu quả tổng hợp của các mô hình theo dõi 131 4.2 So sánh hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất tại tỉnh Nam Định 136 4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho các hộ dân tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 140 4.1 Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng đất 140 4.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện tích tụ đất nông nghiệp 142 4.3 Giải pháp về tăng cƣờng tích tụ đất nông nghiệp 143 4.4 Giải pháp về huy động vốn phục vụ tích tụ đất nông nghiệp 145 4.5 Giải pháp về tính ổn định và bền vững của thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm 146 PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 5.2 Kiến nghị 148 Danh mục các công trình công bố 149 Tài liệu tham khảo 150 Phụ lục 158 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn CP Chính phủ ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc GDP/PPP Tổng giá trị quốc nội quy đổi theo sức mua tƣơng đƣơng HGĐ Hộ gia đình HTX Hợp tác xã LUT Loại hình sử dụng đất NĐ Nghị định NQ Nghị quyết NN Nông nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NTTS Nuôi trồng thủy sản Max Giá trị cao nhất Min Giá trị nhỏ nhất QSDĐ Quyền sử dụng đất SX NN Sản xuất nông nghiệp TNMT Tài nguyên môi trƣờng TB Trung bình TT Thông tƣ Trđ Triệu đồng TNHH Trách nhiệm hữu hạn TW Trung ƣơng UBND Ủy ban nhân dân UNESCO Tổ chức Liên Hợp Quốc về giáo dục, khoa học và văn hóa USD Đô la Mỹ VAC Vƣờn ao chuồng WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới (Tổ chức mậu dịch thế giới) vi DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Quy mô bình quân trang trại của một số nƣớc 18 2.2 Một số chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp của các nƣớc trên thế giới 18 2.3 Số lƣợng trang trại ở Việt Nam từ năm 2011 - 2014 33 2.4 Số trang trại năm 2011 của các vùng kinh tế 33 2.5 Tình hình nắm giữ ruộng đất của các hộ nông dân ở An Giang 35 3.1 Phân loại quy mô tích tụ của các hộ tích tụ đất nông nghiệp 45 3.2 Phân bố phiếu điều tra theo quy mô tích tụ đất nông nghiệp 45 3.3 Các chỉ tiêu định lƣợng lựa chọn khi đánh giá hiệu quả tổng hợp của các quy mô tích tụ với từng loại hình sử dụng đất 48 4.1 Một số chỉ tiêu về khí hậu của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 52 4.2 Thủy văn trên các con sông chính của tỉnh Nam Định 53 4.3 Thống kê phân loại đất theo tiêu chuẩn quốc tế (FAO) tại tỉnh Nam Định 54 4.4 Dân số và lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại tỉnh Nam Định giai đoạn từ 2010 - 2014 58 4.5 Hiện trạng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định năm 2014 59 4.6 Tình hình biến động đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2005 – 2014 60 4.7 Diện tích đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã tại tỉnh Nam Định 63 4.8 Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa giai đoạn 2002 – 2004 tại tỉnh Nam Định 65 4.9 Kết quả thực hiện các bƣớc công tác dồn điền đổi thửa giai đoạn 2012 - 2014 66 4.10 Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa giai đoạn 2012-2014 tại tỉnh Nam Định 67 4.11 Quy mô đất nông nghiệp của hộ tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 69 4.12 Bình quân diện tích của các hộ tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 70 4.13 Các hình thức tích tụ đất nông nghiệp của hộ tại tỉnh Nam Định 72 4.14 Kết hợp các hình thức tích tụ của hộ tích tụ đất nông nghiệp tại tỉnh Nam Định 73 4.15 Cách thức thực hiện trong tích tụ đất nông nghiệp của các hộ tại tỉnh Nam Định 75 vii 4.16 Thời gian thực hiện thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với từng loại hình sử dụng đất tại tỉnh Nam Định 76 4.17 Hình thức và số lần thanh toán trong giao dịch đất nông nghiệp 78 4.18 Khó khăn trong quá trình tích tụ của hộ thực hiện hình thức thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã 79 4.19 Khó khăn trong quá trình tích tụ của hộ thực hiện hình thức thuê đất nông nghiệp của các hộ dân cùng địa phƣơng 80 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Xuân Thị Thu Thảo (2016). Ảnh hưởng tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại Nam Định [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/anh-huong-tich-tu-dat-nong-nghiep-toi-su-dung-dat-tai-nam-dinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại tỉnh Nam Định, đề xuất giải pháp quản lý bền vững.

Luận án "Ảnh hưởng tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại Nam Định" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Ảnh hưởng tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại Nam Định" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.

Luận án "Ảnh hưởng tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại Nam Định" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại Nam Định" có 296 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng tích tụ đất nông nghiệp đến sử dụng đất tại Nam Định" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter