Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng - Trần Thị Phượng

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại huyện Hòa Vang, Đà Nẵng, đề xuất giải pháp quản lý đất hiệu quả."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

222

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng hạn hán và đất trồng lúa tại Hòa Vang Đà Nẵng
Số trang:
222 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng hạn hán và đất trồng lúa tại Hòa Vang Đà Nẵng

Huyện Hòa Vang giữ vai trò trọng điểm trong sản xuất lúa gạo của thành phố Đà Nẵng. Địa bàn này đối mặt với nhiều áp lực thời tiết cực đoan. Tình trạng nắng nóng kéo dài làm giảm độ ẩm đất nghiêm trọng. Hiện tượng biến đổi khí hậu và hạn hán miền Trung gây thiếu hụt nguồn nước mặt. Lượng mưa hàng năm phân bố rất không đều qua các mùa. Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 hàng năm. Nhu cầu nước cho nông nghiệp tăng cao trong các đợt nắng gắt. Hạn hán làm suy giảm diện tích gieo cấy lúa ổn định. Địa phương cần đánh giá chuẩn xác mức độ khô hạn. Dữ liệu khí tượng thủy văn giúp định hướng giải pháp bảo vệ đất đai hiệu quả.

1.1. Diễn biến thời tiết và nguy cơ hạn hán trên địa bàn

Chỉ số chuẩn hóa giáng thủy (SPI) phản ánh rõ nét tính chất khô hạn tại Hòa Vang qua các thời kỳ. Chu kỳ hạn lặp lại ngày càng dày đặc hơn. Nhiều năm ghi nhận tình trạng hạn hán khốc liệt kéo dài qua nhiều tháng liền. Mức độ khô hạn tập trung gay gắt vào mùa khô và các tháng hè thu. Nhiệt độ trung bình liên tục tăng cao trong khi lượng mưa suy giảm. Lượng bốc thoát hơi nước vượt xa lượng nước bổ cập tự nhiên. Tình trạng này làm cạn kiệt tầng nước ngầm nông. Nguy cơ thiếu nước lan rộng khắp các xã đồng bằng lẫn trung du. Sản xuất lúa nước chịu tổn thương nặng nề nhất trước diễn biến tiêu cực của thời tiết.

1.2. Nguồn nước mặt và mạng lưới thủy lợi phục vụ tưới tiêu

Mạng lưới sông Cu Đê và hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn là nguồn cấp nước chính cho huyện. Tuy nhiên, lưu lượng dòng chảy mùa kiệt sụt giảm mạnh. Hiện tượng xâm nhập mặn sông Yên sông Cầu Đỏ đe dọa các trạm bơm đầu mối. Độ mặn vượt ngưỡng cho phép khiến việc lấy nước tưới bị gián đoạn nhiều ngày. Công trình đập ngăn mặn An Trạch đóng vai trò quyết định trong việc giữ ngọt và điều tiết dòng chảy. Khi thủy điện thượng nguồn tích nước, tình trạng thiếu nước tưới tiêu Hòa Vang càng trở nên nghiêm trọng. Hệ thống kênh mương hiện hữu chưa đủ năng lực phân phối nước tới các vùng cao và cuối kênh.

II. Biến động diện tích và suy thoái đất trồng lúa Hòa Vang

Quá trình đô thị hóa nhanh tại thành phố Đà Nẵng tác động mạnh mẽ đến quỹ đất nông nghiệp Hòa Vang. Giai đoạn 1997 - 2016 ghi nhận sự thu hẹp rõ rệt của diện tích đất lúa nước. Đất nông nghiệp chuyển sang đất công nghiệp, đô thị và hạ tầng giao thông. Bên cạnh áp lực phát triển, thời tiết khắc nghiệt thúc đẩy nhanh quá trình biến đổi thổ nhưỡng. Nắng nóng kéo dài làm cấu trúc đất bị phá vỡ. Quá trình suy thoái đất canh tác lúa diễn ra nhanh chóng tại các vùng gò đồi thiếu nước. Việc giữ vững quỹ đất lúa đòi hỏi các chính sách bảo vệ nghiêm ngặt và phù hợp thực tế.

2.1. Thực trạng suy giảm diện tích lúa giai đoạn 1997 2016

Dữ liệu bản đồ hiện trạng cho thấy đất trồng lúa giảm mạnh qua từng giai đoạn kiểm kê. Diện tích lúa 2 vụ có xu hướng chuyển thành lúa 1 vụ hoặc đất phi nông nghiệp. Những vùng không chủ động tưới tiêu dần mất đi khả năng thâm canh. Hiện tượng bỏ hoang đất trồng lúa do khô hạn xuất hiện tại nhiều xã như Hòa Phú, Hòa Phong hay Hòa Ninh. Nông dân không thể gieo cấy vụ Hè Thu vì nguồn nước kiệt quệ. Đất đai để trống lâu ngày bị rửa trôi, kết von và chai cứng. Giá trị sản xuất nông nghiệp trên mỗi hecta sụt giảm đáng kể so với tiềm năng canh tác.

2.2. Các nhân tố chính thúc đẩy biến động đất lúa địa phương

Sự thay đổi diện tích đất lúa chịu tác động kép từ tự nhiên và con người. Yếu tố tự nhiên gồm khô hạn cục bộ, thiếu mưa và nhiễm mặn nguồn nước. Yếu tố kinh tế - xã hội gồm chuyển dịch cơ cấu lao động và thu hồi đất cho các dự án. Lao động trẻ chuyển dịch từ nông nghiệp sang khu vực dịch vụ và xây dựng. Hiệu quả kinh tế từ cây lúa thấp hơn nhiều so với các ngành nghề khác. Chi phí phân bón, xăng dầu bơm nước và công lao động tăng cao. Những khó khăn này thúc đẩy nông dân bỏ ruộng hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất tự phát.

III. Ảnh hưởng của hạn hán đến quản lý đất lúa tại Hòa Vang

Hạn hán gây xáo trộn công tác quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai tại cấp huyện và cấp xã. Các chỉ tiêu sử dụng đất trồng lúa thường xuyên bị biến động ngoài tầm kiểm soát. Chính quyền gặp khó khăn trong việc duy trì diện tích gieo trồng theo chỉ tiêu được phê duyệt. Hồ sơ địa chính và bản đồ kiểm kê đất đai cần cập nhật liên tục để phản ánh đúng hiện trạng. Hạn hán đòi hỏi cơ quan chuyên môn phải điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Công tác quản lý cần tích hợp kịch bản rủi ro thiên tai để nâng cao tính khả thi của chính sách.

3.1. Thách thức trong lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Tình trạng thiếu nước gây sai lệch lớn giữa quy hoạch lý thuyết và thực tiễn triển khai. Công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp Hòa Vang gặp nhiều áp lực khi nguồn nước không bảo đảm. Nhiều khu vực quy hoạch trồng lúa 2 vụ chuyên canh buộc phải điều chỉnh giảm mục tiêu. Nông dân tự ý chuyển đổi mục đích sang trồng cây lâu năm hoặc đào ao thả cá. Việc kiểm tra, xử lý vi phạm sử dụng đất nông nghiệp gặp nhiều vướng mắc. Quản lý đất đai thiếu các công cụ dự báo hạn hán dẫn đến phản ứng chậm trước các biến động thời tiết cực đoan.

3.2. Dự báo mức độ tổn thương đất lúa đến năm 2035

Mô phỏng không gian bằng công nghệ GIS và viễn thám chỉ ra nguy cơ mở rộng diện tích đất bị hạn. Đến năm 2035, nhiệt độ trung bình tại Đà Nẵng dự báo tiếp tục tăng. Lượng dòng chảy mùa kiệt của các sông lớn có thể giảm thêm từ 10% đến 15%. Diện tích đất trồng lúa có nguy cơ bị khô hạn ở mức cao và rất cao sẽ tăng lên. Những xã vùng ven như Hòa Khương, Hòa Nhơn và Hòa Tiến cần có kịch bản ứng phó sớm. Nếu không có giải pháp can thiệp, diện tích lúa sản xuất hiệu quả sẽ bị thu hẹp đáng kể trong tương lai gần.

IV. Tác động hạn hán đến sử dụng đất trồng lúa ở Hòa Vang

Hạn hán tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và độ phì nhiêu của đất trồng lúa. Nước tưới khan hiếm khiến chu kỳ luân canh cây trồng bị gián đoạn nghiêm trọng. Thời vụ gieo cấy phải trì hoãn liên tục để chờ mưa hoặc chờ xả nước thủy điện. Đất thiếu nước bị nứt nẻ, giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng và khoáng chất. Chi phí đầu tư cải tạo đất và bơm nước chống hạn tăng cao, làm giảm lợi nhuận của hộ nông dân. Sản xuất lúa gạo đứng trước thách thức bảo đảm an ninh lương thực và thu nhập bền vững cho cư dân địa phương.

4.1. Ảnh hưởng của thiếu nước đến cơ cấu mùa vụ và năng suất

Thiếu nước vào các giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng khiến cây lúa phát triển còi cọc. Năng suất lúa suy giảm rõ rệt, đặc biệt là năng suất lúa vụ Hè Thu Đà Nẵng tại các xã thuần nông. Tỷ lệ hạt lép tăng cao do sốc nhiệt và thiếu ẩm kéo dài trong đất. Cơ cấu mùa vụ truyền thống 2 vụ lúa bị đảo lộn hoàn toàn. Nhiều cánh đồng phải chuyển sang sản xuất 1 vụ Đông Xuân và bỏ trắng vụ hè. Nông dân chịu thiệt hại kinh tế nặng nề khi chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật không thể bù đắp sản lượng thu hoạch.

4.2. Hiện tượng đất đai bị thoái hóa và bỏ hoang vụ hè thu

Đất lúa không có nước tưới trong mùa khô sẽ diễn ra quá trình oxy hóa mạnh các hợp chất hữu cơ. Đất trở nên khô cằn, chua hóa và nghèo kiệt vi sinh vật có ích. Tình trạng đất bị xói mòn và sa mạc hóa cục bộ diễn ra ở những vùng gò đồi. Đất bỏ hoang làm cỏ dại xâm lấn, gây tốn kém công lao động khi muốn tái canh tác. Sự suy giảm độ phì của đất đòi hỏi nhiều năm cải tạo bằng phân hữu cơ. Hạn hán không chỉ làm mất mùa mà còn để lại tổn thương lâu dài cho tài nguyên đất đai huyện Hòa Vang.

V. Giải pháp quản lý sử dụng đất trồng lúa tại Hòa Vang

Ứng phó với hạn hán đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, chính sách và đầu tư công. Việc quản lý đất lúa cần chuyển đổi từ tư duy phản ứng thụ động sang thích ứng chủ động. Cần kết hợp hài hòa giữa công trình thủy lợi và biện pháp phi công trình. Chính quyền địa phương cần bố trí nguồn vốn hỗ trợ nông dân đổi mới phương thức sản xuất. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng nước tiết kiệm là yếu tố then chốt. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất giúp huyện phát triển nền nông nghiệp bền vững và thịnh vượng.

5.1. Quy hoạch vùng canh tác và chuyển đổi giống cây trồng

Địa phương cần thực hiện rà soát và điều chỉnh ranh giới đất trồng lúa theo khả năng cấp nước. Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa sang các loại cây chịu hạn là hướng đi tất yếu. Các loại cây màu như ngô, đậu phộng, rau màu và cây dược liệu mang lại giá trị kinh tế cao hơn lúa vụ hè thu. Việc chuyển đổi giúp giữ độ ẩm cho đất, giảm áp lực nước tưới và tăng thu nhập cho nông dân. Đồng thời, cần nghiên cứu đưa các giống lúa ngắn ngày, chịu hạn và chịu mặn vào sản xuất đại trà nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai.

5.2. Hoàn thiện công trình ngăn mặn và hệ thống kênh mương

Hiện đại hóa hạ tầng thủy lợi nội đồng Hòa Vang là điều kiện tiên quyết để phân phối nước hiệu quả. Cần kiên cố hóa kênh mương, nạo vét lòng dẫn và lắp đặt hệ thống van điều tiết tự động. Tăng cường năng lực vận hành của các trạm bơm dã chiến và cống ngăn mặn đầu mối. Ứng dụng kỹ thuật tưới ướt khô xen kẽ (AWD) và tưới tiết kiệm nước trên diện rộng. Cần phối hợp chặt chẽ với các nhà máy thủy điện đầu nguồn để điều tiết lưu lượng xả hợp lý. Đầu tư đồng bộ giúp bảo vệ đất lúa, ổn định sản xuất và bảo đảm sinh kế lâu dài.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Các vấn đề liên quan đến hạn hán
1.1.2. Các vấn đề liên quan đến quản lý sử dụng đất và đất trồng lúa
1.1.3. Tổng quan về GIS và viễn thám
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2.1. Thực trạng hạn hán thế giới và Việt Nam
1.2.2. Thực trạng biến động diện tích đất trồng lúa trên thế giới và Việt Nam
1.3. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.3.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hạn hán
1.3.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến ứng dụng GIS và viễn thám trong phân tích biến động sử dụng đất
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Phạm vi nghiên cứu
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
2.3.3. Phương pháp khảo sát thực địa
2.3.4. Phương pháp ứng dụng viễn thám
2.3.5. Phương pháp ứng dụng GIS
2.3.6. Phương pháp đánh giá hạn hán
2.3.7. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.3.8. Khung nghiên cứu của đề tài
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN HÒA VANG
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang
3.1.3. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Hòa Vang
3.2. BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG GIAI ĐOẠN 1997-2016
3.2.1. Bản đồ hiện trạng đất trồng lúa năm 1997 và 2016 của huyện Hòa Vang
3.2.2. Biến động diện tích đất trồng lúa giai đoạn 1997-2016 trên địa bàn huyện Hòa Vang
3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động đất trồng lúa tại huyện Hòa Vang
3.3. THỰC TRẠNG HẠN HÁN TRÊN DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN HÒA VANG
3.3.1. Mức hạn hán dựa trên chỉ số chuẩn hóa giáng thủy giai đoạn 1997-2016
3.3.2. Hệ thống nguồn nước mặt và các hình thức tưới cho diện tích đất trồng lúa
3.4. ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN HÁN ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN HÒA VANG
3.4.1. Ảnh hưởng của hạn hán đến quản lý đất trồng lúa tại huyện Hòa Vang
3.4.2. Ảnh hưởng của hạn hán đến sử dụng đất trồng lúa tại huyện Hòa Vang
3.4.3. Mô phỏng ảnh hưởng của hạn hán trên đất trồng lúa đến năm 2035 tại huyện Hòa Vang
3.5. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI HẠN HÁN TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN HÒA VANG
3.5.1. Phân tích các giải pháp thích ứng với hạn hán trong quản lý và sử dụng đất trồng lúa được áp dụng tại huyện Hòa Vang
3.5.2. Đề xuất các giải pháp thích ứng với hạn hán trong quản lý và sử dụng đất trồng lúa
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại huyện hòa vang thành phố đà nẵng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (222 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN THỊ PHƢỢNG ÂNH HƯỞNG CỦA HẠN HÁN ĐẾN QUÂN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HUẾ, NĂM 2019 1 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN THỊ PHƢỢNG ÂNH HƯỞNG CỦA HẠN HÁN ĐẾN QUÂN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Mã số: 9.03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS HUỲNH VĂN CHƢƠNG HUẾ, NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án này là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Trần Thị Phƣợng ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành công trình nghiên cứu, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân.

Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến thầy giáo hƣớng dẫn PGS. Huỳnh Văn Chƣơng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa và các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên đất và Môi trƣờng nông nghiệp, Phòng Đào tạo của Trƣờng Đại học Nông lâm, Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thiện luận án. Tôi cũng xin gửi lòng biết ơn chân thành tới Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, Phòng Nông nghiệp và PTNT; Chi nhánh Văn phòng Đăng kí đất đai, Văn phòng UBND huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng; Lãnh đạo và cán bộ của 11 xã trực thuộc huyện, các hộ dân đã cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa và thu thập số liệu.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới chồng và hai con gái đã luôn bên cạnh động viên, chia sẻ và là động lực cho tôi phấn đấu hoàn thành chƣơng trình học tập. Cảm ơn những ngƣời thân và bạn bè đã luôn hỗ trợ về mặt tinh thần để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này. Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Trần Thị Phƣợng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH .ix MỞ ĐẦU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Các vấn đề liên quan đến hạn hán.

Các vấn đề liên quan đến quản lý sử dụng đất và đất trồng lúa. Tổng quan về GIS và viễn thám. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Thực trạng hạn hán thế giới và Việt Nam.

Thực trạng biến động diện tích đất trồng lúa trên thế giới và Việt Nam. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hạn hán. Các công trình nghiên cứu liên quan đến ứng dụng GIS và viễn thám trong phân tích biến động sử dụng đất.

ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp.

Phƣơng pháp khảo sát thực địa. Phƣơng pháp ứng dụng viễn thám. Phƣơng pháp ứng dụng GIS. Phƣơng pháp đánh giá hạn hán.

Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu. Khung nghiên cứu của đề tài. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN HÒA VANG.

Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Hòa Vang. BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG GIAI ĐOẠN 1997-2016.

Bản đồ hiện trạng đất trồng lúa năm 1997 và 2016 của huyện Hòa Vang. Biến động diện tích đất trồng lúa giai đoạn 1997-2016 trên địa bàn huyện Hòa Vang. Các yếu tố ảnh hƣởng đến biến động đất trồng lúa tại huyện Hòa Vang. THỰC TRẠNG HẠN HÁN TRÊN DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN HÒA VANG.

Mức hạn hán dựa trên chỉ số chuẩn hóa giáng thủy giai đoạn 1997-2016. Hệ thống nguồn nƣớc mặt và các hình thức tƣới cho diện tích đất trồng lúa. ẢNH HƢỞNG CỦA HẠN HÁN ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN HÒA VANG. Ảnh hƣởng của hạn hán đến quản lý đất trồng lúa tại huyện Hòa Vang.

Ảnh hƣởng của hạn hán đến sử dụng đất trồng lúa tại huyện Hòa Vang. Mô phỏng ảnh hƣởng của hạn hán trên đất trồng lúa đến năm 2035 tại huyện Hòa Vang. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI HẠN HÁN TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN HÒA VANG. Phân tích các giải pháp thích ứng với hạn hán trong quản lý và sử dụng đất trồng lúa đƣợc áp dụng tại huyện Hòa Vang.

Đề xuất các giải pháp thích ứng với hạn hán trong quản lý và sử dụng đất trồng lúa. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .123 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .124 TÀI LIỆU THAM KHẢO.125 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT cs Cộng sự BĐKH Biến đổi khí hậu FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations GCN Giấy chứng nhận GIS Geographic Information System GPS Global Positioning System HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã IDW Inverse Distance Weighting IRRI The International Rice Research Institute MTV Một thành viên NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PTNN Phát triển nông thôn PP Phƣơng pháp QLNN Quản lý nhà nƣớc QSDĐ Quyền sử dụng đất RCP Representative Concentration Pathways SPI Standardized Precipitation Index SDĐ Sử dụng đất TN&MT Tài nguyên và Môi trƣờng TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân VP Văn phòng WMO World Meteorological Organization vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và canh tác lúa ở Việt Nam. Thông tin các ảnh viễn thám đƣợc sử dụng trong đề tài.

Mức độ chấp nhận sử dụng của chỉ số Kappa. Ý nghĩa của hệ số tƣơng quan Pearson. Diện tích các loại đất phân loại theo thổ nhƣỡng tại huyện Hòa Vang. Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Hòa Vang giai đoạn 2005-2016.

Hệ thống hồ, đập trên địa bàn huyện Hòa Vang. Bình quân diện tích đất trồng lúa/lao động nông nghiệp giai đoạn 2005 -2016. Độ chính xác phân loại ảnh Landsat TM5 năm 1997. Độ chính xác phân loại ảnh RapidEye năm 2016.

Biến động diện tích đất trồng lúa tại huyện Hòa Vang giai đoạn 1997- 2016. Hệ số tƣơng quan Pearson. Kiểm định độ phù hợp mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

Thống kê diện tích đất trồng lúa theo hình thức tƣới trong vụ Đông Xuân. Thống kê diện tích đất trồng lúa theo hình thức tƣới trong vụ Hè Thu. Kết quả đánh giá mức độ ảnh hƣởng của hạn hán đến các nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại huyện Hòa Vang. Diện tích đất trồng lúa đề nghị thu hồi do không chủ động nƣớc sản xuất vụ Hè Thu.

Các trạm bơm phục vụ tƣới cho diện tích lúa trên địa bàn huyện Hòa Vang. Ảnh hƣởng của hạn hán đến hệ thống nguồn nƣớc mặt phục vụ tƣới cho diện tích đất trồng lúa tại huyện Hòa Vang. Độ chính xác giải đoán ảnh viễn thám ở thời điểm xảy ra hạn. Diện tích đất trồng lúa bị ảnh hƣởng bởi hạn hán phân theo xã tại huyện Hòa Vang.

Ảnh hƣởng của hạn hán đến sử dụng đất trồng lúa trong vùng nghiên cứu. Ảnh hƣởng của hạn hán đến sử dụng đất trồng lúa ở các xã vùng núi. Ảnh hƣởng của hạn hán đến sử dụng đất trồng lúa ở các xã vùng trung du. Ảnh hƣởng của hạn hán đến sử dụng đất trồng lúa ở các xã vùng đồng bằng.

Kịch bản nhiệt độ trung bình mùa hè (oC) giai đoạn 2016-2035 so với thời kỳ cơ sở. Biến đổi lƣợng mƣa trung bình mùa hè (%) giai đoạn 2016-2035 so với thời kỳ cơ sở. Dự báo mức hạn trên diện tích trồng lúa tại huyện Hòa Vang đến năm 2035 theo kịch bản RCP4. Dự báo theo kịch bản RCP8.5 diện tích trồng lúa tại huyện Hòa Vang giai đoạn 2016 - 2035.

Khả năng thực hiện các giải pháp thích ứng với hạn hán tại huyện Hòa Vang. Tính khả thi của các giải pháp theo tiêu chí phân vùng địa hình .114 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Biểu đồ diện tích đất nông nghiệp và gieo trồng lúa trên thế giới. Biểu đồ diện tích đất gieo trồng lúa các nƣớc khu vực châu Á.

Quy trình giải đoán ảnh viễn thám đƣợc áp dụng trong đề tài. Khung nghiên cứu của đề tài. Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu. Nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình tháng tại trạm Đà Nẵng năm 2016.

Nhiệt độ tối cao và tối thấp trung bình tháng tại trạm Đà Nẵng giai đoạn 1997- 2016. Lƣợng mƣa trung bình theo tháng tại các trạm lân cận vùng nghiên cứu giai đoạn 1997-2016. Lƣợng mƣa năm tại các trạm lân cận vùng nghiên cứu giai đoạn 1997-2016. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Hòa Vang năm 2016.

Hình ảnh thu nhỏ của Bản đồ hiện trạng đất trồng lúa huyện Hòa Vang năm 1997tỷ lệ 1/25. Hình ảnh thu nhỏ của Bản đồ hiện trạng đất trồng lúa huyện Hòa Vang năm 2016 tỷ lệ 1/25. Biểu đồ diện tích đất trồng lúa theo giải đoán và thống kê phân theo xã của huyện Hòa Vang năm 2016. Hình ảnh thu nhỏ của Bản đồ biến động sử dụng đất trồng lúa huyện Hòa Vang giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2016 tỷ lệ 1/25.

Biểu đồ cơ cấu tuổi và trình độ của đối tƣợng tham vấn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Phượng (2019). Ảnh hưởng hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại Hòa Vang, Đà Nẵng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông lâm, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/quan-ly-dat-dai/anh-huong-han-han-toi-quan-ly-va-su-dung-dat-trong-lua-tai-hoa-vang-da-nang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại Hòa Vang, Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại huyện Hòa Vang, Đà Nẵng, đề xuất giải pháp quản lý đất hiệu quả."

Luận án "Ảnh hưởng hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại Hòa Vang, Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông lâm, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Ảnh hưởng hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại Hòa Vang, Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại Hòa Vang, Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.

Luận án "Ảnh hưởng hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại Hòa Vang, Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại Hòa Vang, Đà Nẵng" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng hạn hán đến quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại Hòa Vang, Đà Nẵng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter