Luận án Tiến sĩ: Cơ sở hoàn thiện chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch Nam Định, LKV & BĐKH
Luận án hoàn thiện bộ chỉ tiêu sử dụng đất cho quy hoạch tỉnh Nam Định, có tính đến liên kết vùng và biến đổi khí hậu. Cơ sở khoa học quản lý đất đai bền vững.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Quản lý đất đai
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Quy hoạch sử dụng đất Nam Định giai đoạn 2021 2030
Quy hoạch sử dụng đất Nam Định là cơ sở khoa học cho phát triển bền vững. Luận án xây dựng bộ chỉ tiêu sử dụng đất mới. Bộ chỉ tiêu này gắn với mối liên kết vùng và biến đổi khí hậu. Tỉnh Nam Định nằm ở Đồng bằng sông Hồng. Đất đai chịu áp lực từ đô thị hóa và nước biển dâng. Quy hoạch tỉnh Nam Định 2021-2030 cần định hướng rõ ràng. Nghiên cứu cung cấp luận cứ cho công tác này.
1.1. Bối cảnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định
Nam Định là tỉnh ven biển Đồng bằng sông Hồng. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Đô thị hóa diễn ra nhanh. Đất công nghiệp và đất đô thị tăng dần. Quy hoạch sử dụng đất Nam Định phải cân bằng các nhu cầu. Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định cần bám sát thực tiễn. Áp lực dân số và kinh tế ngày càng lớn. Quy hoạch cũ bộc lộ nhiều hạn chế. Bộ chỉ tiêu đất đai chưa tính đủ yếu tố vùng. Yếu tố khí hậu cũng chưa được lồng ghép. Đây là khoảng trống mà luận án giải quyết.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án
Luận án hướng tới hoàn thiện bộ chỉ tiêu sử dụng đất. Mục tiêu gắn quy hoạch với liên kết vùng Đồng bằng sông Hồng. Mục tiêu thứ hai gắn quy hoạch với biến đổi khí hậu Nam Định. Phạm vi nghiên cứu là toàn tỉnh Nam Định. Thời gian áp dụng là giai đoạn 2021-2030. Dữ liệu lấy từ các sở ngành địa phương. Nguồn dữ liệu gồm số liệu đất đai và kịch bản khí hậu. Kết quả phục vụ quy hoạch tỉnh Nam Định 2021-2030. Cách tiếp cận mang tính liên ngành. Phương pháp kết hợp định tính và định lượng.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài bổ sung cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất. Bộ chỉ tiêu mới mang tính khoa học cao. Ý nghĩa thực tiễn thể hiện qua áp dụng cho tỉnh Nam Định. Kết quả hỗ trợ cơ quan quản lý ra quyết định. Quy hoạch sử dụng đất Nam Định trở nên minh bạch hơn. Liên kết vùng được tính đến đầy đủ. Biến đổi khí hậu được lồng ghép vào chỉ tiêu. Đề tài có thể nhân rộng cho các tỉnh khác. Giá trị tham khảo lớn cho ngành quản lý đất đai.
II. Bộ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh Nam Định
Bộ chỉ tiêu đất đai là trọng tâm của luận án. Chỉ tiêu sử dụng đất định hướng phân bổ quỹ đất. Quy hoạch tỉnh cần chỉ tiêu rõ ràng và đo lường được. Cơ cấu sử dụng đất phải hợp lý. Bộ chỉ tiêu cũ chưa phản ánh liên kết vùng. Bộ chỉ tiêu cũ cũng bỏ qua biến đổi khí hậu. Luận án đề xuất bộ chỉ tiêu hoàn thiện. Bộ chỉ tiêu này áp dụng cho tỉnh Nam Định.
2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất qua các thời kỳ quy hoạch
Chỉ tiêu sử dụng đất thay đổi theo từng thời kỳ. Mỗi giai đoạn có cách phân loại riêng. Hệ thống chỉ tiêu ngày càng chi tiết. Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được tách rõ. Đất công nghiệp và đất đô thị được chú trọng. Tuy nhiên chỉ tiêu cũ còn cứng nhắc. Chỉ tiêu chưa gắn với đặc thù vùng. Luận án phân tích các thời kỳ này. Phân tích chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu. Đây là nền tảng cho bộ chỉ tiêu mới.
2.2. Tiêu chí xác lập bộ chỉ tiêu đất đai mới
Bộ chỉ tiêu mới dựa trên các tiêu chí khoa học. Tiêu chí thứ nhất là tính khả thi. Tiêu chí thứ hai là tính liên kết vùng. Tiêu chí thứ ba là khả năng thích ứng khí hậu. Mỗi chỉ tiêu phải đo lường được. Chỉ tiêu sử dụng đất phải minh bạch. Cơ cấu sử dụng đất phải cân đối. Nhu cầu phát triển kinh tế được tính đủ. Nhu cầu bảo vệ môi trường cũng được tính. Bộ tiêu chí bảo đảm tính thực tiễn cho Nam Định.
2.3. Phân bổ cơ cấu sử dụng đất theo chức năng
Cơ cấu sử dụng đất được phân bổ theo chức năng. Đất nông nghiệp Nam Định giữ vai trò an ninh lương thực. Đất công nghiệp phục vụ tăng trưởng kinh tế. Đất đô thị đáp ứng đô thị hóa. Đất giao thông kết nối liên vùng. Mỗi loại đất có chỉ tiêu cụ thể. Phân bổ dựa trên tiềm năng đất đai. Phân bổ cũng dựa trên định hướng phát triển. Quy hoạch sử dụng đất Nam Định nhờ đó cân bằng hơn. Kết quả phục vụ kế hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định.
III. Liên kết vùng Đồng bằng sông Hồng trong quy hoạch đất
Liên kết vùng Đồng bằng sông Hồng là yếu tố then chốt. Nam Định không thể quy hoạch tách rời các tỉnh lân cận. Hạ tầng giao thông kết nối toàn vùng. Dòng chảy kinh tế vượt ranh giới hành chính. Quy hoạch sử dụng đất Nam Định cần đặt trong tổng thể vùng. Liên kết vùng giúp phân bổ nguồn lực hợp lý. Bộ chỉ tiêu đất đai phải phản ánh điều này. Đây là cách tiếp cận mới của luận án.
3.1. Vai trò của liên kết vùng trong quy hoạch đất
Liên kết vùng tạo sức mạnh tổng hợp. Các tỉnh chia sẻ hạ tầng và thị trường. Quy hoạch sử dụng đất không nên cục bộ. Đất công nghiệp cần bố trí theo chuỗi vùng. Đất đô thị gắn với hành lang phát triển. Liên kết vùng Đồng bằng sông Hồng giảm trùng lặp đầu tư. Nguồn lực đất đai được dùng hiệu quả. Chỉ tiêu sử dụng đất phải đồng bộ giữa các tỉnh. Quy hoạch tỉnh Nam Định 2021-2030 bám sát định hướng vùng.
3.2. Kết nối hạ tầng và không gian phát triển vùng
Hạ tầng là xương sống của liên kết vùng. Đường cao tốc nối Nam Định với Hà Nội. Cảng biển mở ra hướng phát triển mới. Đất giao thông cần quỹ đất dự phòng. Không gian phát triển vùng cần thống nhất. Đất công nghiệp bố trí gần đầu mối giao thông. Đất đô thị phát triển theo trục liên kết. Quy hoạch sử dụng đất Nam Định phải dành đất cho hạ tầng. Cơ cấu sử dụng đất nhờ đó phù hợp xu thế vùng.
3.3. Lồng ghép chỉ tiêu liên kết vào quy hoạch tỉnh
Chỉ tiêu liên kết vùng được lồng ghép vào bộ chỉ tiêu. Mỗi loại đất gắn với vai trò trong vùng. Đất nông nghiệp Nam Định cung ứng cho thị trường vùng. Đất công nghiệp tham gia chuỗi sản xuất. Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định phản ánh kết nối này. Bộ chỉ tiêu đất đai trở nên đồng bộ. Phương pháp lồng ghép dựa trên dữ liệu vùng. Kết quả tăng tính khả thi cho quy hoạch. Liên kết vùng Đồng bằng sông Hồng được thể hiện rõ.
IV. Biến đổi khí hậu Nam Định và quy hoạch sử dụng đất
Biến đổi khí hậu Nam Định đặt ra thách thức lớn. Tỉnh ven biển chịu nguy cơ nước biển dâng. Xâm nhập mặn đe dọa đất nông nghiệp. Bão và ngập lụt gia tăng. Quy hoạch sử dụng đất phải thích ứng. Bộ chỉ tiêu đất đai cần tính đến rủi ro khí hậu. Luận án dùng kịch bản khí hậu để dự báo. Kết quả giúp quy hoạch tỉnh Nam Định bền vững hơn.
4.1. Tác động của biến đổi khí hậu tới đất đai
Biến đổi khí hậu Nam Định tác động trực tiếp tới đất. Nước biển dâng thu hẹp đất ven biển. Xâm nhập mặn làm suy giảm đất nông nghiệp Nam Định. Ngập lụt ảnh hưởng đất đô thị. Đất công nghiệp ven biển cũng chịu rủi ro. Năng suất cây trồng giảm theo. Quỹ đất sản xuất bị đe dọa. Tác động lan rộng theo thời gian. Quy hoạch sử dụng đất Nam Định phải tính các kịch bản. Dữ liệu khí hậu là đầu vào quan trọng.
4.2. Giải pháp thích ứng trong cơ cấu sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng đất cần điều chỉnh để thích ứng. Đất nông nghiệp chuyển đổi cây trồng chịu mặn. Đất ven biển bố trí vùng đệm sinh thái. Đất đô thị tránh khu vực ngập cao. Đất công nghiệp lùi vào khu an toàn. Giải pháp dựa trên kịch bản khí hậu. Quy hoạch dành quỹ đất cho công trình phòng chống. Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định lồng ghép rủi ro. Cơ cấu sử dụng đất trở nên linh hoạt hơn.
4.3. Tích hợp kịch bản khí hậu vào bộ chỉ tiêu
Kịch bản biến đổi khí hậu được tích hợp vào chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu sử dụng đất gắn với mức rủi ro. Đất dễ tổn thương được khoanh vùng. Bộ chỉ tiêu đất đai phản ánh khả năng thích ứng. Quy hoạch tỉnh Nam Định 2021-2030 dựa trên dự báo dài hạn. Phương pháp dùng mô hình và dữ liệu không gian. Kết quả tăng tính chủ động. Quy hoạch sử dụng đất Nam Định giảm thiệt hại tương lai. Tích hợp này là điểm mới của luận án.
V. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và công nghiệp Nam Định
Cơ cấu sử dụng đất phản ánh định hướng phát triển. Đất nông nghiệp Nam Định vẫn giữ vai trò chủ đạo. Đất công nghiệp mở rộng theo nhu cầu kinh tế. Đất đô thị tăng do đô thị hóa. Cân bằng các loại đất là bài toán khó. Bộ chỉ tiêu đất đai giúp giải bài toán này. Quy hoạch sử dụng đất Nam Định cần hài hòa lợi ích. Kết quả hướng tới phát triển bền vững.
5.1. Hiện trạng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định
Đất nông nghiệp Nam Định chiếm phần lớn diện tích. Lúa nước là cây trồng chủ lực. Đất ven biển phù hợp nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên đất nông nghiệp đang thu hẹp. Đô thị hóa lấy đi nhiều quỹ đất. Xâm nhập mặn làm giảm chất lượng đất. Quy hoạch sử dụng đất Nam Định phải bảo vệ đất lúa. Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp cần rõ ràng. Bảo đảm an ninh lương thực là ưu tiên hàng đầu.
5.2. Định hướng phát triển đất công nghiệp đô thị
Đất công nghiệp Nam Định mở rộng theo các khu, cụm. Khu công nghiệp gắn với đầu mối giao thông. Đất đô thị phát triển quanh các trung tâm. Đô thị hóa thúc đẩy nhu cầu đất ở. Quy hoạch dành quỹ đất cho hạ tầng đô thị. Định hướng dựa trên liên kết vùng Đồng bằng sông Hồng. Cơ cấu sử dụng đất chuyển dịch hợp lý. Đất công nghiệp và đất đô thị không lấn đất lúa. Quy hoạch tỉnh Nam Định 2021-2030 kiểm soát chặt chẽ.
5.3. Cân bằng cơ cấu sử dụng đất bền vững
Cân bằng cơ cấu sử dụng đất là mục tiêu cuối cùng. Đất nông nghiệp, công nghiệp, đô thị phải hài hòa. Bộ chỉ tiêu đất đai bảo đảm tỷ lệ hợp lý. Phát triển kinh tế đi cùng bảo vệ môi trường. Biến đổi khí hậu Nam Định được tính đến. Liên kết vùng cũng được lồng ghép. Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định mang tính dài hạn. Quy hoạch sử dụng đất Nam Định hướng tới bền vững. Đây là kết quả tổng hợp của luận án.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộCƠ SỞ KHOA HỌC HOÀN THIEN BỘ CHÍ TIÊU SỬ DUNG DAT TRONG QUY HOẠCH TÍNH CÓ TÍNH DEN MOI LIÊN KET VUNG VA BIEN DOI KHÍ HẬU, AP DUNG CHO TINH NAM DINH LUAN AN TIEN Si QUAN LY DAT DAI Hà Nội - 2021 CƠ SỞ KHOA HỌC HOÀN THIEN BỘ CHỈ TIEU SỬ DUNG DAT TRONG QUY HOẠCH TINH CÓ TÍNH DEN MOI LIEN KET VUNG VA BIEN DOI KHÍ HẬU, ÁP DUNG CHO TÍNH NAM ĐỊNH Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 9850103.01 LUẬN AN TIEN SĨ QUAN LÝ DAT DAI NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: 1. Nguyén Cao Huan 2. Thái Thi Quỳnh Như Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thực tế của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Cao Huan và TS.
Thái Thị Quỳnh Như. Trong luận án, những thông tin tham khảo từ những công trình nghiên cứu khác đã được tác giả chú thích rõ nguồn. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố dưới bat cứ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Hà Nội ngày — tháng năm 2021 NGHIÊN CỨU SINH Vũ Lệ Hà LỜI CẢM ƠN Công trình nghiên cứu này là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quan ly dat đai, được thực hiện tại Khoa Dia lý, Trường Dai học Khoa học Tự nhiên. Đây cũng là khóa đào tạo tiễn sĩ về Quan lý đất đai lần đầu tiên tại ĐHQG Hà Nội (khóa 2016-2019). Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS. Nguyễn Cao Huan và TS.
Thái Thị Quynh Như, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu từ phía Ban Lãnh đạo Khoa Địa lý, các thầy, cô giáo bộ môn Quản lý đất đai, bộ môn Công nghệ và Thông tin đất đai, khoa Địa lý, Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi cũng nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ tận tình từ Lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo Khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí, động viên tinh thần tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Ngoài ra, tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Viện Nghiên cứu Quản lý Đất đai, Tổng cục Quản lý đất đai, Hội Trắc địa Bản đồ và Viễn thám, Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tôi xin cảm ơn các cán bộ tại UBND tỉnh Nam Dinh, Sở Tài nguyên và Môi trường tinh Nam Định, Sở Xây dựng tỉnh Nam Dinh, Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Nam Định đã cung cấp nhiều tài liệu hữu ích về khu vực nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ từ đề tài BĐKH.04 hỗ trợ tôi về cơ sở dữ liệu dé hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm on! Hà Noi, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Vũ Lệ Hà MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN 1808 000 05.
i DANH MỤC CHU VIET TAT. v DANH MUC HINH. MỤC TIEU VÀ NOI DUNG NGHIÊN CỨU. PHAM VI NGHIÊN CỨU.
CÁC LUẬN DIEM BẢO VỆ,. NHUNG DIEM MỚI CUA LUẬN ÁN. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIẼN. CƠ SỞ DU LIEU THỰC HIỆN LUẬN ÁN.
CAU TRUC LUAN AN0100577. CO SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.1, Các công trình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đI. Tổng quan về liên kết 772277.
Tổng quan về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đi. Các nghiên cứu về bộ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch có gan với liên kết vùng và yếu tô biến đồi khí hậu. Tổng quan các công trình về khu vực nghiên CỨU. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu có liên quan và định hướng các vấn đề CAN QUAN tÂIH:.----2-©5+©52+ce+£++£EeEE+EeEEerkerrerrerrsee 21 1.
Co sở lý luận về quy hoạch sử dụng dat có tính đến mối liên kết vùng và biến đổi khí hậu. Quy hoạch sử dụng đất.--- 555 SE EEEEEEEEEEEEEEEEEEEE tre 22 1. Liên kết vùng trong quy hoạch sử dụng đấtt. Biến đổi khí hậu và sự ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất.
Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch qua các thời Kỳ. Thực trạng QHSDD trong LKV và BDKH ở Việt Nam. Thực trạng LKV trong QHSDD tại Việt N@T1. Thực trạng QHSDD thích ứng với BĐKH tại Việt Nam.
Kinh nghiệm trên thế giới về quy hoạch sử dụng đất có tính đến liên kết vùng và biến đổi khí hậu. Cách tiếp cận, phương pháp và các bước nghiên cứu. Cách tiếp cận nghiÊH CỨM. Phương pháp nghién CUU.
Các bước nghiên cứu thực hiện luận AN .ccccscssseexssessees 50 Tid Ket CHUNG 008 NNnnn nhe eaeeaaO. XAC DINH BO CHi TIEU SU DUNG DAT TRONG QUY HOẠCH TÍNH CÓ TÍNH DEN MOI LIEN KET VUNG VA BIEN DOI KHÍ HẬU VUNG DONG BANG SONG HÒNG. Các yếu tố anh hưởng đến quy hoạch sử dung đất có tính đến liên kết vùng và biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Hồng. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất có tính đến liên kết vùng và biến đổi khí hậu vùng Đông bằng sông Hồng.
Đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quy hoạch sử dung đất có tinh đến liên kết vùng và biến đổi khí hậu vùng Đông bằng sông Hồng. Những loi thé và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới sử dụng đất vùng Đồng bằng sông HNng. Xác định các yếu to liên kết vùng của Dong bằng sông Hong ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đÌất. Các yếu tổ Biến đổi khí hậu anh hưởng đến sử dung dat và quy hoạch sử dụng dat các tinh vùng Dong bằng sông Hông.
Xây dựng bộ chỉ tiêu sử dụng dat trong quy hoạch tỉnh có tính đến các yếu tố liên kết vùng và biến đổi khí hậu các tinh vùng Đồng bằng sông Hồng. 88 DU N» ch an. Bộ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh có tính đến các yếu tổ liên kết vùng và biến đổi khí hậu các tỉnh vùng Đông bằng sông Hồng. Tinh ưu việt của bộ chỉ tiêu mới đỀ XHẤT.
XÁC ĐỊNH CÁC CHÍ TIỂU SỬ DỤNG DAT KHU CHỨC NĂNG VÀ KHU THICH UNG BIEN DOI KHÍ HẬU PHỤC VỤ ĐỊNH HUONG SỬ DUNG DAT TINH NAM ĐỊNH GIAI DOAN 2021-2030. Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường ảnh hưởng tới sử dụng đất tỉnh Nam Định. Điều kiện tự nhiÊN. Điều kiện kinh tế - xã NOi cescesceccesscescessessesssessessesseessessessessessessessesssesseeses 108 3.
Đánh gia chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Nam Định. Đánh giá liên kết vùng của tỉnh Nam Định ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đẤt. Phân vùng kinh KẾ.--- + ++5e+Et+k‡EE‡EEEEEEE 1112112111111. Liên kết trong nông nghiỆ: .-------©2-5++cs+E2+E£ES+EeEerkerkerrrrrerree 114 3.
Liên kết vùng trong phát triển giao thông đảm bảo nhu cau di lại và vận chuyển hàng hóa cua tỉnh với các tinh Khác. Liên kết trong phát triển công nghiệp. Liên kết vùng trong phát triển du lịch:.-- +55 xece+cs+czczxecsee 116 3. Liên kết vùng trong phát triển đô thị.-- 2-2 z+ce+cs+cxerxezrzrsereee 117 3.
Đánh giá chung về liên kết vùng của Nam Định. Đánh giá ảnh hưởng của biến đồi khí hậu và nước biên dâng tới sử dụng đất AiNi ¿1800/89/11 0112755 5. Các yếu tố gây biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới sử dung dat tỉnh Nam TDỊTÌ,. Ảnh hưởng của nước biển dâng tới sử dụng đất ở tỉnh Nam Định.
Đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020. -- c1 21223111111 112 119111111 1111111 1 T1 HH TH HT 124 3. Đề xuất chỉ tiêu khu chức năng sử dụng dat và khu thích ứng biến đổi khí hậu trong quy hoạch tỉnh Nam Định giai đoạn 2021 - 2030. Quan điểm sử dụng đất có tính đến liên kết vùng và thích ứng 28225.
Dé xuất các khu chức năng sử dụng dat và khu thích ứng BĐKH phục vụ định hướng sử dụng đất cho tỉnh Nam Định giai đoạn 2021 - 2030. Đề xuất một số giải pháp nhằm ứng dụng bộ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh có tính đến liên kết vùng và biến đổi khí hậu.1, Gidi PREP CHUNG naeằ«. Giải pháp cho tinh Nam Định khi xây dung hop phan phân bồ và khoanh vung SDD trong quy NOdch tĨnH.ccsc se +seseeeeereereeersserrerrs 139 Tid két ChWONG 0808 00nnnnẺ8n nen eAHẬUA. 140 KET LUẬN, KIÊN NGHỊ,.- 2-2 s£ 5< ©SsSs£SsEssEsstssesserssrssessersersee 142 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN .--s-s<©c<sscsseEseEssEssesserserserssrrsrrssre 144 TÀI LIEU THAM KHẢO.--2-s< se s£©EssEsseSvssezssersseersserssee 145 PHỤ LỤC 1H DANH MỤC CHỮ VIET TAT Social Network Analysis ANP (Phuong phap phan tich mang) BDKH Biến đồi khí hậu CNH-HDH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CTR Chất thải rắn DBSH Đồng bang sông Hồng DDSH Da dang sinh hoc ĐKTN Điều kiện tự nhiên DITN Diện tích tự nhiên DTTT D6 thi trung tam IPCC Intergovernmental Panel on Climate Change (Ban Liên chính phủ về biên đôi khí hau) KCN Khu công nghiệp KTTD Kinh té trong diém KTXH Kinh tế xã hội LKV Liên kết vùng NBD Nước biển dâng NCS Nghiên cứu sinh QHSD Quy hoach su dung QHSDD Quy hoach str dung dat RCP Representative Concentration Pathways (Đường nông độ khí nha kính đại diện) SDD Su dung dat TN-KT-XH Tự nhiên - kinh tế - xã hội TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân iv DANH MỤC BANG Bảng 1.
Bộ tiêu chí và chỉ tiêu lồng ghép yếu tổ sinh thái cảnh quan trong quy hoạch sử dụng dat. Khung pháp lý chung hỗ trợ việc tích hợp sạt lở đất vào quy hoạch AG td 0 ¬aa. Một số chỉ tiêu được đưa vào quy hoạch sử dụng đất tại Đức. Hệ thống chỉ tiêu về biến đổi khí hậu đưa vào quy hoạch sử dụng đất.
Các vụ phun trào núi lửa lớn trong năm Qua. Du bao thay đổi nhiệt độ trung bình bề mặt và mức nước biển dâng trung bình toàn cầu vào giữa và cuối thế kỉ 21.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quy hoạch đất Nam Định: Chỉ tiêu, liên kết vùng, BĐKH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án hoàn thiện bộ chỉ tiêu sử dụng đất cho quy hoạch tỉnh Nam Định, có tính đến liên kết vùng và biến đổi khí hậu. Cơ sở khoa học quản lý đất đai bền vững.
Luận án "Quy hoạch đất Nam Định: Chỉ tiêu, liên kết vùng, BĐKH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Quy hoạch đất Nam Định: Chỉ tiêu, liên kết vùng, BĐKH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quy hoạch đất Nam Định: Chỉ tiêu, liên kết vùng, BĐKH" thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai. Danh mục: Quản Lý Đất Đai.
Luận án "Quy hoạch đất Nam Định: Chỉ tiêu, liên kết vùng, BĐKH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quy hoạch đất Nam Định: Chỉ tiêu, liên kết vùng, BĐKH" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quy hoạch đất Nam Định: Chỉ tiêu, liên kết vùng, BĐKH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.