Luận án TS Triết học: Phát huy vai trò chủ thể nông dân xây dựng nông nghiệp sinh thái vùng Tây Bắc
Luận án tiến sĩ triết học tại daotaoajc.edu.vn: Nghiên cứu sâu sắc, phân tích chuyên sâu các vấn đề triết học đương đại. Khám phá tư duy mới.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
257
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nông nghiệp sinh thái Tây Bắc và vai trò người nông dân
- Số trang:
- 257 trang
- Trường:
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Chuyên ngành:
- Triết học
- Tác giả:
- Phạm Thị Trọng Hiếu
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nông nghiệp sinh thái Tây Bắc và vai trò người nông dân
Nông nghiệp sinh thái Tây Bắc giữ vị trí then chốt trong chiến lược phát triển bền vững quốc gia. Mô hình này thay thế phương thức canh tác lạm dụng hóa chất. Nền nông nghiệp hướng tới giá trị sinh thái và nhân văn. Nông dân đóng vai trò chủ thể quyết định sự thành công. Họ trực tiếp quản lý tài nguyên đất, rừng và nguồn nước. Quá trình sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường tự nhiên. Nông dân đưa ra các quyết định chuyển đổi cây trồng và vật nuôi. Việc phát huy tính chủ động giúp tạo lập sinh kế bền vững cho nông dân. Đời sống nông thôn miền núi được cải thiện rõ rệt. Nông nghiệp sinh thái giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Sự tham gia tích cực của người dân tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế địa phương.
1.1. Ứng dụng tri thức bản địa trong nông nghiệp sinh thái
Tri thức bản địa trong nông nghiệp là tài sản quý giá của đồng bào dân tộc Tây Bắc. Các kinh nghiệm canh tác cổ truyền giúp bảo vệ đất và nguồn nước tự nhiên. Nông dân am hiểu sâu sắc về thời tiết, thổ nhưỡng và chu kỳ sinh trưởng của cây trồng. Việc kết hợp kinh nghiệm truyền thống với khoa học hiện đại tạo ra hiệu quả vượt trội. Nông dân lưu giữ và phát triển các giống cây trồng bản địa đặc sản. Phương thức canh tác này góp phần quan trọng vào bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp. Đất dốc được bảo vệ khỏi xói mòn nhờ các kỹ thuật che phủ truyền thống. Phân bón hữu cơ tự ủ thay thế hoàn toàn hóa chất công nghiệp. Môi trường sinh thái vùng cao duy trì được sự cân bằng lâu dài.
1.2. Phát huy năng lực kinh tế hộ nông dân vùng cao
Kinh tế hộ nông dân vùng cao là đơn vị sản xuất cơ bản tại vùng Tây Bắc. Mỗi hộ gia đình trực tiếp tổ chức lao động và phân bổ nguồn lực. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ cần được định hướng theo tiêu chuẩn sinh thái. Hộ nông dân chủ động tái cơ cấu cây trồng phù hợp với địa hình dốc. Chăn nuôi gia súc kết hợp trồng rừng mang lại nguồn thu ổn định. Mô hình kinh tế vườn đồi tạo nguồn thu nhập đa dạng quanh năm. Người dân từng bước tiếp cận kỹ thuật canh tác tiên tiến. Thu nhập gia đình tăng lên giúp xóa đói giảm nghèo bền vững. Năng lực tự chủ kinh tế của từng hộ dân ngày càng nâng cao. Đây là động lực thúc đẩy kinh tế nông thôn Tây Bắc phát triển ổn định.
II. Chuyển đổi mô hình nông nghiệp sinh thái tại vùng cao
Chuyển đổi mô hình nông nghiệp sinh thái là xu thế tất yếu tại các tỉnh vùng cao. Phương thức sản xuất cũ chạy theo sản lượng bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Đất đai bạc màu nhanh chóng do lạm dụng phân bón vô cơ. Nguồn nước sinh hoạt đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng. Việc chuyển đổi mô hình giúp khôi phục độ phì nhiêu của đất. Cây trồng sinh trưởng tự nhiên nâng cao sức đề kháng với sâu bệnh. Năng suất nông sản duy trì ổn định và an toàn cho người dùng. Nông dân Tây Bắc từng bước thay đổi tư duy sản xuất hàng hóa. Nền nông nghiệp sạch mở ra cơ hội tiếp cận thị trường tiêu dùng cao cấp. Toàn bộ hệ sinh thái nông nghiệp được phục hồi và phát triển lành mạnh.
2.1. Kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc vùng cao
Canh tác bền vững trên đất dốc là giải pháp sống còn đối với vùng Tây Bắc. Địa hình chia cắt mạnh khiến đất dễ bị rửa trôi vào mùa mưa bão. Nông dân áp dụng kỹ thuật làm ruộng bậc thang và trồng cỏ chắn băng. Mô hình nông lâm kết hợp giữ ẩm và hạn chế sạt lở đất. Các hàng cây họ đậu xen kẽ giúp cố định đạm tự nhiên trong đất. Phế phẩm nông nghiệp được tận dụng triệt để làm thảm phủ giữ ẩm. Tầng đất mặt màu mỡ được bảo vệ nguyên vẹn qua nhiều mùa vụ canh tác. Năng suất ngô, lúa nương và cây ăn quả duy trì ổn định. Chi phí mua phân bón hóa học giảm đáng kể. Đất dốc trở thành tư liệu sản xuất bền vững lâu dài.
2.2. Biện pháp thích ứng biến đổi khí hậu vùng Tây Bắc
Thích ứng biến đổi khí hậu vùng Tây Bắc đòi hỏi các giải pháp sản xuất linh hoạt. Hiện tượng thời tiết cực đoan như rét đậm, sương muối diễn ra ngày càng phức tạp. Lũ quét và hạn hán đe dọa trực tiếp đến mùa màng của nông dân. Việc lựa chọn các giống cây chịu hạn và chịu lạnh là yêu cầu cấp thiết. Nông dân chủ động xây dựng hệ thống thu gom và trữ nước tưới tiết kiệm. Lịch thời vụ được điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến thời tiết thực tế. Rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm ngặt để giữ nguồn nước ngầm. Nông nghiệp sinh thái nâng cao khả năng chống chịu trước rủi ro thiên tai. Sinh kế của người dân miền núi được bảo đảm an toàn trước biến đổi khí hậu.
III. Thách thức xây dựng nông nghiệp sinh thái vùng Tây Bắc
Quá trình xây dựng nông nghiệp sinh thái Tây Bắc đối mặt nhiều trở ngại thực tế. Địa hình hiểm trở gây khó khăn lớn cho giao thông và vận chuyển nông sản. Trình độ tiếp cận khoa học công nghệ của một bộ phận nông dân còn hạn chế. Nguồn vốn đầu tư ban đầu cho sản xuất hữu cơ tương đối cao. Thị trường tiêu thụ nông sản sinh thái chưa thực sự ổn định. Thông tin thị trường chưa kịp thời đến với các bản làng xa xôi. Thói quen sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học vẫn còn tồn tại. Sự liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi sản xuất còn rời rạc. Việc giải quyết các nút thắt này là điều kiện tiên quyết để phát triển nông nghiệp sinh thái.
3.1. Rào cản phát triển chuỗi giá trị nông sản sinh thái
Chuỗi giá trị nông sản sinh thái tại Tây Bắc hiện còn nhiều đứt gãy. Khâu thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Nông sản chủ yếu bán dưới dạng thô nên giá trị gia tăng chưa cao. Các doanh nghiệp chế biến sâu quy mô lớn còn thiếu vắng trên địa bàn. Việc chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ và truy xuất nguồn gốc gặp nhiều khó khăn. Nông dân thường bị ép giá do phụ thuộc vào thương lái trung gian. Chi phí vận chuyển từ vùng sâu ra các đô thị lớn làm tăng giá thành sản phẩm. Thiếu thương hiệu mạnh khiến nông sản đặc sản khó cạnh tranh trên thị trường. Người sản xuất chưa được hưởng lợi tương xứng với công sức bỏ ra.
3.2. Áp lực lên việc bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp
Bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp đang đứng trước nhiều thách thức lớn. Việc mở rộng diện tích cây trồng độc canh làm suy giảm giống bản địa. Rừng tự nhiên bị đe dọa bởi tình trạng khai hoang đất sản xuất. Các loài thiên địch hữu ích bị tiêu diệt do tàn dư thuốc hóa học trước đây. Nguồn gen quý của cây dược liệu và lúa bản địa có nguy cơ mai một. Nông dân thiếu nguồn lực tài chính để duy trì các giống cây năng suất thấp nhưng quý hiếm. Cân bằng sinh thái trong các tiểu vùng khí hậu bị xáo trộn. Cần có chính sách bảo tồn cấp thiết đi đôi với phát triển kinh tế cho nông dân.
IV. Giải pháp đẩy mạnh nông nghiệp sinh thái vùng Tây Bắc
Thúc đẩy nông nghiệp sinh thái Tây Bắc cần hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Chính quyền địa phương cần ban hành cơ chế hỗ trợ vốn và đất đai cụ thể. Việc đào tạo nghề và chuyển giao kỹ thuật sinh thái phải được ưu tiên hàng đầu. Nông dân cần được trang bị kiến thức quản lý dịch hại tổng hợp không dùng hóa chất. Ứng dụng công nghệ số vào giám sát mùa vụ và quản lý chất lượng. Xây dựng các mô hình trình diễn sinh thái để người dân học tập và nhân rộng. Tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng. Phát huy vai trò tiên phong của các hộ gia đình gương mẫu. Nông nghiệp Tây Bắc sẽ chuyển mình mạnh mẽ theo hướng xanh và bền vững.
4.1. Củng cố mô hình hợp tác xã nông nghiệp sinh thái
Hợp tác xã nông nghiệp sinh thái là cầu nối quan trọng giữa nông dân và thị trường. Mô hình này tập hợp các hộ cá thể thành vùng sản xuất quy mô lớn. Hợp tác xã hướng dẫn xã viên tuân thủ nghiêm ngặt quy trình canh tác sạch. Việc mua chung vật tư đầu vào giúp tiết kiệm đáng kể chi phí sản xuất. Hợp tác xã đứng ra ký hợp đồng tiêu thụ dài hạn với doanh nghiệp lớn. Rủi ro thị trường được chia sẻ và giảm bớt cho từng hộ thành viên. Năng lực đàm phán thương mại của nông dân được nâng cao rõ rệt. Đây là trụ cột thúc đẩy kinh tế tập thể nông thôn phát triển vững mạnh.
4.2. Hoàn thiện chuỗi giá trị và sinh kế bền vững cho nông dân
Hoàn thiện chuỗi giá trị nông sản sinh thái bảo đảm sinh kế bền vững cho nông dân vùng cao. Đầu tư công nghệ chế biến giúp nâng cao giá trị các đặc sản địa phương như chè, mật ong, hoa quả. Việc xây dựng chỉ dẫn địa lý và thương hiệu sản phẩm OCOP mở rộng thị trường tiêu thụ. Nông dân kết hợp sản xuất nông nghiệp với du lịch sinh thái trải nghiệm. Nguồn thu nhập của người dân được đa dạng hóa và gia tăng đáng kể. Chuỗi liên kết chặt chẽ giữa nhà nông, doanh nghiệp và nhà khoa học tạo động lực phát triển. Đời sống văn hóa và môi trường sống của nông thôn Tây Bắc không ngừng nâng cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (257 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN PHẠM THỊ TRỌNG HIẾU PHÁT HUY VAI TRÒ CHỦ THỂ CỦA NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP SINH THÁI VÙNG TÂY BẮC HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC HÀ NỘI - 2025 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN PHẠM THỊ TRỌNG HIẾU PHÁT HUY VAI TRÒ CHỦ THỂ CỦA NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP SINH THÁI VÙNG TÂY BẮC HIỆN NAY Chuyên ngành: Triết học Mã số: 9229001 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Như Huế HÀ NỘI - 2025 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định. Tác giả Phạm Thị Trọng Hiếu MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.
1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án. Giá trị các công trình được tổng quan, những vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu của luận án. 33 Tiểu kết chương 1.
38 Chương 2: PHÁT HUY VAI TRÒ CHỦ THỂ CỦA NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP SINH THÁI Ở VIỆT NAM - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN. Một số khái niệm cơ bản. Chủ thể, nội dung, phương thức phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông nghiệp sinh thái ở Việt Nam hiện nay. 52 Chương 3: PHÁT HUY VAI TRÒ CHỦ THỂ CỦA NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP SINH THÁI VÙNG TÂY BẮC THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA.
Khái quát vùng Tây Bắc và đặc điểm nông dân Tây Bắc. Thực trạng phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông nghiệp sinh thái vùng Tây Bắc và nguyên nhân. Một số vấn đề đặt ra từ thực trạng phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông nghiệp sinh thái vùng Tây Bắc hiện nay. 141 Tiểu kết chương 3.
147 Chương 4: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CHỦ THỂ CỦA NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP SINH THÁI VÙNG TÂY BẮC THỜI GIAN TỚI. Một số quan điểm nhằm phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông nghiệp sinh thái vùng Tây Bắc thời gian tới. Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông nghiệp sinh thái vùng Tây Bắc thời gian tới .155 Tiểu kết chương 4. 179 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
181 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .PL DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DTTS : Dân tộc thiểu số HTCT : Hệ thống chính trị HTX : Hợp tác xã KHCN : Khoa học công nghệ NNST : Nông nghiệp sinh thái NTM : Nông thôn mới Nxb : Nhà xuất bản DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3. Tỷ lệ hộ nghèo theo Chuẩn nghèo đa chiều phân theo địa phương 121 Bảng 3. Số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo địa phương. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành phân theo nguồn thu và theo địa phương.
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh phân theo địa phương và năm. Chất lượng không khí tại các địa phương. Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI) phân theo địa phương. 136 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ Trang Biểu đồ 3.
Hình thức công cấp thông tin về NNST cho nông dân. Khó khăn của nông dân khi lựa chọn chuyển đổi mô hình sản xuất NNST. Nguyên nhân khiến cho việc phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng NNST còn hạn chế. Quan hệ ràng buộc giữa các yếu tố của nền NNST 47 1 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Xây dựng nông nghiệp sinh thái là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước ta phù hợp với xu thế chung của thế giới nhằm hướng tới giá trị gia tăng và bảo đảm phát triển bền vững, đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, đem lại cuộc sống tốt đẹp cho nông dân, phát triển nông thôn hiện đại, văn minh. Việt Nam với hơn 60% cư dân sống ở nông thôn và là một trong những nước đang đặt ra vấn đề về ô nhiễm môi trường cần giải quyết. Từ kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, để phát triển nông nghiệp bền vững, giải quyết những thách thức đang đặt ra với nông nghiệp, nông dân, nông thôn thì trước hết phải thay đổi phương thức sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững. Thực chất của chủ trương này là nhằm tạo sự chuyển đổi từ mô hình nông nghiệp truyền thống chạy theo sản lượng, sử dụng hóa chất, khai thác kiệt quệ tài nguyên, hủy hoại môi trường sang mô hình NNST lấy giá trị làm mục tiêu, cốt lõi là giá trị sinh thái – nhân văn, ứng dụng KHCN, áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với BĐKH, khai thác tiềm năng, thế mạnh sẵn có của các vùng miền, nâng cao giá trị và tăng tính cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp hướng đến xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, tạo cơ sở vật chất vững chắc cho quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Do đó, xây dựng NNST chính là cách thức khắc phục hạn chế trong tư duy phát triển nông nghiệp truyền thống, giải quyết tốt mối quan hệ cân bằng, bền vững giữa các yếu tố môi trường sinh thái với sự phát triển của con người. Trong tiến trình thực hiện chính sách này, nông dân - vai trò của giai cấp - với tư cách là một yếu tố cấu thành quan trọng nhất của lực lượng sản xuất, quyết định hiệu quả thực hiện chính sách. Vai trò đó biểu hiện cụ thể ở các mặt: nông dân với toàn bộ trình độ, kỹ năng, ý thức tổ chức kỷ luật là lực lượng sử dụng toàn bộ tư liệu sản xuất để tạo nên một phương thức sản xuất; nông dân cũng chính là lực lượng trực tiếp tiến hành các hoạt động tổ chức, quản lý quá trình sản xuất cũng như 2 quá trình phân phối, trao đổi hoạt động của quy trình sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng, nông dân chính là chủ thể quyết định hiệu quả của quá trình xây dựng NNST, phát triển nông thôn bền vững.
Trong thời gian tới, Đảng ta khẳng định: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn sẽ tiếp tục đóng vai trò chiến lược và “là cơ sở, lực lượng to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với BĐKH, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế” [35]. Điều này hơn bao giờ hết đòi hỏi nông dân phải trở thành chủ thể thực sự, là trung tâm quá trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và xây dựng NTM. Qua đó, nông dân có đủ năng lực, cơ hội tham gia và hưởng thụ thành quả phát triển của đất nước; nông dân có thu nhập ổn định và điều kiện sống văn minh, có cơ hội phát triển. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã khẳng định: “Phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng NTM.
Huy động và phát huy mọi nguồn lực từ nông dân, nông thôn cùng với các nguồn lực khác để thực hiện thành công mô hình NNST, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh” [34, tr. Trước những yêu cầu mới đặt ra đó, việc phát huy vai trò chủ thể của nông dân cần được nhận thức và triển khai thực hiện nhất quán từ Trung ương đến địa phương góp phần thực hiện thành những mục tiêu mà Đảng, Nhà nước đã đề ra về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn đem đến sự phát triển toàn diện, bền vững trên địa bàn nông thôn, đặc biệt là những vùng còn khó khăn về kinh tế - xã hội. Tây Bắc là khu vực có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, nơi "địa đầu", "phên giậu", "lá phổi" của Tổ quốc, địa bàn có nhiều tộc người sinh sống và là nơi có những “điểm nóng” về tôn giáo, có nhiều tiềm năng, lợi thế phát triển, luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước. Tại đây, việc phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng NNST đã đạt được những kết quả nhất định: Từ tâm lý trông chờ, ỷ lại vào đầu tư của nhà nước, người dân đã chủ động tham gia vào công tác quy hoạch; 3 tích cực dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi thích hợp, ứng dụng tiến bộ KHCN, cơ giới hóa nông nghiệp; xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa; xây dựng mô hình kinh tế trang trại, gia trại, kinh tế tập thể.
Nhờ vậy mà đến nay đã hình thành nhiều vùng chuyên canh; nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng liên kết chuỗi, nông nghiệp sạch, hữu cơ, công nghệ cao ra đời. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc phát huy vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng NNST ở đây còn gặp phải không ít khó khăn, hạn chế như: việc chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng sinh thái còn chậm; khả năng ứng dụng KHCN còn hạn chế do thiếu các yếu tố đầu vào; cơ cấu dân cư chủ yếu là đồng bào các dân tộc ít người trình độ hiểu biết, năng lực thấp; sự tham gia của người dân từ khâu hoạch định đến thực thi chính sách về xây dựng NNST còn yếu. Điều này đang đặt ra vấn đề cần có những nghiên cứu từ cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn để có những đề xuất nhằm phát huy sự tích cực, chủ động, sáng tạo của nông dân các tỉnh Tây Bắc trong tiến trình xây dựng NNST.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Trọng Hiếu (2025). Luận án TS: Vai trò nông dân xây dựng NNST Tây Bắc [Luận án tiến sĩ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/vn
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án TS: Vai trò nông dân xây dựng NNST Tây Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ triết học tại daotaoajc.edu.vn: Nghiên cứu sâu sắc, phân tích chuyên sâu các vấn đề triết học đương đại. Khám phá tư duy mới.
Luận án "Luận án TS: Vai trò nông dân xây dựng NNST Tây Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Luận án TS: Vai trò nông dân xây dựng NNST Tây Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án TS: Vai trò nông dân xây dựng NNST Tây Bắc" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Luận án TS: Vai trò nông dân xây dựng NNST Tây Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án TS: Vai trò nông dân xây dựng NNST Tây Bắc" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án TS: Vai trò nông dân xây dựng NNST Tây Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.