Luận án Tiến sĩ: Nguồn nhân lực phục vụ NN bền vững Đồng bằng Bắc Bộ - Vũ Văn Đông

Luận án tiến sĩ nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

180

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Cơ Sở Vai Trò PTBV

Nghiên cứu này làm rõ khái niệm nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi cho phát triển nông nghiệp bền vững. Luận án phân tích vai trò, yêu cầu, tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực cấp vùng. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực bền vững tại các vùng khác cũng được tổng hợp. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan được trình bày.

1.1. Khái Niệm Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp

Nguồn nhân lực nông nghiệp là tổng thể các khả năng lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp. Khả năng này thể hiện qua thể lực, trí lực và kỹ năng. Phát triển bền vững nông nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực cần có trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành. Luận án nhấn mạnh nguồn nhân lực không chỉ là số lượng, mà là chất lượng. Nguồn nhân lực còn bao gồm cả tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp.

1.2. Vai Trò Quan Trọng Của NNL Với PTNNBV

Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định sự thành công của phát triển nông nghiệp bền vững. Con người là chủ thể sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ. Họ chuyển đổi nông nghiệp từ truyền thống sang hiện đại. Nguồn nhân lực giúp tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Họ thúc đẩy nông nghiệp xanh, nông nghiệp thông minh. Nông nghiệp công nghệ cao cần nguồn nhân lực am hiểu kỹ thuật. NNL góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.3. Xu Hướng Chuyển Dịch NNL và Yêu Cầu Mới

Cơ cấu nguồn nhân lực nông nghiệp đang dịch chuyển. Lao động trẻ, có trình độ có xu hướng rời nông thôn. Nông nghiệp hiện đại yêu cầu kỹ năng mới. Đó là kỹ năng quản lý, công nghệ thông tin, ngoại ngữ. Đào tạo nghề nông nghiệp cần thích ứng với xu hướng này. Chuyển đổi số nông nghiệp đặt ra thách thức và cơ hội. Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn cần được nâng cao để đáp ứng. Xu hướng đô thị hóa ảnh hưởng lớn đến nguồn nhân lực nông nghiệp.

II. Thực Trạng NNL Nông Nghiệp Bền Vững ĐBBB Hiện Nay

Nghiên cứu đánh giá thực trạng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Giai đoạn 2010 – 2018 được khảo sát chi tiết. Thực trạng và mối quan hệ tác động giữa nguồn nhân lực và phát triển nông nghiệp bền vững được làm rõ. Đánh giá toàn diện về nguồn nhân lực nông nghiệp vùng được cung cấp.

2.1. Đặc Điểm Nông Nghiệp Khu Vực ĐBBB Giai Đoạn

Đồng bằng Bắc Bộ là vùng nông nghiệp trọng điểm của Việt Nam. Sản xuất nông nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần đây. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế về quy mô và công nghệ. Quy mô sản xuất nhỏ, phân tán là đặc điểm chung của vùng. Nông nghiệp vẫn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ. Nông nghiệp xanh và bền vững là mục tiêu hướng tới. Sản lượng lúa và cây công nghiệp có sự tăng trưởng ổn định.

2.2. Phân Tích Thực Trạng Nguồn Nhân Lực Nông Thôn

Nguồn nhân lực nông thôn ĐBBB đối mặt nhiều thách thức. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp. Lực lượng lao động có xu hướng già hóa. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nông dân hạn chế. Nhiều lao động chưa thích nghi với nông nghiệp công nghệ cao. Kỹ năng chuyển đổi số nông nghiệp còn yếu. Sức khỏe thể chất của một bộ phận lao động cũng chưa đạt yêu cầu. Cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý.

2.3. Đánh Giá Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp

Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững nông nghiệp. Thể lực, trí lực còn nhiều bất cập. Kỹ năng mềm, quản lý, marketing yếu. Khoảng cách về trình độ giữa đô thị và nông thôn lớn. Cần có giải pháp cấp bách để cải thiện. Việc thiếu hụt lao động có trình độ cao là rào cản lớn. Tỷ lệ lao động có chứng chỉ nghề còn thấp. Đây là yếu tố hạn chế nông nghiệp thông minh.

III. Phát Triển NNL Giải Pháp PTBV Nông Nghiệp ĐBBB

Luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực đến năm 2025, tầm nhìn 2035. Phát triển nguồn nhân lực này sẽ phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Các giải pháp được xây dựng dựa trên thực trạng và bối cảnh phát triển.

3.1. Quan Điểm Chủ Yếu Phát Triển NNL Đến 2035

Phát triển nguồn nhân lực phải gắn liền với tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Phát triển đồng bộ cả về số lượng và chất lượng. Ưu tiên đào tạo nghề nông nghiệp chất lượng cao. Tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp thông minh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là ưu tiên hàng đầu. Phát triển NNL phải đảm bảo tính bền vững và toàn diện. Mục tiêu là phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng.

3.2. Định Hướng Tái Cơ Cấu Ngành Nông Nghiệp Vùng

Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Hướng tới phát triển bền vững nông nghiệp. Khuyến khích mô hình nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh. Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và phát triển các sản phẩm đặc trưng. Liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Nguồn nhân lực cần thích ứng với định hướng này. Định hướng cũng bao gồm việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

3.3. Mục Tiêu Cụ Thể Phát Triển NNL Nông Nghiệp

Mục tiêu là nâng cao tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo. Đặc biệt là đào tạo nghề nông nghiệp chất lượng cao. Giảm tỷ lệ lao động phổ thông, không qua đào tạo. Thu hút lao động trẻ có trình độ chuyên môn vào ngành. Xây dựng đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi. Đảm bảo nguồn nhân lực cho chuyển đổi số nông nghiệp. Nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người dân nông thôn.

IV. Đào Tạo Chuyển Đổi Số Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Đào tạo và chuyển đổi số là trọng tâm chiến lược. Đây là các giải pháp then chốt để nâng cao năng lực nguồn nhân lực nông nghiệp. Mục tiêu là hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp công nghệ cao và bền vững tại Đồng bằng Bắc Bộ. Phát triển NNL gắn liền với công nghệ.

4.1. Đẩy Mạnh Đào Tạo Nghề Nông Nghiệp Chất Lượng Cao

Cải cách toàn diện chương trình đào tạo nghề nông nghiệp. Đảm bảo nội dung phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Hướng tới phát triển nông nghiệp xanh và nông nghiệp thông minh. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường, doanh nghiệp và nông dân. Đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng cho lao động hiện tại. Phát triển các mô hình đào tạo linh hoạt, gắn với thực tiễn sản xuất. Chú trọng đào tạo kỹ năng quản lý và khởi nghiệp.

4.2. Ứng Dụng Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Đổi Mới

Khuyến khích ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất. Triển khai tự động hóa, cơ giới hóa các công đoạn nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp chính xác và quản lý sản xuất thông minh. Nguồn nhân lực cần được trang bị kiến thức vững chắc về công nghệ cao. Kích thích tinh thần đổi mới sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp. Tạo điều kiện để nông dân tiếp cận và làm chủ công nghệ mới.

4.3. Thúc Đẩy Chuyển Đổi Số Nông Nghiệp Toàn Diện

Xây dựng hạ tầng số đồng bộ cho khu vực nông thôn mới. Phát triển các nền tảng số trong quản lý sản xuất và chuỗi cung ứng. Ứng dụng mạnh mẽ thương mại điện tử cho nông sản. Nâng cao kỹ năng số cho người nông dân. Hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường và dự báo. Chuyển đổi số giúp minh bạch hóa thông tin, tăng cường kết nối. Đây là yếu tố then chốt cho nông nghiệp thông minh.

V. Nâng Cao Chất Lượng NNL Nông Thôn Tái Cơ Cấu NN

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là yếu tố cốt lõi. Yếu tố này gắn liền với tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Nâng cao chất lượng NNL tạo nền tảng vững chắc cho phát triển bền vững nông nghiệp tại Đồng bằng Bắc Bộ. Các giải pháp tập trung vào con người và hệ thống sản xuất.

5.1. Cải Thiện Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Nông Thôn

Đầu tư vào giáo dục phổ thông ở nông thôn, nâng cao trình độ học vấn. Cải thiện sức khỏe, điều kiện sống và làm việc cho người dân. Khuyến khích thanh niên học tập, làm việc trong ngành nông nghiệp. Xây dựng môi trường sống, làm việc hấp dẫn tại nông thôn mới. Giảm thiểu tình trạng di cư lao động ra khỏi nông thôn. Phát triển văn hóa đọc và kỹ năng mềm cho cộng đồng. Tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

5.2. Tái Cơ Cấu Ngành Nông Nghiệp Hướng Bền Vững

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao. Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, ít phát thải. Khuyến khích nông dân tham gia các chuỗi giá trị sản phẩm. Nguồn nhân lực cần có khả năng thích ứng cao với các mô hình mới. Họ cần nắm bắt thông tin thị trường và xu hướng tiêu dùng. Tái cơ cấu giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản ĐBBB. Nó cũng giảm thiểu rủi ro từ biến đổi khí hậu.

5.3. Hỗ Trợ Chính Sách Thu Hút Lao Động Có Kỹ Năng

Ban hành các chính sách ưu đãi cho lao động chất lượng cao. Đặc biệt là kỹ sư, chuyên gia nông nghiệp làm việc tại vùng. Tạo điều kiện thuận lợi cho họ phát triển sự nghiệp tại Đồng bằng Bắc Bộ. Hỗ trợ về đất đai, vốn, công nghệ và thông tin thị trường. Khuyến khích khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Chính sách cần đơn giản, rõ ràng và dễ tiếp cận. Điều này giúp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bền vững.

VI. Nông Nghiệp Xanh Thông Minh và Xây Dựng Nông Thôn Mới

Tương lai của nông nghiệp Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở nông nghiệp xanh và thông minh. Hai yếu tố này gắn kết chặt chẽ với việc xây dựng nông thôn mới. Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực chính cho quá trình chuyển đổi này. Phát triển NNL là chìa khóa cho một tương lai bền vững.

6.1. Phát Triển Nông Nghiệp Xanh Thân Thiện Môi Trường

Thúc đẩy các mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái. Hạn chế tối đa việc sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất. Bảo vệ và phục hồi tài nguyên đất, nước. Đào tạo nông dân về các phương pháp canh tác bền vững. Phát triển hệ thống chứng nhận nông sản xanh, an toàn. Nguồn nhân lực cần có ý thức cao về bảo vệ môi trường. Nông nghiệp xanh mang lại giá trị cao, tạo uy tín cho sản phẩm.

6.2. Triển Khai Nông Nghiệp Thông Minh Chuỗi Giá Trị

Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ Internet vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI). Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản minh bạch, truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Kết nối nhà sản xuất trực tiếp với người tiêu dùng. Nguồn nhân lực cần có kỹ năng quản lý dữ liệu, phân tích thông tin. Nông nghiệp thông minh giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm chi phí.

6.3. Xây Dựng Nông Thôn Mới Hiện Đại Văn Minh

Hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn một cách đồng bộ. Nâng cao chất lượng cuộc sống, thu nhập cho người dân. Tạo môi trường sống văn minh, sạch đẹp, an toàn. Nguồn nhân lực là trung tâm của quá trình xây dựng nông thôn mới. Họ đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng. Nông thôn mới là nơi đáng sống, thu hút người tài quay về. Nó thúc đẩy phát triển bền vững nông nghiệp toàn diện.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực đồng bằng bắc bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (180 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ VĂN ĐÔNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2020 1 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ VĂN ĐÔNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 9310102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Ngô Tuấn Nghĩa 2. Vũ Trọng Bình Hà Nội - 2020 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung trình bày trong luận án: “Nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ" là kết quả nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, trung thực.

Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính chính xác của các số liệu trích dẫn. Tác giả luận án Vũ Văn Đông 3 MỤC LỤC Trang bìa. 1 Lời cam đoan.

4 Danh mục các chữ viết tắt. 6 Danh mục các bảng. 7 Danh mục các hình. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp mới về khoa học của luận án.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Cơ cấu của luận án. 19 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài.

Khái quát chung về các công trình có liên quan đến đề tài, những vấn đề đặt ra và nội dung của luận án lựa chọn để nghiên cứu. 37 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CẤP VÙNG. Khái niệm, vai trò và xu hướng chuyển dịch nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững. Nội dung, quan hệ tác động giữa nguồn nhân lực với phát triển nông nghiệp bền vững cấp vùng.

Yêu cầu, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững cấp vùng. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững của một số vùng ở Việt Nam. 72 Chương 3: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Khái quát nông nghiệp khu vực Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2010 – 2018.

Thực trạng và biểu hiện quan hệ tác động giữa nguồn nhân lực với phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Đánh giá chung về nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. 112 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2035. Bối cảnh và mục tiêu phát triển nông nghiệp khu vực Đồng bằng Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2035.

Những quan điểm chủ yếu về phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ đến 2025, tầm nhìn 2035. Các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ đến 2025, tầm nhìn 2035. 154 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

169 5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BMI : Chỉ số phát triển thể lực BTB và DHNTB : Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH NN, NT Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn CNH : Công nghiệp hóa CNKT : Công nhân kỹ thuật CMKT : Chuyên môn kỹ thuật ĐBBB : Đồng bằng Bắc Bộ ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng ĐB SCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐTH : Đô thị hóa KHCN : Khoa học công nghệ HDI : Chỉ số phát triển con người HTX : Hợp tác xã GDP : Tổng sản phẩm quốc nội PTBV : Phát triển bền vững PTNNBV : Phát triển nông nghiệp bền vững NNL : Nguồn nhân lực NN, NT : Nông nghiệp, nông thôn NXB : Nhà xuất bản TDMNPB : Trung du miền núi phía Bắc THPT : Trung học phổ thông THCS : Trung học cơ sở TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp 6 DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG Trang Bảng 3.1: Số lượng gia súc, gia cầm khu vực ĐBBB năm 2010 và năm 2018 81 Bảng 3.2: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản khu vực ĐBBB năm 2018 82 Bảng 3.3: Dân số và mật độ dân số khu vực ĐBBB năm 2019 88 Bảng 3.4: Dân số trong độ tuổi lao động từ 15 – 60 khu vực Đồng bằng Bắc Bộ và 89 một số vùng trên cả nước từ 2010 – 2019 Bảng 3.5: Cơ cấu độ tuổi của 200 lao động được khảo sát tại Hưng Yên, Hải 91 Dương, Thái Bình và Hà Nam Bảng 3.6: Cơ cấu lực lượng lao động của khu vực nông nghiệp vùng ĐBBB theo 91 nhóm tuổi các năm 2006, 2010 và 2019 Bảng 3.7: Kết quả khảo sát tình trạng thể lực của 200 lao động tại Hưng Yên, Hải 93 Dương, Thái Bình và Hà Nam Bảng 3.8: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên biết chữ theo giới tính, khu vực thành 94 thị/nông thôn khu vực ĐBBB và các vùng trên cả nước năm 2019 Bảng 3.9: Kết quả khảo sát trình độ học vấn của 200 lao động tại Hưng Yên, Hải 95 Dương, Thái Bình và Hà Nam Bảng 3.10: Kết quả khảo sát trình độ chuyên môn kỹ thuật của 200 lao động được 96 khảo sát tại Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình và Hà Nam Bảng 3.11: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực NN, NT 97 chia theo trình độ CMKT và theo địa phương khu vực ĐBBB năm 2019 Bảng 3.12: Số lượng doanh nghiệp, vốn sản xuất, số lao động, doanh thu của doanh 98 nghiệp nông nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2018 Bảng 3.13: Cơ cấu lao động đang tham gia trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy 101 sản khu vực ĐBBB năm 2010 so với 2019 Bảng 3.14: Kết quả khảo sát tỷ lệ lao động chuyển đổi ngành nghề của 200 lao động 102 được khảo sát tại Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình và Hà Nam Bảng 3.15: Tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần vùng ĐBBB năm 2019 103 Bảng 3.16: Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại trong 12 tháng của kỳ Tổng 105 7 điều tra năm 2011 và báo cáo năm 2019 phân theo địa phương Bảng 3.17: Tỷ lệ lao động, lao động đã qua đào tạo và tỷ lệ thất nghiệp nông 106 nghiệp, nông thôn năm 2010 và 2019 khu vực ĐBBB Bảng 4.1: Dân số khu vực ĐBBB năm 2019 và dự báo đến 2025, tầm nhìn 2035 126 Bảng 4.2: Lực lượng lao động Đồng bằng Bắc Bộ 2019 và dự báo 2025, tầm 127 nhìn 2035 8 DANH MỤC HÌNH STT TÊN HÌNH Trang Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ lực lượng lao động 15 tuổi đến 60 tuổi trong tổng dân số 90 vùng ĐBBB và các vùng trong cả nước năm 2010 - 2019 Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ hộ nông nghiệp có nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh 110 các vùng trên cả nước năm 2018 9 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh nước ta đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng ta đã nêu quan điểm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020: “Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Phát triển kinh tế - xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Nước ta có điều kiện phát triển và yêu cầu phát triển nhanh cũng đang đặt ra hết sức cấp thiết.

Phát triển bền vững là cơ sở để phát triển nhanh, phát triển nhanh để tạo nguồn lực cho phát triển bền vững, phát triển nhanh và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau,…”[27, tr. Như vậy, phát triển nhanh và bền vững trở thành vấn đề tất yếu, là yêu cầu và mục tiêu trong quá trình phát triển ở nước ta hiện nay. Phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển nông nghiệp ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ nói riêng cũng không nằm ngoài xu hướng ấy. Trong chiến lược phát triển khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách để phát triển nông nghiệp bền vững.

Thực tiễn những năm qua, nông nghiệp của vùng đã đạt được một số thành tựu nhất định, tốc độ tăng trưởng được cải thiện, có bước tiến cả về số lượng, chất lượng, sự chuyển dịch cơ cấu và tổ chức sản xuất. Phát triển nông nghiệp bước đầu đã gắn với khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội và đảm bảo hài hòa phần nào lợi ích giữa các bên tham gia, Nhà nước đã thể hiện vai trò nhất định trong quá trình phát triển. Những năm qua nền nông nghiệp khu vực Đồng bằng Bắc Bộ vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như: Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, sức cạnh tranh thấp, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển dịch cơ cấu còn chậm, diện tích đất cũng như mặt nước cho nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp, chất lượng phát triển chưa vững chắc, chưa thực sự gắn với giải quyết các vấn đề xã hội, lợi ích của các bên tham gia còn nhiều bất cập, Nhà nước chưa thực sự phát huy vai trò của mình một cách có hiệu quả nhất,… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn 10 chế nêu trên, trong đó có nguyên nhân từ nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Đề xuất giải pháp hiệu quả.

Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter