Luận án Tiến sĩ: Nguồn nhân lực phục vụ NN bền vững Đồng bằng Bắc Bộ - Vũ Văn Đông
Luận án tiến sĩ nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
180
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp: Cơ Sở & Vai Trò PTBV
- Số trang:
- 180 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Vũ Văn Đông
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Cơ Sở Vai Trò PTBV
Nghiên cứu này làm rõ khái niệm nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi cho phát triển nông nghiệp bền vững. Luận án phân tích vai trò, yêu cầu, tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực cấp vùng. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực bền vững tại các vùng khác cũng được tổng hợp. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan được trình bày.
1.1. Khái Niệm Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp
Nguồn nhân lực nông nghiệp là tổng thể các khả năng lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp. Khả năng này thể hiện qua thể lực, trí lực và kỹ năng. Phát triển bền vững nông nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực cần có trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành. Luận án nhấn mạnh nguồn nhân lực không chỉ là số lượng, mà là chất lượng. Nguồn nhân lực còn bao gồm cả tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp.
1.2. Vai Trò Quan Trọng Của NNL Với PTNNBV
Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định sự thành công của phát triển nông nghiệp bền vững. Con người là chủ thể sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ. Họ chuyển đổi nông nghiệp từ truyền thống sang hiện đại. Nguồn nhân lực giúp tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Họ thúc đẩy nông nghiệp xanh, nông nghiệp thông minh. Nông nghiệp công nghệ cao cần nguồn nhân lực am hiểu kỹ thuật. NNL góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống.
1.3. Xu Hướng Chuyển Dịch NNL và Yêu Cầu Mới
Cơ cấu nguồn nhân lực nông nghiệp đang dịch chuyển. Lao động trẻ, có trình độ có xu hướng rời nông thôn. Nông nghiệp hiện đại yêu cầu kỹ năng mới. Đó là kỹ năng quản lý, công nghệ thông tin, ngoại ngữ. Đào tạo nghề nông nghiệp cần thích ứng với xu hướng này. Chuyển đổi số nông nghiệp đặt ra thách thức và cơ hội. Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn cần được nâng cao để đáp ứng. Xu hướng đô thị hóa ảnh hưởng lớn đến nguồn nhân lực nông nghiệp.
II. Thực Trạng NNL Nông Nghiệp Bền Vững ĐBBB Hiện Nay
Nghiên cứu đánh giá thực trạng nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Giai đoạn 2010 – 2018 được khảo sát chi tiết. Thực trạng và mối quan hệ tác động giữa nguồn nhân lực và phát triển nông nghiệp bền vững được làm rõ. Đánh giá toàn diện về nguồn nhân lực nông nghiệp vùng được cung cấp.
2.1. Đặc Điểm Nông Nghiệp Khu Vực ĐBBB Giai Đoạn
Đồng bằng Bắc Bộ là vùng nông nghiệp trọng điểm của Việt Nam. Sản xuất nông nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực trong những năm gần đây. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế về quy mô và công nghệ. Quy mô sản xuất nhỏ, phân tán là đặc điểm chung của vùng. Nông nghiệp vẫn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ. Nông nghiệp xanh và bền vững là mục tiêu hướng tới. Sản lượng lúa và cây công nghiệp có sự tăng trưởng ổn định.
2.2. Phân Tích Thực Trạng Nguồn Nhân Lực Nông Thôn
Nguồn nhân lực nông thôn ĐBBB đối mặt nhiều thách thức. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp. Lực lượng lao động có xu hướng già hóa. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nông dân hạn chế. Nhiều lao động chưa thích nghi với nông nghiệp công nghệ cao. Kỹ năng chuyển đổi số nông nghiệp còn yếu. Sức khỏe thể chất của một bộ phận lao động cũng chưa đạt yêu cầu. Cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý.
2.3. Đánh Giá Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp
Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững nông nghiệp. Thể lực, trí lực còn nhiều bất cập. Kỹ năng mềm, quản lý, marketing yếu. Khoảng cách về trình độ giữa đô thị và nông thôn lớn. Cần có giải pháp cấp bách để cải thiện. Việc thiếu hụt lao động có trình độ cao là rào cản lớn. Tỷ lệ lao động có chứng chỉ nghề còn thấp. Đây là yếu tố hạn chế nông nghiệp thông minh.
III. Phát Triển NNL Giải Pháp PTBV Nông Nghiệp ĐBBB
Luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực đến năm 2025, tầm nhìn 2035. Phát triển nguồn nhân lực này sẽ phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Các giải pháp được xây dựng dựa trên thực trạng và bối cảnh phát triển.
3.1. Quan Điểm Chủ Yếu Phát Triển NNL Đến 2035
Phát triển nguồn nhân lực phải gắn liền với tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Phát triển đồng bộ cả về số lượng và chất lượng. Ưu tiên đào tạo nghề nông nghiệp chất lượng cao. Tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp thông minh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là ưu tiên hàng đầu. Phát triển NNL phải đảm bảo tính bền vững và toàn diện. Mục tiêu là phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng.
3.2. Định Hướng Tái Cơ Cấu Ngành Nông Nghiệp Vùng
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Hướng tới phát triển bền vững nông nghiệp. Khuyến khích mô hình nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh. Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và phát triển các sản phẩm đặc trưng. Liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Nguồn nhân lực cần thích ứng với định hướng này. Định hướng cũng bao gồm việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
3.3. Mục Tiêu Cụ Thể Phát Triển NNL Nông Nghiệp
Mục tiêu là nâng cao tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo. Đặc biệt là đào tạo nghề nông nghiệp chất lượng cao. Giảm tỷ lệ lao động phổ thông, không qua đào tạo. Thu hút lao động trẻ có trình độ chuyên môn vào ngành. Xây dựng đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi. Đảm bảo nguồn nhân lực cho chuyển đổi số nông nghiệp. Nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người dân nông thôn.
IV. Đào Tạo Chuyển Đổi Số Nông Nghiệp Công Nghệ Cao
Đào tạo và chuyển đổi số là trọng tâm chiến lược. Đây là các giải pháp then chốt để nâng cao năng lực nguồn nhân lực nông nghiệp. Mục tiêu là hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp công nghệ cao và bền vững tại Đồng bằng Bắc Bộ. Phát triển NNL gắn liền với công nghệ.
4.1. Đẩy Mạnh Đào Tạo Nghề Nông Nghiệp Chất Lượng Cao
Cải cách toàn diện chương trình đào tạo nghề nông nghiệp. Đảm bảo nội dung phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Hướng tới phát triển nông nghiệp xanh và nông nghiệp thông minh. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường, doanh nghiệp và nông dân. Đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng cho lao động hiện tại. Phát triển các mô hình đào tạo linh hoạt, gắn với thực tiễn sản xuất. Chú trọng đào tạo kỹ năng quản lý và khởi nghiệp.
4.2. Ứng Dụng Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Đổi Mới
Khuyến khích ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất. Triển khai tự động hóa, cơ giới hóa các công đoạn nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp chính xác và quản lý sản xuất thông minh. Nguồn nhân lực cần được trang bị kiến thức vững chắc về công nghệ cao. Kích thích tinh thần đổi mới sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp. Tạo điều kiện để nông dân tiếp cận và làm chủ công nghệ mới.
4.3. Thúc Đẩy Chuyển Đổi Số Nông Nghiệp Toàn Diện
Xây dựng hạ tầng số đồng bộ cho khu vực nông thôn mới. Phát triển các nền tảng số trong quản lý sản xuất và chuỗi cung ứng. Ứng dụng mạnh mẽ thương mại điện tử cho nông sản. Nâng cao kỹ năng số cho người nông dân. Hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường và dự báo. Chuyển đổi số giúp minh bạch hóa thông tin, tăng cường kết nối. Đây là yếu tố then chốt cho nông nghiệp thông minh.
V. Nâng Cao Chất Lượng NNL Nông Thôn Tái Cơ Cấu NN
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là yếu tố cốt lõi. Yếu tố này gắn liền với tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Nâng cao chất lượng NNL tạo nền tảng vững chắc cho phát triển bền vững nông nghiệp tại Đồng bằng Bắc Bộ. Các giải pháp tập trung vào con người và hệ thống sản xuất.
5.1. Cải Thiện Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Nông Thôn
Đầu tư vào giáo dục phổ thông ở nông thôn, nâng cao trình độ học vấn. Cải thiện sức khỏe, điều kiện sống và làm việc cho người dân. Khuyến khích thanh niên học tập, làm việc trong ngành nông nghiệp. Xây dựng môi trường sống, làm việc hấp dẫn tại nông thôn mới. Giảm thiểu tình trạng di cư lao động ra khỏi nông thôn. Phát triển văn hóa đọc và kỹ năng mềm cho cộng đồng. Tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
5.2. Tái Cơ Cấu Ngành Nông Nghiệp Hướng Bền Vững
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao. Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, ít phát thải. Khuyến khích nông dân tham gia các chuỗi giá trị sản phẩm. Nguồn nhân lực cần có khả năng thích ứng cao với các mô hình mới. Họ cần nắm bắt thông tin thị trường và xu hướng tiêu dùng. Tái cơ cấu giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản ĐBBB. Nó cũng giảm thiểu rủi ro từ biến đổi khí hậu.
5.3. Hỗ Trợ Chính Sách Thu Hút Lao Động Có Kỹ Năng
Ban hành các chính sách ưu đãi cho lao động chất lượng cao. Đặc biệt là kỹ sư, chuyên gia nông nghiệp làm việc tại vùng. Tạo điều kiện thuận lợi cho họ phát triển sự nghiệp tại Đồng bằng Bắc Bộ. Hỗ trợ về đất đai, vốn, công nghệ và thông tin thị trường. Khuyến khích khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Chính sách cần đơn giản, rõ ràng và dễ tiếp cận. Điều này giúp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bền vững.
VI. Nông Nghiệp Xanh Thông Minh và Xây Dựng Nông Thôn Mới
Tương lai của nông nghiệp Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở nông nghiệp xanh và thông minh. Hai yếu tố này gắn kết chặt chẽ với việc xây dựng nông thôn mới. Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực chính cho quá trình chuyển đổi này. Phát triển NNL là chìa khóa cho một tương lai bền vững.
6.1. Phát Triển Nông Nghiệp Xanh Thân Thiện Môi Trường
Thúc đẩy các mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái. Hạn chế tối đa việc sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất. Bảo vệ và phục hồi tài nguyên đất, nước. Đào tạo nông dân về các phương pháp canh tác bền vững. Phát triển hệ thống chứng nhận nông sản xanh, an toàn. Nguồn nhân lực cần có ý thức cao về bảo vệ môi trường. Nông nghiệp xanh mang lại giá trị cao, tạo uy tín cho sản phẩm.
6.2. Triển Khai Nông Nghiệp Thông Minh Chuỗi Giá Trị
Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ Internet vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI). Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản minh bạch, truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Kết nối nhà sản xuất trực tiếp với người tiêu dùng. Nguồn nhân lực cần có kỹ năng quản lý dữ liệu, phân tích thông tin. Nông nghiệp thông minh giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm chi phí.
6.3. Xây Dựng Nông Thôn Mới Hiện Đại Văn Minh
Hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn một cách đồng bộ. Nâng cao chất lượng cuộc sống, thu nhập cho người dân. Tạo môi trường sống văn minh, sạch đẹp, an toàn. Nguồn nhân lực là trung tâm của quá trình xây dựng nông thôn mới. Họ đóng góp vào sự phát triển chung của cộng đồng. Nông thôn mới là nơi đáng sống, thu hút người tài quay về. Nó thúc đẩy phát triển bền vững nông nghiệp toàn diện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (180 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của tác giả Vũ Văn Đông mang tên "Nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ", thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị (Mã số: 9310102) tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Tuấn Nghĩa và TS. Vũ Trọng Bình. Công trình được triển khai trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp từ chiều rộng sang chiều sâu. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 của Việt Nam đã chỉ rõ: "Phát triển bền vững là cơ sở để phát triển nhanh, phát triển nhanh để tạo nguồn lực cho phát triển bền vững, phát triển nhanh và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau" [27, tr. 10]. Đối với khu vực Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) – một trung tâm kinh tế, nông nghiệp trọng điểm của cả nước – việc phát triển nông nghiệp bền vững (PTNNBV) không chỉ là yêu cầu sinh thái mà còn là bài toán sống còn về kinh tế và ổn định xã hội.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định là: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực (NNL) nói chung (Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng, 2012; Trần Phương Anh, 2012) hoặc CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn (Lê Xuân Bá, 2009; Nguyễn Thị Kim Nguyên, 2015), nhưng hầu như chưa có công trình nào tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị để giải quyết đồng thời mối quan hệ biện chứng giữa NNL và PTNNBV ở quy mô cấp vùng. Cụ thể, các nghiên cứu trước đây chưa giải mã được cấu trúc quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể (nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà khoa học, Nhà nước) và vai trò kiến tạo, quản trị của Nhà nước trong phát triển, phân bổ NNL nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, già hóa dân số và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Luận án xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống giả thuyết tương ứng:
- RQ1: Khung lý luận kinh tế chính trị nào phản ánh chính xác bản chất, vai trò và cơ chế tác động của NNL đối với PTNNBV cấp vùng?
- RQ2: Thực trạng NNL nông nghiệp ĐBBB giai đoạn 2010 – 2019 bộc lộ những điểm nghẽn và mâu thuẫn lợi ích nào giữa các chủ thể tham gia?
- RQ3: Cần thiết lập hệ thống quan điểm và giải pháp đột phá nào đến năm 2025, tầm nhìn 2035 để tối ưu hóa NNL phục vụ PTNNBV vùng ĐBBB?
Khung lý thuyết của công trình tích hợp lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về quan hệ sản xuất và quan hệ lợi ích kinh tế, Lý thuyết Vốn nhân lực (Human Capital Theory của Theodore Schultz và Gary Becker), Lý thuyết Tăng trưởng xanh ($Y = f(A, K, L, R)$ của Stéphane Hallegatte et al., 2012) và Khung mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (UN Agenda 2030). Đóng góp đột phá của luận án là xác lượng hóa thực trạng suy giảm chất lượng lao động nông nghiệp vùng ĐBBB: số lượng lao động tuy đông nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật (CMKT) năm 2019 chỉ đạt $4,2%$ [110, tr. 8], trong khi toàn vùng chỉ có $1.166$ doanh nghiệp nông nghiệp hoạt động vào năm 2018. Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2019 và số liệu sơ cấp khảo sát thực chứng 200 lao động tại 4 tỉnh đại diện (Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam) vào năm 2018, đưa ra định hướng chiến lược đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế được hệ thống hóa thành ba dòng học thuật chính:
Dòng nghiên cứu thứ nhất về NNL và vốn nhân lực cho phát triển: Các học giả quốc tế như Farhad Analoui (1999) nhấn mạnh phát triển NNL tại các nước đang phát triển phải gắn liền với đổi mới văn hóa tổ chức và chuyển giao kỹ năng quản lý công. McCracken & Wallace (2000) khẳng định phát triển NNL là kiến tạo văn hóa học tập chiến lược trong toàn hệ thống. Tại Việt Nam, Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012) tập trung vào đào tạo NNL chất lượng cao phục vụ hội nhập; Trần Phương Anh (2012) tiếp cận NNL dưới góc độ nguồn vốn nhân lực tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Lương Công Lý (2014) khảo cứu vai trò của giáo dục - đào tạo từ góc nhìn triết học. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở cấp độ vĩ mô toàn quốc hoặc liên tỉnh chung, chưa định vị NNL chuyên biệt cho ngành nông nghiệp theo đặc thù sinh thái - kinh tế vùng.
Dòng nghiên cứu thứ hai về CNH, HĐH nông nghiệp và chuyển dịch lao động: Lê Xuân Bá (2009) phân tích dự báo dịch chuyển cơ cấu lao động nông thôn dưới áp lực đô thị hóa; Trần Thị Minh Ngọc (2010) khảo sát vấn đề việc làm của nông dân Đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Thị Kim Nguyên (2015) nghiên cứu NNL phục vụ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn nhưng mới chỉ dừng lại ở phạm vi cơ giới hóa và chuyển dịch cơ cấu việc làm thuần túy.
Dòng nghiên cứu thứ ba về PTBV và PTNNBV: Bill Mollison (1994), TAC/CGIARC, FAO (1992) và WCED đã xác lập nền tảng chuẩn tắc cho nông nghiệp bền vững dựa trên ba trụ cột: hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và an toàn sinh thái. Simon Bell và Stephen Morse (2008) cung cấp khung đo lường chỉ số bền vững. Ở Việt Nam, Vũ Văn Nâm (2009), Nguyễn Hồng Quang (2013), Vũ Trọng Bình (2013) đã bước đầu hệ thống hóa lý luận PTNNBV. Tuy nhiên, các công trình này xem NNL như một yếu tố đầu vào tĩnh, chưa phân tích sự tương tác động giữa con người với thể chế kinh tế.
┌─────────────────────────────────────────┐
│ LÝ THUYẾT KINH TẾ CHÍNH TRỊ │
│ (Quan hệ sản xuất & Phân phối lợi ích) │
└────────────────────┬────────────────────┘
│
┌──────────────────────────────┴──────────────────────────────┐
▼ ▼
┌──────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────┐
│ LÝ THUYẾT VỐN NHÂN LỰC │ │ LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG │
│ (Schultz & Becker) │ │ XANH & BỀN VỮNG │
│ - Thể lực & Sức khỏe (BMI) │ │ (Hallegatte; UN Agenda 2030) │
│ - Trí lực & Học vấn │ │ - Hàm Y = f(A, K, L, R) │
│ - Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật│ │ - 3 Trụ cột: Kinh tế-Xã hội- │
└──────────────┬───────────────┘ │ Môi trường │
│ └──────────────┬───────────────┘
└──────────────────────────────┬────────────────────────────┘
▼
┌──────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH NGUỒN NHÂN LỰC CHO PTNNBV VÙNG │
│ (Hài hòa lợi ích: 5 Chủ thể liên kết) │
│ [Nông dân - Doanh nghiệp - HTX - Chuyên gia - │
│ Nhà nước] │
└──────────────────────────────────────────────────┘
Trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất (Mô hình tân cổ điển và chuyển dịch ngoại sinh): Coi nông nghiệp là khu vực dư thừa lao động, chủ trương rút bớt lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ thông qua cơ chế thị trường tự điều tiết nhằm nâng cao năng suất biên của lao động.
- Quan điểm thứ hai (Mô hình phát triển nội sinh và kinh tế học thể chế): Nhấn mạnh việc giữ chân và nâng cao chất lượng lao động tại chỗ thông qua đầu tư vào vốn nhân lực nông nghiệp, xem tri thức hóa nông dân là tiền đề bắt buộc để hấp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật và bảo vệ tài nguyên sinh thái.
Luận án của tác giả Vũ Văn Đông định vị tại điểm giao thoa của quan điểm thứ hai nhưng bổ sung chiều kích kinh tế chính trị: giải quyết bài toán NNL không thể chỉ thông qua đào tạo kỹ thuật thuần túy mà phải tái cấu trúc quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể (nông dân, doanh nghiệp, HTX, nhà khoa học và Nhà nước). So sánh với nghiên cứu quốc tế của A và cộng sự (2014) tại Romania về khủng hoảng suy giảm lao động ngành năng lượng và chương trình nghị sự 17 mục tiêu PTBV của Liên Hợp Quốc (UN Agenda 2030), luận án đã bản địa hóa xuất sắc các mục tiêu toàn cầu vào đặc thù canh tác thâm canh cao độ tại vùng châu thổ Bắc Bộ.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng khung phân tích kinh tế chính trị mác-xít truyền thống về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông nghiệp thời kỳ chuyển đổi số và biến đổi khí hậu. Cụ thể:
- Bổ sung nội hàm khái niệm NNL phục vụ PTNNBV cấp vùng: Không chỉ bao gồm số lượng và thể lực cơ bắp của nông dân trực tiếp, NNL phục vụ PTNNBV là chỉnh thể thống nhất hữu cơ giữa thể lực, trí lực, tâm lực và kỹ năng chuyên môn kỹ thuật của 5 nhóm chủ thể: lao động nông hộ, lao động trang trại/HTX, công nhân/doanh nhân nông nghiệp, đội ngũ chuyên gia/nhà khoa học và cán bộ quản lý nhà nước.
- Mở rộng lý thuyết hàm sản xuất xanh: Vận dụng mô hình của Stéphane Hallegatte et al. ($Y = f(A, K, L, R)$), luận án chứng minh rằng biến số $A$ (công nghệ và vốn nhân lực) đóng vai trò chất xúc tác quyết định, cho phép giảm thiểu khai thác tài nguyên tự nhiên không tái tạo ($R$) và tối ưu hóa vốn tư bản ($K$), từ đó nâng cao giá trị gia tăng tổng thể ($Y$).
- Hệ thống hóa 4 mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề P1: Nâng cao chất lượng NNL nông nghiệp là điều kiện tiên quyết quyết định năng lực hấp thu công nghệ cao và chuyển dịch phương thức canh tác hữu cơ.
- Mệnh đề P2: Sự hài hòa về mặt lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và nông dân tỷ lệ thuận với mức độ tích tụ vốn nhân lực và độ bền vững của chuỗi giá trị nông sản.
- Mệnh đề P3: Vai trò kiến tạo thể chế của Nhà nước là biến số điều tiết (moderating variable) định hình hành vi đầu tư NNL của khu vực tư nhân vào nông nghiệp vùng.
- Mệnh đề P4: Liên kết vùng trong đào tạo và sử dụng NNL giúp triệt tiêu tính phân mảnh, tối ưu hóa lợi thế so sánh sinh thái giữa các tiểu vùng kinh tế ĐBBB.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp đồng thời ba chiều kích:
- Chiều kích nội sinh của NNL: Đánh giá thông qua hệ thống tiêu chí 3 hợp phần: Thể lực (chỉ số thể lực BMI, sức bền, độ tuổi), Trí lực (trình độ học vấn phổ thông, trình độ chuyên môn kỹ thuật đã qua đào tạo) và Năng lực xã hội/tâm lực (kỷ luật lao động, ý thức bảo vệ môi trường, năng lực chuyển đổi số).
- Chiều kích quan hệ kinh tế - xã hội: Cơ chế phân chia địa tô, chia sẻ rủi ro, phân phối lợi nhuận và hình thức liên kết sản xuất (hợp đồng bao tiêu, góp đất liên doanh, HTX kiểu mới).
- Chiều kích mục tiêu PTNNBV: Đạt chuẩn đồng thời 3 trụ cột: Tăng trưởng kinh tế nông nghiệp ổn định; Thực hiện công bằng xã hội, nâng cao chỉ số HDI và mức sống nông thôn; Bảo tồn tài nguyên đất, nước và đa dạng sinh học.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung lý thuyết áp dụng cho vùng ĐBBB – nơi có mật độ dân số nông nghiệp cao nhất cả nước, đất đai manh mún, chịu áp lực đô thị hóa khốc liệt và biến đổi khí hậu ven biển.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp luận kinh tế chính trị với trường phái hiện thực phê phán (Critical Realism) và thực chứng (Positivism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research) được triển khai theo quy trình đa tầng bậc (Multi-level Design):
- Cấp vĩ mô: Phân tích chính sách, thể chế và dữ liệu tổng hợp của Tổng cục Thống kê, Báo cáo các Bộ, ngành và 11 tỉnh/thành ĐBBB từ 2010 đến 2019.
- Cấp trung gian (Meso-level): Phân tích đặc trưng tiểu vùng nông nghiệp đại diện tại 4 tỉnh.
- Cấp vi mô (Micro-level): Khảo sát vi mô hành vi, thể lực, học vấn và thu nhập của 200 lao động nông nghiệp trực tiếp.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình chọn mẫu sơ cấp được thiết kế chặt chẽ qua công thức xác định quy mô mẫu Slovin: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot \varepsilon^2}$$ Với tổng thể lao động đại diện quy ước $N = 4.000$ và sai số tiêu chuẩn cho phép $\varepsilon = 0,07$ ($7%$), cỡ mẫu được xác định chuẩn xác: $$n = \frac{4000}{1 + 4000 \cdot (0,07)^2} = \frac{4000}{1 + 19,6} = \frac{4000}{20,6} \approx 194,17 \Rightarrow \text{Lấy tròn } n = 200 \text{ mẫu.}$$
Quy trình lấy mẫu phân tầng 5 giai đoạn (5-Stage Multi-stage Stratified Sampling) được thực hiện như sau:
- Giai đoạn 1 (Chọn tỉnh đại diện tiểu vùng): Chọn 4 tỉnh phản ánh 4 hình thái nông nghiệp đặc trưng của ĐBBB: Hải Dương (vùng chuyên canh rau màu), Hưng Yên (vùng nông nghiệp ven đô, hoa, cây ăn trái), Thái Bình (vùng thâm canh lúa nước và thủy sản ven biển), Hà Nam (vùng CNH, HĐH và đô thị hóa nhanh).
- Giai đoạn 2 (Chọn huyện điển hình): Chọn 6 huyện đại diện gồm Kinh Môn, Cẩm Giàng (Hải Dương); Văn Giang, Ân Thi (Hưng Yên); Kiến Xương (Thái Bình); Thanh Liêm (Hà Nam).
- Giai đoạn 3 (Chọn xã đặc trưng): Chọn 6 xã gồm Hiệp Hòa, Tân Trường (Hải Dương); Phụng Công, Đặng Lễ (Hưng Yên); Vũ Ninh (Thái Bình); Liêm Cần (Hà Nam).
- Giai đoạn 4 (Chọn thôn điều tra): Chọn 6 thôn gồm Đích Sơn, Tràng Kỹ, Đại, Đặng Xuyên, Trung Hòa, Tam.
- Giai đoạn 5 (Chọn đối tượng khảo sát): Thu thập từ 25 đến 50 mẫu ngẫu nhiên tại mỗi thôn, bảo đảm tổng số 200 phiếu điều tra hợp lệ ($100%$ tỷ lệ phản hồi, khảo sát trực tiếp vào tháng 6 và tháng 7 năm 2018).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ QUY TRÌNH CHỌN MẪU 5 GIAI ĐOẠN │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Giai đoạn 1: 4 Tỉnh đặc trưng (Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam) │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Giai đoạn 2: 6 Huyện điển hình (Kinh Môn, Cẩm Giàng, Văn Giang, Ân Thi, │
│ Kiến Xương, Thanh Liêm) │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Giai đoạn 3: 6 Xã trọng điểm (Hiệp Hòa, Tân Trường, Phụng Công, Đặng Lễ,│
│ Vũ Ninh, Liêm Cần) │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Giai đoạn 4: 6 Thôn khảo sát (Đích Sơn, Tràng Kỹ, Đại, Đặng Xuyên, │
│ Trung Hòa, Tam) │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Giai đoạn 5: 200 Lao động trực tiếp (25-50 mẫu/thôn, công thức Slovin) │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Phương pháp tam giác giác hóa (Triangulation) kết hợp dữ liệu thống kê nhà nước, điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu chuyên gia và quan sát thực địa. Độ giá trị cấu trúc (Construct Validity) và độ tin cậy nội tại được kiểm soát nghiêm ngặt qua thử nghiệm bảng hỏi tiền trạm.
Data và phân tích
Phân tích dữ liệu sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích so sánh đối chéo (Cross-tabulation), chỉ số trung bình gia quyền kết hợp phân tích chuỗi thời gian giai đoạn 2010 – 2019. Số liệu sơ cấp được mã hóa và tổng hợp chi tiết qua các bảng thống kê cấu trúc nhân khẩu học, chỉ số BMI, trình độ chuyên môn và xu hướng chuyển đổi việc làm.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Nghịch lý "Quy mô lao động đông nhưng mức độ tinh hoa cực thấp": Báo cáo năm 2019 cho thấy khu vực nông nghiệp ĐBBB có hàng triệu lao động trực tiếp, nhưng tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt vỏn vẹn $4,2%$ [110, tr. 8]. Số lao động chưa qua đào tạo và chỉ có trình độ phổ thông chiếm đại đa số ($95,8%$).
- Hiện tượng "Lão hóa và nữ hóa" lực lượng sản xuất nông thôn: Kết quả khảo sát 200 lao động tại Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam (Bảng 3.5 và Bảng 3.6) phản ánh sự dịch chuyển mạnh mẽ của lao động trẻ, khỏe (18 – 35 tuổi) sang các khu công nghiệp và khu vực dịch vụ phi chính thức. Lực lượng ở lại đồng ruộng chủ yếu là lao động trên 45 – 60 tuổi, thể lực suy giảm, năng lực thích ứng với công nghệ thông minh và cơ giới hóa nông nghiệp bị hạn chế nghiêm trọng.
- Sự thiếu hụt trầm trọng của "Đầu tàu doanh nghiệp nông nghiệp": Đến năm 2018, toàn vùng ĐBBB mới chỉ có $1.166$ doanh nghiệp đầu tư trực tiếp vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp (Bảng 3.12, tr. 98). Vốn sản xuất bình quân và quy mô lao động trong các doanh nghiệp này rất khiêm tốn, dẫn đến tình trạng thiếu vắng lực lượng quản lý chuỗi giá trị và công nhân nông nghiệp kỹ thuật cao.
- Xung đột cấu trúc lợi ích trong chuỗi giá trị (Value Chain Interest Asymmetry): Nông dân trực tiếp là người chịu rủi ro thiên tai, dịch bệnh và biến động thị trường lớn nhất nhưng nhận được tỷ suất lợi nhuận biên thấp nhất (thường $<15%$). Sự liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) phần lớn còn mang tính hình thức, thiếu chế tài kinh tế ràng buộc.
- Mâu thuẫn giữa gia tăng năng suất cơ học và ô nhiễm sinh thái: Mặc dù sản lượng chăn nuôi và thủy sản tăng mạnh trong giai đoạn 2010 – 2018 (Bảng 3.1, Bảng 3.2), việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật của NNL thiếu kiến thức sinh thái đã gây suy thoái thổ nhưỡng và nguồn nước ngầm nghiêm trọng.
Implications đa chiều
- Học thuật & Lý luận: Chứng minh rằng nâng cao chất lượng NNL không đơn thuần là hoạt động giáo dục kỹ thuật, mà là quá trình tái phân bổ nguồn lực kinh tế và tái cấu trúc quan hệ sở hữu ruộng đất nhằm khuyến khích tích tụ ruộng đất quy mô lớn.
- Phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát và khung tiêu chí đánh giá NNL nông nghiệp cấp vùng có thể nhân rộng cho các vùng đồng bằng khác như Đồng bằng sông Cửu Long hay Duyên hải miền Trung.
- Thực tiễn & Chính sách: Đề xuất lộ trình chuyển đổi mô hình đào tạo nghề từ "Nhà nước cung cấp cái sẵn có" sang "Đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và HTX". Khuyến nghị hoàn thiện khung pháp lý về chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để doanh nghiệp yên tâm đầu tư công nghệ cao.
Limitations và Future Research
- Hạn chế về cỡ mẫu sơ cấp: Cỡ mẫu khảo sát thực địa dừng lại ở $n = 200$ tại 4 tỉnh; mặc dù đáp ứng công thức Slovin về mặt toán thống kê, phạm vi này chưa bao quát toàn bộ 11 tỉnh/thành phố trong toàn vùng ĐBBB.
- Kỹ thuật định lượng nâng cao: Luận án chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp trừu tượng hóa khoa học; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp như Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), Hồi quy đa cấp độ (Multilevel Modeling) hoặc Đánh giá tác động ngẫu nhiên (RCT).
- Định hướng nghiên cứu tương lai: Cần tiến hành nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal Study) để đánh giá tác động dài hạn của Cách mạng Công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số nông nghiệp đối với năng suất vốn nhân lực; mở rộng nghiên cứu so sánh liên vùng giữa Đồng bằng Bắc Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Tác động và ảnh hưởng
- Học thuật: Đặt nền móng lý luận kinh tế chính trị vững chắc cho các công trình nghiên cứu sau đại học về kinh tế nông nghiệp vùng và phát triển nguồn vốn con người sinh thái.
- Chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho các cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Kinh tế Trung ương, UBND các tỉnh ĐBBB) trong việc cụ thể hóa Nghị quyết 54-NQ/TW và các đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
- Kinh tế - Xã hội: Thúc đẩy quá trình chuyển đổi hàng triệu nông dân truyền thống thành "nông dân chuyên nghiệp", nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo, góp phần xóa bỏ nghèo đa chiều bền vững và bảo vệ môi trường nông thôn Bắc Bộ.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và bộ tiêu chí đánh giá NNL nông nghiệp đặc thù.
- Doanh nghiệp & HTX Nông nghiệp: Có căn cứ xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ nhân lực kỹ thuật cao.
- Cơ quan quản lý Nhà nước: Nhận diện rõ các điểm nghẽn thể chế để ban hành chính sách hỗ trợ tín dụng, đào tạo nghề và liên kết chuỗi giá trị khả thi.
- Cộng đồng nông dân: Thụ hưởng các chương trình đào tạo nghề thực chất, nâng cao thu nhập và cải thiện môi trường sống.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Trả lời: Luận án đã mở rộng Lý thuyết Vốn nhân lực (Theodore Schultz) trong khuôn khổ Kinh tế chính trị mác-xít bằng việc luận giải rằng NNL phục vụ PTNNBV không chỉ là năng lực kỹ thuật cá nhân mà là một hệ thống quan hệ lợi ích kinh tế hài hòa giữa 5 chủ thể (Nông dân - HTX - Doanh nghiệp - Nhà khoa học - Nhà nước), trong đó sự phân phối công bằng giá trị thặng dư là động lực cốt lõi thúc đẩy tích tụ vốn nhân lực sinh thái. -
Đổi mới phương pháp luận nổi bật so với các nghiên cứu trước đây?
Trả lời: So với các công trình của Trần Thị Minh Ngọc (2010) hay Nguyễn Thị Kim Nguyên (2015), luận án đã áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng 5 giai đoạn nghiêm ngặt kết hợp công thức xác định cỡ mẫu Slovin ($n=200, \varepsilon=0,07$) phân bổ trên 4 tiểu vùng nông nghiệp đặc thù, bảo đảm tính đại diện cao cho cấu trúc sinh thái - kinh tế của toàn vùng ĐBBB. -
Phát hiện thực chứng gây bất ngờ và có ý nghĩa cảnh báo cao nhất?
Trả lời: Nghịch lý năm 2019: Vùng ĐBBB có bề dày canh tác lúa nước hàng ngàn năm và là trung tâm đào tạo lớn của cả nước, nhưng tỷ lệ lao động nông nghiệp có chứng chỉ/bằng cấp chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt $4,2%$, đồng thời toàn vùng chỉ thu hút được $1.166$ doanh nghiệp nông nghiệp vào năm 2018, bộc lộ sự đứt gãy nghiêm trọng giữa đào tạo học thuật và thực tiễn sản xuất. -
Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lặp (Replication Protocol) không?
Trả lời: Có. Luận án mô tả chi tiết toàn bộ thang đo, bảng câu hỏi khảo sát thực địa, công thức toán học Slovin và quy trình chọn mẫu 5 giai đoạn (tỉnh $\rightarrow$ huyện $\rightarrow$ xã $\rightarrow$ thôn $\rightarrow$ hộ lao động), cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập khảo sát tại các vùng sinh thái khác. -
Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới (2025 - 2035) được vạch ra như thế nào?
Trả lời: Trọng tâm nghiên cứu chuyển dịch sang: (1) Tác động của nông nghiệp chính xác (Precision Agriculture) và AI đối với yêu cầu kỹ năng của nông dân; (2) Cơ chế bảo hiểm rủi ro sinh thái và tín dụng xanh cho NNL nông nghiệp; (3) Thể chế liên kết vùng ĐBBB trong quản trị dòng di cư lao động nông thôn - đô thị.
Kết luận
Công trình của tác giả Vũ Văn Đông đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp cốt lõi:
- Xác lập hệ thống lý luận kinh tế chính trị toàn diện về NNL phục vụ PTNNBV ở cấp độ vùng sinh thái - kinh tế.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NNL nông nghiệp tích hợp cả 3 khía cạnh: Thể lực (chỉ số BMI), Trí lực (CMKT, kỹ năng số) và Tâm lực (ý thức sinh thái, văn hóa hợp tác).
- Định lượng hóa chính xác thực trạng phân bổ NNL vùng ĐBBB (2010 – 2019) với bằng chứng thực nghiệm về tỷ lệ đào tạo $4,2%$ và quy mô $1.166$ doanh nghiệp.
- Chỉ rõ xung đột quan hệ lợi ích kinh tế và sự thiếu hụt chế tài liên kết chuỗi giá trị nông sản vùng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ 3 cấp độ (Nhà nước - Doanh nghiệp - Nông dân) đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
- Mở ra hướng tiếp cận học thuật mới về chuyển đổi cơ cấu lao động gắn liền với tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí hậu tại các vùng đồng bằng châu thổ đang phát triển.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ VĂN ĐÔNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2020 1 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ VĂN ĐÔNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 9310102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Ngô Tuấn Nghĩa 2. Vũ Trọng Bình Hà Nội - 2020 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung trình bày trong luận án: “Nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ" là kết quả nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, trung thực.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính chính xác của các số liệu trích dẫn. Tác giả luận án Vũ Văn Đông 3 MỤC LỤC Trang bìa. 1 Lời cam đoan.
4 Danh mục các chữ viết tắt. 6 Danh mục các bảng. 7 Danh mục các hình. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp mới về khoa học của luận án.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Cơ cấu của luận án. 19 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài.
Khái quát chung về các công trình có liên quan đến đề tài, những vấn đề đặt ra và nội dung của luận án lựa chọn để nghiên cứu. 37 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CẤP VÙNG. Khái niệm, vai trò và xu hướng chuyển dịch nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững. Nội dung, quan hệ tác động giữa nguồn nhân lực với phát triển nông nghiệp bền vững cấp vùng.
Yêu cầu, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững cấp vùng. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững của một số vùng ở Việt Nam. 72 Chương 3: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Khái quát nông nghiệp khu vực Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2010 – 2018.
Thực trạng và biểu hiện quan hệ tác động giữa nguồn nhân lực với phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Đánh giá chung về nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. 112 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2035. Bối cảnh và mục tiêu phát triển nông nghiệp khu vực Đồng bằng Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
Những quan điểm chủ yếu về phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ đến 2025, tầm nhìn 2035. Các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ đến 2025, tầm nhìn 2035. 154 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
169 5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BMI : Chỉ số phát triển thể lực BTB và DHNTB : Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH NN, NT Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn CNH : Công nghiệp hóa CNKT : Công nhân kỹ thuật CMKT : Chuyên môn kỹ thuật ĐBBB : Đồng bằng Bắc Bộ ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng ĐB SCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐTH : Đô thị hóa KHCN : Khoa học công nghệ HDI : Chỉ số phát triển con người HTX : Hợp tác xã GDP : Tổng sản phẩm quốc nội PTBV : Phát triển bền vững PTNNBV : Phát triển nông nghiệp bền vững NNL : Nguồn nhân lực NN, NT : Nông nghiệp, nông thôn NXB : Nhà xuất bản TDMNPB : Trung du miền núi phía Bắc THPT : Trung học phổ thông THCS : Trung học cơ sở TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp 6 DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG Trang Bảng 3.1: Số lượng gia súc, gia cầm khu vực ĐBBB năm 2010 và năm 2018 81 Bảng 3.2: Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản khu vực ĐBBB năm 2018 82 Bảng 3.3: Dân số và mật độ dân số khu vực ĐBBB năm 2019 88 Bảng 3.4: Dân số trong độ tuổi lao động từ 15 – 60 khu vực Đồng bằng Bắc Bộ và 89 một số vùng trên cả nước từ 2010 – 2019 Bảng 3.5: Cơ cấu độ tuổi của 200 lao động được khảo sát tại Hưng Yên, Hải 91 Dương, Thái Bình và Hà Nam Bảng 3.6: Cơ cấu lực lượng lao động của khu vực nông nghiệp vùng ĐBBB theo 91 nhóm tuổi các năm 2006, 2010 và 2019 Bảng 3.7: Kết quả khảo sát tình trạng thể lực của 200 lao động tại Hưng Yên, Hải 93 Dương, Thái Bình và Hà Nam Bảng 3.8: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên biết chữ theo giới tính, khu vực thành 94 thị/nông thôn khu vực ĐBBB và các vùng trên cả nước năm 2019 Bảng 3.9: Kết quả khảo sát trình độ học vấn của 200 lao động tại Hưng Yên, Hải 95 Dương, Thái Bình và Hà Nam Bảng 3.10: Kết quả khảo sát trình độ chuyên môn kỹ thuật của 200 lao động được 96 khảo sát tại Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình và Hà Nam Bảng 3.11: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực NN, NT 97 chia theo trình độ CMKT và theo địa phương khu vực ĐBBB năm 2019 Bảng 3.12: Số lượng doanh nghiệp, vốn sản xuất, số lao động, doanh thu của doanh 98 nghiệp nông nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2018 Bảng 3.13: Cơ cấu lao động đang tham gia trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy 101 sản khu vực ĐBBB năm 2010 so với 2019 Bảng 3.14: Kết quả khảo sát tỷ lệ lao động chuyển đổi ngành nghề của 200 lao động 102 được khảo sát tại Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình và Hà Nam Bảng 3.15: Tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần vùng ĐBBB năm 2019 103 Bảng 3.16: Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại trong 12 tháng của kỳ Tổng 105 7 điều tra năm 2011 và báo cáo năm 2019 phân theo địa phương Bảng 3.17: Tỷ lệ lao động, lao động đã qua đào tạo và tỷ lệ thất nghiệp nông 106 nghiệp, nông thôn năm 2010 và 2019 khu vực ĐBBB Bảng 4.1: Dân số khu vực ĐBBB năm 2019 và dự báo đến 2025, tầm nhìn 2035 126 Bảng 4.2: Lực lượng lao động Đồng bằng Bắc Bộ 2019 và dự báo 2025, tầm 127 nhìn 2035 8 DANH MỤC HÌNH STT TÊN HÌNH Trang Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ lực lượng lao động 15 tuổi đến 60 tuổi trong tổng dân số 90 vùng ĐBBB và các vùng trong cả nước năm 2010 - 2019 Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ hộ nông nghiệp có nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh 110 các vùng trên cả nước năm 2018 9 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh nước ta đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng ta đã nêu quan điểm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020: “Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Phát triển kinh tế - xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Nước ta có điều kiện phát triển và yêu cầu phát triển nhanh cũng đang đặt ra hết sức cấp thiết.
Phát triển bền vững là cơ sở để phát triển nhanh, phát triển nhanh để tạo nguồn lực cho phát triển bền vững, phát triển nhanh và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau,…”[27, tr. Như vậy, phát triển nhanh và bền vững trở thành vấn đề tất yếu, là yêu cầu và mục tiêu trong quá trình phát triển ở nước ta hiện nay. Phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển nông nghiệp ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ nói riêng cũng không nằm ngoài xu hướng ấy. Trong chiến lược phát triển khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách để phát triển nông nghiệp bền vững.
Thực tiễn những năm qua, nông nghiệp của vùng đã đạt được một số thành tựu nhất định, tốc độ tăng trưởng được cải thiện, có bước tiến cả về số lượng, chất lượng, sự chuyển dịch cơ cấu và tổ chức sản xuất. Phát triển nông nghiệp bước đầu đã gắn với khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội và đảm bảo hài hòa phần nào lợi ích giữa các bên tham gia, Nhà nước đã thể hiện vai trò nhất định trong quá trình phát triển. Những năm qua nền nông nghiệp khu vực Đồng bằng Bắc Bộ vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như: Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, sức cạnh tranh thấp, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển dịch cơ cấu còn chậm, diện tích đất cũng như mặt nước cho nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp, chất lượng phát triển chưa vững chắc, chưa thực sự gắn với giải quyết các vấn đề xã hội, lợi ích của các bên tham gia còn nhiều bất cập, Nhà nước chưa thực sự phát huy vai trò của mình một cách có hiệu quả nhất,… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn 10 chế nêu trên, trong đó có nguyên nhân từ nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Văn Đông (2020). Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/nguon-nhan-luc-phat-trien-nong-nghiep-ben-vung-dong-bang-bac-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nguồn nhân lực phát triển nông nghiệp bền vững ĐBBB" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.