Luận án: Phát triển thị trường Vật liệu xây không nung tại Đồng bằng sông Cửu Long

Phát triển thị trường vật liệu xây không nung (VLXKN) vùng Đồng bằng Sông Cửu Long: giải pháp bền vững, hiệu quả kinh tế và tiềm năng thị trường.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

365

Thời gian đọc

55 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng thị trường vật liệu xây không nung ĐBSCL
Số trang:
365 trang
Trường:
Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng thị trường vật liệu xây không nung ĐBSCL

Thị trường vật liệu xây không nung ĐBSCL đang bước vào giai đoạn chuyển dịch quan trọng. Nhu cầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhà ở tại khu vực miền Tây gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng gạch không nung vẫn chưa đạt kỳ vọng của các cơ quan quản lý. Phần lớn các công trình vốn ngân sách nhà nước đã chấp hành quy định dùng vật liệu xanh. Ngược lại, khu vực xây dựng dân dụng tư nhân vẫn còn e ngại và giữ thói quen sử dụng gạch đất sét nung truyền thống. Năng lực sản xuất của các nhà máy trong vùng phân bố không đều. Một số địa phương thiếu nguồn cung cục bộ, dẫn đến giá thành sản phẩm tăng cao khi vận chuyển xa. Để mở rộng thị phần, các doanh nghiệp sản xuất cần đẩy mạnh kết nối thị trường. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về lợi ích lâu dài của vật liệu xây không nung là yếu tố quyết định.

1.1. Thực trạng tiêu thụ vật liệu xây không nung ĐBSCL

Tình hình tiêu thụ vật liệu xây không nung ĐBSCL chịu sự chi phối lớn từ các dự án đầu tư công. Các công trình trường học, bệnh viện, trụ sở cơ quan hành chính tại 13 tỉnh thành đều bắt buộc sử dụng gạch không nung theo quy định. Kênh tiêu thụ doanh nghiệp B2B đóng vai trò then chốt trong chuỗi phân phối sản phẩm. Các nhà thầu lớn đánh giá cao độ đồng đều kích thước và khả năng cách âm của sản phẩm. Tuy vậy, kênh tiêu thụ bán lẻ đến người dân nông thôn vẫn gặp nhiều trở ngại. Nhiều thợ xây địa phương chưa quen kỹ thuật xử lý mạch vữa và cách đi đường điện nước trên tường gạch mới. Sự thiếu hụt các tài liệu hướng dẫn thi công trực quan khiến người dân ngần ngại đầu tư. Các nhà sản xuất cần tổ chức tập huấn kỹ thuật cho đội ngũ thợ xây địa phương để mở rộng kênh bán lẻ.

1.2. Thách thức phân phối gạch không nung miền Tây

Hệ thống logistics vận chuyển gạch không nung miền Tây đối mặt với nhiều khó khăn đặc thù. Mạng lưới sông ngòi chằng chịt tạo thuận lợi cho đường thủy nhưng lại tăng thời gian bốc dỡ hàng hóa. Hệ thống cầu đường nông thôn có tải trọng giới hạn, cản trở xe tải lớn chở vật liệu nặng tiếp cận công trình. Trọng lượng của một số loại gạch không nung còn lớn, làm tăng chi phí bốc xếp và vận chuyển. Chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng cao trong giá thành cuối cùng của sản phẩm. Điều này làm giảm sức cạnh tranh của gạch không nung so với các lò gạch đất sét thủ công tại địa phương. Doanh nghiệp cần quy hoạch lại mạng lưới kho bãi vệ tinh tại các trung tâm huyện thị. Tối ưu hóa phương thức vận tải đa phương tiện sẽ giúp giảm giá thành và mở rộng vùng phủ sóng thị trường.

II. Nguồn cung vật liệu xây dựng xanh Tây Nam Bộ hiện nay

Nguồn cung vật liệu xây dựng xanh Tây Nam Bộ đang ghi nhận sự tham gia của nhiều doanh nghiệp quy mô lớn. Khu vực hiện có hàng chục cơ sở sản xuất với công nghệ hiện đại. Các nhà máy cung ứng đa dạng chủng loại sản phẩm phục vụ cho mọi phân khúc công trình. Sự phát triển nguồn cung xanh góp phần bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp màu mỡ của vùng đồng bằng. Việc hạn chế lò gạch nung truyền thống cũng giúp giảm đáng kể lượng phát thải khí nhà kính ra môi trường. Tuy nhiên, quy mô sản xuất giữa các tỉnh trong vùng còn chênh lệch đáng kể. Một số tỉnh ven biển có ít nhà máy quy mô lớn, phụ thuộc vào nguồn hàng từ các tỉnh lân cận. Doanh nghiệp cần tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất và hiện đại hóa dây chuyền để đáp ứng đủ nhu cầu xây dựng ngày càng tăng.

2.1. Ứng dụng gạch bê tông khí chưng áp AAC hiện đại

Dòng sản phẩm gạch bê tông khí chưng áp AAC ngày càng khẳng định vị thế trong phân khúc công trình cao tầng. Đây là mảnh ghép cốt lõi trong nguồn cung vật liệu xây dựng xanh Tây Nam Bộ. Sản phẩm sở hữu cấu trúc xốp đồng nhất, trọng lượng chỉ bằng một phần ba so với gạch đất nung truyền thống. Khả năng cách nhiệt vượt trội giúp tiết kiệm đáng kể năng lượng điều hòa không khí cho tòa nhà. Tính năng chống cháy lan đạt tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt. Khả năng cách âm tốt tạo không gian yên tĩnh cho các khu nghỉ dưỡng, bệnh viện và chung cư cao cấp. Việc thi công khối lớn giúp đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện công trình. Các chủ đầu tư tại khu vực Tây Nam Bộ đang ưu tiên lựa chọn AAC để đạt chứng chỉ công trình xanh.

2.2. Tiềm năng sản xuất gạch xi măng cốt liệu tại chỗ

Sản xuất gạch xi măng cốt liệu có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long. Quy trình sản xuất sử dụng các nguồn nguyên liệu phổ biến như mạt đá, cát, xi măng và phế phẩm công nghiệp. Công nghệ đúc rung ép thủy lực tạo ra viên gạch có cường độ chịu nén cao và khả năng chống thấm tốt. Sản phẩm phù hợp cho việc xây tường chịu lực, móng kè ven sông và các công trình dân dụng thấp tầng. Việc đầu tư dây chuyền sản xuất gạch xi măng cốt liệu đòi hỏi mức vốn vừa phải, phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các nhà xưởng có thể đặt gần vùng nguyên liệu để cắt giảm chi phí sản xuất. Đây là giải pháp cung ứng vật liệu nhanh chóng, đáp ứng trực tiếp nhu cầu xây dựng tại từng huyện thị.

2.3. Xu hướng dùng tấm tường panel bê tông nhẹ đúc sẵn

Sử dụng tấm tường panel bê tông nhẹ đúc sẵn là bước tiến đột phá trong công nghệ xây dựng hiện đại. Các tấm panel khổ lớn có ngàm liên kết âm dương, giúp việc lắp ghép diễn ra nhanh chóng và chính xác. Giải pháp này giúp loại bỏ hoàn toàn công đoạn trát vữa truyền thống, tiết kiệm nhân công thi công tại hiện trường. Bề mặt tấm phẳng mịn, dễ dàng bả bột matit và sơn hoàn thiện trực tiếp. Trọng lượng nhẹ của tấm panel giúp giảm kích thước dầm cột và khối lượng móng công trình. Tấm tường panel bê tông nhẹ đáp ứng tiêu chuẩn kháng chấn và chịu va đập tốt. Xu hướng này đang được ứng dụng rộng rãi tại các dự án nhà xưởng công nghiệp, trung tâm thương mại và nhà ở lắp ghép nhanh tại miền Tây.

III. Tác động của chính sách phát triển VLXKN tại địa phương

Hệ thống chính sách phát triển VLXKN đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy thị trường chuyển dịch tích cực. Chính phủ đã ban hành nhiều chương trình hành động và lộ trình xóa bỏ lò gạch thủ công nung gây ô nhiễm. Các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất đã tạo động lực cho nhà đầu tư. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại được khuyến khích cung cấp gói tín dụng xanh với lãi suất ưu đãi. Tuy nhiên, mức độ thực thi chính sách tại các địa phương vẫn còn thiếu tính đồng bộ. Một số khu vực chưa kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng gạch nung tại các công trình vốn tư nhân. Công tác hậu kiểm và xử phạt các hành vi vi phạm quy chuẩn xây dựng xanh cần được tăng cường mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới.

3.1. Đánh giá hiệu quả chính sách phát triển VLXKN vùng

Hiệu quả từ chính sách phát triển VLXKN tại 13 tỉnh ĐBSCL đã tạo ra những chuyển biến rõ nét trong cơ cấu sản phẩm xây dựng. Tỷ lệ sử dụng vật liệu không nung trong các dự án công lập đạt mức trên 80%. Các địa phương đã kiên quyết đóng cửa hàng loạt lò gạch nung thủ công gây khói bụi và tiêu tốn đất sét canh tác. Tuy vậy, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho người lao động tại các lò gạch cũ còn gặp nhiều vướng mắc. Nguồn vốn vay ưu đãi đầu tư công nghệ mới đôi khi khó tiếp cận do thủ tục rườm rà. Các cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành thêm hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và định mức dự toán rõ ràng. Sự đồng hành thực chất của chính quyền địa phương sẽ tạo niềm tin vững chắc cho các nhà sản xuất vật liệu xanh.

3.2. Cơ chế tận dụng tro xỉ nhiệt điện làm gạch xây dựng

Giải pháp tận dụng tro xỉ nhiệt điện làm gạch mở ra hướng đi bền vững cho kinh tế tuần hoàn tại khu vực Tây Nam Bộ. Các trung tâm nhiệt điện như Duyên Hải và Long Phú thải ra lượng tro xỉ rất lớn mỗi năm. Việc sử dụng tro xỉ làm phụ gia khoáng và chất kết dính giúp giảm đáng kể lượng tiêu thụ xi măng đắt đỏ. Viên gạch sản xuất từ tro xỉ có độ mịn cao, tăng cường độ chịu lực và khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước lợ. Cơ chế này vừa giải quyết bài toán ô nhiễm bãi thải tro xỉ, vừa tạo nguồn nguyên liệu dồi dào với giá rẻ. Chính quyền các tỉnh cần có cơ chế hỗ trợ giá vận chuyển tro xỉ đến các cơ sở sản xuất gạch. Đây là chìa khóa giúp hạ giá thành sản phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái đồng bằng.

IV. Giải pháp chọn vật liệu nhẹ cho nền đất yếu miền Tây

Đặc điểm địa chất vùng đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là nền đất phù sa sét mềm yếu và có mực nước ngầm cao. Hiện tượng lún sụt không đều thường xuyên đe dọa tuổi thọ của các công trình xây dựng. Do đó, việc ứng dụng vật liệu nhẹ cho nền đất yếu là giải pháp kỹ thuật có tính cấp thiết hàng đầu. Khối lượng thể tích nhẹ của gạch không nung hiện đại giúp giảm đáng kể áp lực tải trọng lên toàn bộ kết cấu móng. Điều này giúp giảm thiểu chi phí gia cố cọc cừ tràm, cọc bê tông và xử lý nền móng phức tạp. Công trình sử dụng vật liệu nhẹ duy trì độ ổn định lâu dài, hạn chế tối đa nguy cơ nứt tường do lún lệch. Lựa chọn vật liệu phù hợp là yếu tố quyết định sự an toàn và tính kinh tế của dự án.

4.1. Lợi thế kỹ thuật của vật liệu nhẹ cho nền đất yếu

Lợi thế kỹ thuật nổi bật của vật liệu nhẹ cho nền đất yếu thể hiện qua sự an toàn kết cấu và tối ưu hóa chi phí. Trọng lượng nhẹ giúp giảm từ 15% đến 20% tải trọng bản thân của toàn bộ công trình lên nền đất. Nhờ đó, các kỹ sư thiết kế có thể giảm bớt số lượng cọc ép và tiết diện dầm móng. Thời gian chờ lún của công trình được rút ngắn đáng kể, giúp nhà thầu bàn giao dự án đúng tiến độ. Ngoài ra, độ chính xác hình học cao của các khối gạch nhẹ giúp giảm thiểu sai số trong quá trình xây thô. Lớp vữa xây mỏng chuyên dụng giúp liên kết các viên gạch thành một khối vững chắc, chống thấm nước hiệu quả. Đây là phương án thi công tối ưu cho các khu đô thị mới xây dựng ven sông rạch miền Tây.

4.2. Khảo sát thực tế giá gạch không nung tại Cần Thơ

Mặt bằng giá gạch không nung tại Cần Thơ hiện nay có tính cạnh tranh cao so với các tỉnh lân cận trong khu vực. Là trung tâm kinh tế của vùng, Cần Thơ tập trung nhiều nhà máy sản xuất và kho phân phối lớn. Chi phí vận chuyển nội ô thấp giúp giá bán lẻ đến chân công trình giữ mức ổn định. Xét trên đơn giá từng viên, gạch không nung có thể nhỉnh hơn đôi chút so với gạch nung thủ công giá rẻ. Tuy nhiên, tính trên tổng chi phí xây dựng, vật liệu không nung mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội. Kích thước viên gạch lớn giúp tiết kiệm vữa xây, giảm ngày công thợ và rút ngắn thời gian hoàn thiện. Khách hàng tại Cần Thơ ngày càng nhận thức rõ lợi ích bài toán kinh tế tổng thể khi lựa chọn gạch không nung.

V. Chiến lược định hướng thị trường VLXKN cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp sản xuất cần triển khai chiến lược định hướng thị trường toàn diện để nâng cao năng lực cạnh tranh. Định hướng thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải thu thập liên tục thông tin về nhu cầu của khách hàng và động thái của đối thủ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng giúp công ty phản ứng nhanh chóng với biến động thị trường. Năng lực đổi mới công nghệ và quy trình quản lý đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra sản phẩm chất lượng cao. Doanh nghiệp cần xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với các nhà thầu, đơn vị tư vấn thiết kế và hệ thống đại lý. Nâng cao năng lực đáp ứng dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ kỹ thuật tận công trình sẽ củng cố niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu.

5.1. Nâng cao năng lực đổi mới công nghệ sản xuất gạch

Nâng cao năng lực đổi mới công nghệ là yếu tố sống còn đối với các nhà máy sản xuất vật liệu không nung. Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư hệ thống máy ép tự động có lực ép thủy lực cao và cảm biến đo độ ẩm chuẩn xác. Việc cải tiến công thức phối trộn nguyên liệu giúp kiểm soát triệt để hiện tượng co ngót và nứt chân chim của tường xây. Ứng dụng các loại phụ gia chống thấm thế hệ mới giúp nâng cao khả năng chịu ẩm trong điều kiện mùa mưa lũ miền Tây. Việc số hóa quy trình quản lý chất lượng từ khâu nhập nguyên liệu đến thành phẩm giúp loại bỏ sản phẩm lỗi. Sự cải tiến liên tục không chỉ nâng cao chất lượng viên gạch mà còn giúp tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm.

5.2. Hoàn thiện hệ thống phân phối và định hướng khách hàng

Hoàn thiện mạng lưới phân phối là giải pháp cốt lõi để đưa sản phẩm tiếp cận sâu rộng vào thị trường tiêu dùng. Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách chiết khấu minh bạch và hấp dẫn dành cho các đại lý vật liệu xây dựng cấp một và cấp hai. Đội ngũ nhân viên kinh doanh cần được trang bị kiến thức chuyên sâu để tư vấn kỹ thuật trực tiếp cho các chủ đầu tư. Tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu sản phẩm và hướng dẫn thi công thực tế tại từng địa phương sẽ xóa bỏ tâm lý ngần ngại của thợ xây. Doanh nghiệp cũng cần cung cấp dịch vụ giao hàng linh hoạt bằng ghe thuyền để tiếp cận các vùng nông thôn hẻo lánh. Định hướng lấy khách hàng làm trung tâm sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần bền vững tại đồng bằng sông Cửu Long.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.4. Đối tượng nghiên cứu
1.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu
1.5.2. Phạm vi không gian nghiên cứu
1.5.3. Phạm vi thời gian nghiên cứu
1.6. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
1.6.1. Ý nghĩa khoa học của luận án
1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
1.7. Kết cấu luận án
2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Các khái niệm nghiên cứu
2.1.1. Hỗ trợ của chính phủ
2.1.2. Định hướng thị trường
2.1.3. Năng lực đổi mới
2.1.4. Phát triển thị trường
2.2. Các lý thuyết liên quan đến nghiên cứu
2.2.1. Lý thuyết cung cầu (Supply Demand Theory)
2.2.2. Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource based theory)
2.2.3. Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholders theory)
2.2.4. Marketing doanh nghiệp đến doanh nghiệp (business – to – business marketing) và marketing doanh nghiệp đến người tiêu dùng (business – to consumer marketing)
2.2.5. Lý thuyết thể chế chính phủ (Institutional Theory)
2.2.6. Ứng dụng các lý thuyết của luận án
2.3. Tổng hợp các nghiên cứu trước đây liên quan nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường, năng lực đổi mới và phát triển thị trường
2.3.2. Nghiên cứu mối quan hệ giữa hỗ trợ của chính phủ, định hướng thị trường, năng lực đổi mới và phát triển thị trường
2.4. Tổng kết khoảng trống nghiên cứu
2.5. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
2.5.1. Tác động hỗ trợ của chính phủ đối với định hướng thị trường, năng lực đổi mới trong mối quan hệ kênh công nghiệp và phát triển thị trường của nhà sản xuất
2.5.2. Tác động định hướng thị trường của nhà sản xuất và định hướng khách hàng doanh nghiệp của nhà sản xuất
2.5.3. Tác động của định hướng thị trường và phát triển thị trường của nhà sản xuất
2.5.4. Tác động định hướng thị trường của nhà sản xuất và định hướng thị trường của khách hàng doanh nghiệp đến năng lực đổi mới của nhà sản xuất
2.5.5. Tác động của năng lực đổi mới và phát triển thị trường của nhà sản xuất
2.5.6. Mô hình nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu
3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính
3.2.2. Thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia
3.2.3. Kết quả nghiên cứu định tính
3.2.4. Phỏng vấn định tính lần hai
3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng
3.3.1. Xây dựng thang đo các khái niệm nghiên cứu
3.3.2. Chọn mẫu và thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định lượng
3.3.3. Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định lượng
3.4. Cách thức khớp dữ liệu cho hai bộ dữ liệu nhà sản xuất – khách hàng doanh nghiệp trong kênh tiêu thụ
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Giới thiệu tổng quan về thị trường vật liệu xây không nung
4.1.1. Đặc điểm vật liệu xây không nung
4.1.2. Bối cảnh ngành vật liệu xây không nung
4.1.3. Quy mô năng lực ngành
4.2. Giới thiệu về thị trường vật liệu xây không nung ở Đồng bằng sông Cửu Long
4.3. Đặc điểm mẫu khảo sát nhà sản xuất và khách hàng doanh nghiệp vật liệu xây không nung Đồng bằng sông Cửu Long
4.3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
4.3.2. Nhà sản xuất vật liệu xây không nung
4.3.3. Khách hàng doanh nghiệp sử dụng vật liệu xây không nung
4.3.4. Phân tích kênh tiêu thụ vật liệu xây không nung Đồng bằng sông Cửu Long . Đánh giá các yếu tố liên quan trong kênh tiêu thụ
4.4. Kết quả đánh giá mô hình đo lường
4.4.1. Độ tin cậy tổng hợp và giá trị hội tụ
4.4.2. Giá trị phân biệt
4.5. Đánh giá mô hình cấu trúc
4.5.1. Đánh giá sự cộng tuyến
4.5.2. Đánh giá sự phù hợp của mô hình
4.5.3. Phân tích các hệ số f2, R2 và Q2
4.5.4. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu của mô hình và thảo luận
4.5.5. Phân tích các tác động trong các giả thuyết nghiên cứu
4.5.6. Đánh giá vai trò của các biến trung gian
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.1. Đề xuất hàm ý quản trị
5.1.1. Nâng cao khả năng định hướng thị trường trong nội bộ và trong hệ thống kênh tiêu thụ của nhà sản xuất VLXKN
5.1.2. Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực đổi mới của nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất VLXKN
5.1.3. Nâng cao sức mạnh của định hướng thị trường đến năng lực đổi mới của nhà sản xuất VLXKN
5.1.4. Tăng cường vai trò của chính phủ phát triển thị trường VLXKN
5.1.4.1. Đối với doanh nghiệp sản xuất VLXKN
5.1.4.2. Đối với công ty thầu xây dựng, công ty kinh doanh VLXKN
5.1.4.3. Đối với chính phủ và chính quyền địa phương
5.2. Đóng góp mới của luận án
5.2.1. Đóng góp mới về lý thuyết
5.2.2. Đóng góp mới về thực tiễn
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
PHỤ LỤC
1A. PHỤ LỤC 1A TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY LIÊN QUAN
1B. PHỤ LỤC 1B THỐNG KÊ VĂN BẢN QUY ĐỊNH VÀ TRIỂN KHAI SẢN XUẤT SỬ DỤNG VLXKN TẠI VIỆT NAM
2. PHỤ LỤC 2 DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
3. PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA
4A. PHỤ LỤC 4A THANG ĐO GỐC TIẾNG ANH VÀ CHUYỂN NGỮ SANG TIẾNG VIỆT
4B. PHỤ LỤC 4B THANG ĐO GỐC VÀ CHỈNH SỬA SAU PHỎNG VẤN SÂU THỨ NHẤT
5. PHỤ LỤC 5 BẢN KHẢO SÁT SƠ BỘ
6. PHỤ LỤC 6 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ANPHA
7. PHỤ LỤC 7 KẾT QUẢ NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
8. PHỤ LỤC 8 DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA
9. PHỤ LỤC 9 DANH SÁCH 50 DOANH NGHIỆP PHỎNG VẤN SƠ BỘ
10. PHỤ LỤC 10 DANH SÁCH 78 NHÀ SẢN XUẤT PHỎNG VẤN CHÍNH THỨC
11. PHỤ LỤC 11 DANH SÁCH 158 KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP PHỎNG VẤN CHÍNH THỨC
12. PHỤ LỤC 12 BẢN KHẢO SÁT NHÀ SẢN XUẤT CHÍNH THỨC
13A. PHỤ LỤC 13A BẢN KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CHÍNH THỨC
13B. PHỤ LỤC 13B DANH SÁCH NHÀ SẢN XUẤT VÀ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TƯƠNG ỨNG
14. PHỤ LỤC 14 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ PLS SEM
15. PHỤ LỤC 15 ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG
16. PHỤ LỤC 16 KẾT QUẢ CÁC CHỈ SỐ ĐƯỜNG DẪN TRONG MÔ HÌNH CẤU TRÚC BOOTSTRAP 5000 LẦN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển thị trường vật liệu xây không nung đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (365 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRƯƠNG THỊ HOÀNG OANH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 62340102 NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRƯƠNG THỊ HOÀNG OANH MÃ SỐ NCS: P1315004 PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANNH MÃ NGÀNH: 62340102 NGƯỜI HƯỚNG DẪN PGS. DƯƠNG NGỌC THÀNH TS. TRƯƠNG THỊ BÉ HAI NĂM 2022 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.Dương Ngọc Thành và TS.Trương Thị Bé Hai - Thầy và Cô hướng dẫn khoa học của tôi hướng dẫn, động viên, truyền lửa cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận án. Sự khuyến khích, chỉ bảo, đóng góp ý kiến của Thầy và Cô truyền động lực cho tôi hoàn thành luận án này.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể quý Thầy/Cô trong Khoa Kinh tế, Viện nghiên cứu Đồng bằng sông Cửu Long, Khoa Sau đại học – Trường Đại học Cần Thơ đã giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức, kỹ năng và những hỗ trợ cần thiết làm cơ sở cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin cảm ơn rất nhiều các Thầy/Cô lãnh đạo tại Phân hiệu Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh Vĩnh Long, các anh chị em tại Khoa Quản trị đã luôn động viên, hỗ trợ, tạo điều kiện và san sẻ công việc giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các bác cô chú anh chị em và các tổ chức không chỉ ở 13 tỉnh, thành Đồng bằng sông Cửu Long đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu. Tôi vô cùng biết ơn Ông, Bà Nội Ngoại đã luôn hỗ trợ tôi.

Cuối cùng là tôi dành lời cảm ơn gửi đến Ông xã Ngọc Hiển và hai đứa con trai đáng yêu đã luôn là hậu phương vững chắc giúp tôi hoàn thành không chỉ luận án này. Ngày 28 tháng 4 năm 2021 Trương Thị Hoàng Oanh TÓM TẮT Luận án được thực hiện thông qua hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết như lý thuyết dựa vào nguồn lực, lý thuyết các bên có liên quan, lý thuyết marketing B2B, lý thuyết thể chế cùng với phân tích thực tiễn để đưa ra mô hình phát triển thị trường. Nghiên cứu nhằm thực hiện mục tiêu tổng quát là phát triển thị trường VLXKN ở ĐBSCL. Nghiên cứu kiểm định mô hình định hướng thị trường của nhà sản xuất và khách hàng doanh nghiệp; đánh giá hỗ trợ của chính phủ tác động đến năng lực đổi mới, định hướng thị trường của nhà sản xuất trong phát triển thị trường VLXKN ở ĐBSCL như thế nào.

Tác giả sử dụng phương pháp hỗn hợp để thực hiện phân tích. Tất cả các thang đo đã được kiểm tra thông qua các phương pháp thống kê nghiêm ngặt kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng có xây dựng độ tin cậy và xác nhận của mô hình nhân tố bậc hai. Mẫu khảo sát từ 78 nhà sản xuất và 158 khách hàng doanh nghiệp tại 13 tỉnh, thành vùng ĐBSCL. Dữ liệu sơ cấp chính thức được kiểm định, đánh giá mô hình đo lường và mô hình cấu trúc PLS SEM thông qua phần mềm SPSS 22.

Các phát hiện của nghiên cứu góp phần phát triển thị trường VLXKN thông qua mô hình phát triển thị trường VLXKN của nhà sản xuất nhờ tăng cường định hướng thị trường và năng lực đổi mới trong các công ty trong kênh tiêu thụ VLXKN. Kết quả nghiên cứu góp phần về lý thuyết như (1) điều chỉnh thang đo của định hướng thị trường và năng lực đổi mới, phát triển thị trường phù hợp với bối cảnh nghiên cứu; (2) khai thác sức mạnh định hướng thị trường và năng lực đổi mới trong tích hợp nhiều lý thuyết (3) xem xét sự tác động hỗ trợ của chính phủ đến định hướng thị trường và năng lực đổi mới nhằm phát triển thị trường. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu đưa ra những căn cứ khoa học để các nhà quản trị công ty sản xuất VLXKN quyết định nên sử dụng chiến lược và thực thi định hướng thị trường trong chiến lược marketing như thế nào, vận hành đổi mới phù hợp để phát triển thị trường VLXKN. Đồng thời, kết quả cũng giúp nhà làm chính sách nhìn nhận thực trạng, có cách nhìn thực tế, cụ thể và đưa ra những chính sách thiết thực, kịp thời hơn nữa trong phát triển VLXKN tại Việt Nam.

Từ khóa: năng lực đổi mới, định hướng thị trường, phát triển thị trường, hỗ trợ của Chính phủ, Vật liệu xây không nung ABSTRACT The thesis is carried out through systematization of theoretical bases such as resource-based theory, stakeholder theory, B2B marketing theory, institutional theory to build a model of market development. The study has carried out the overall objective of developing the unburnt building materials market in the Mekong Delta. Research and verify market-oriented models of manufacturers and business customers; assess how government support affects the innovation capacity and market orientation of manufacturers in developing the unburnt building materials market in the Mekong Delta. The author has used mixed methods to perform the analysis.

All scales have been tested through rigorous statistical methods combining qualitative and quantitative research (reliability assessment and validation of the quadratic factor model). Surveys were collected from 78 manufacturers and 158 customers in 13 provinces and cities in the Mekong Delta. The primary data was officially tested and evaluated, the measurement model and the structural model of PLS SEM through the software SPSS 22. The findings of the study contribute to the development of the unburnt building materials market through the manufacturer's market development model of the unburnt building materials by enhancing market orientation and innovation among companies in the consumption channel of unburnt building materials.

Research results contribute to theory such as (1) adjusting the scale of market orientation and innovation capacity, market development in accordance with the research context; (2) exploiting the power of market orientation and innovation capacity in integrating multiple theories; (3) examine the impact of government support on market orientation and innovation capacity for market development. In addition, the research results provide the scientific grounds for the managers of the manufacturers of unburnt building materials to decide how to use the strategy and implement the market orientation in the marketing strategy; operating innovation suitable to develop the market of building materials. Simultaneously, the results also help policy makers to recognize the situation, have an open-minded view and make more practical and timely policies in the development of unburnt building materials in Vietnam. Keywords: innovation capacity, market orientation, market development, government support, unburnt building materials LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Trương Thị Hoàng Oanh, là NCS ngành Quản trị kinh doanh, khóa 2015.

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi được sự hướng dẫn của PGS. Dương Ngọc Thành và TS. Trương Thị Bé Hai. Các thông tin được sử dụng tham khảo trong đề tài luận án được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Danh mục Tài liệu tham khảo.

Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và không trùng lắp với các đề tài khác đã được công bố trước đây. Tôi xin lấy danh dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này. Người hướng dẫn Nghiên cứu sinh PGS.Dương Ngọc Thành TS. Trương Thị Bé Hai Trương Thị Hoàng Oanh i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.iii LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC BẢNG.vii DANH MỤC HÌNH.

viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.ix CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.2 Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể.3 Câu hỏi nghiên cứu.4 Đối tượng nghiên cứu.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu.2 Phạm vi không gian nghiên cứu.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu.6 Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.1 Ý nghĩa khoa học của luận án.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án.8 Kết cấu luận án.11 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.1 Các khái niệm nghiên cứu.1 Hỗ trợ của chính phủ.2 Định hướng thị trường.3 Năng lực đổi mới.4 Phát triển thị trường.2 Các lý thuyết liên quan đến nghiên cứu.1 Lý thuyết cung cầu (Supply Demand Theory).2 Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource based theory).3 Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholders theory).4 Marketing doanh nghiệp đến doanh nghiệp (business – to – business marketing) và marketing doanh nghiệp đến người tiêu dùng (business – to consumer marketing).5 Lý thuyết thể chế chính phủ (Institutional Theory).6 Ứng dụng các lý thuyết của luận án.3 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây liên quan nghiên cứu.1 Nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng thị trường, năng lực đổi mới và phát triển thị trường.2 Nghiên cứu mối quan hệ giữa hỗ trợ của chính phủ, định hướng thị trường, năng lực đổi mới và phát triển thị trường.4 Tổng kết khoảng trống nghiên cứu.5 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.1 Tác động hỗ trợ của chính phủ đối với định hướng thị trường, năng lực đổi mới trong mối quan hệ kênh công nghiệp và phát triển thị trường của nhà sản xuất.2 Tác động định hướng thị trường của nhà sản xuất và định hướng khách hàng doanh nghiệp của nhà sản xuất.3 Tác động của định hướng thị trường và phát triển thị trường của nhà sản xuất .4 Tác động định hướng thị trường của nhà sản xuất và định hướng thị trường của khách hàng doanh nghiệp đến năng lực đổi mới của nhà sản xuất.5 Tác động của năng lực đổi mới và phát triển thị trường của nhà sản xuất.6 Mô hình nghiên cứu. 58 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu.2 Phương pháp nghiên cứu định tính.1 Thiết kế nghiên cứu định tính.2 Thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia.3 Kết quả nghiên cứu định tính.4 Phỏng vấn định tính lần hai.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng.1 Xây dựng thang đo các khái niệm nghiên cứu.2 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định lượng.3 Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định lượng.4 Cách thức khớp dữ liệu cho hai bộ dữ liệu nhà sản xuất – khách hàng doanh nghiệp trong kênh tiêu thụ. 88 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.1 Giới thiệu tổng quan về thị trường vật liệu xây không nung.1 Đặc điểm vật liệu xây không nung.2 Bối cảnh ngành vật liệu xây không nung.3 Quy mô năng lực ngành.2 Giới thiệu về thị trường vật liệu xây không nung ở Đồng bằng sông Cửu Long94 4.3 Đặc điểm mẫu khảo sát nhà sản xuất và khách hàng doanh nghiệp vật liệu xây không nung Đồng bằng sông Cửu Long.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu.2 Nhà sản xuất vật liệu xây không nung.3 Khách hàng doanh nghiệp sử dụng vật liệu xây không nung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trương Thị Hoàng Oanh (2022). Phát triển thị trường VLXKN Đồng bằng Sông Cửu Long [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/phat-trien-thi-truong-vlxkn-dong-bang-song-cuu-long

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển thị trường VLXKN Đồng bằng Sông Cửu Long" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển thị trường vật liệu xây không nung (VLXKN) vùng Đồng bằng Sông Cửu Long: giải pháp bền vững, hiệu quả kinh tế và tiềm năng thị trường.

Luận án "Phát triển thị trường VLXKN Đồng bằng Sông Cửu Long" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Phát triển thị trường VLXKN Đồng bằng Sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển thị trường VLXKN Đồng bằng Sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Phát triển thị trường VLXKN Đồng bằng Sông Cửu Long" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển thị trường VLXKN Đồng bằng Sông Cửu Long" có 365 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển thị trường VLXKN Đồng bằng Sông Cửu Long" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter