Luận án về hệ thống thủy nông miền Tây Nam Bộ từ 1954 đến 2015 - Nguyễn Ngọc Huyền
Khám phá sự phát triển của hệ thống thủy nông miền Tây Nam Bộ từ 1954 đến 2015, tác động đến nông nghiệp và đời sống người dân.
Lịch sử Việt Nam
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
236
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan hệ thống thủy nông miền Tây Nam Bộ
Vùng Tây Nam Bộ, hay Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), sở hữu địa hình thấp, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi và thách thức lớn cho nông nghiệp miền Tây. Hệ thống thủy nông là cốt lõi phát triển kinh tế, xã hội khu vực. Nghiên cứu này phác thảo bức tranh toàn cảnh về sự hình thành, phát triển của hệ thống từ năm 1954 đến 2015. Các giai đoạn lịch sử khác nhau ảnh hưởng sâu sắc đến cách quản lý, khai thác tài nguyên nước. Từ đó, nông nghiệp miền Tây Nam Bộ đã trải qua nhiều biến đổi. Các công trình thủy lợi miền Tây Nam Bộ đóng vai trò quan trọng, kiểm soát lũ, điều tiết nước mặn, ngọt. Sự cần thiết của quản lý nước lũ trở nên cấp bách. Hệ thống kênh rạch đồng bằng sông Cửu Long đã và đang là huyết mạch của vùng.
1.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội
Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ thủy triều và dòng chảy sông Mekong. Vùng đất này thích hợp cho sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản. Nguồn tài nguyên đất đai phong phú nhưng cũng đối mặt với đất phèn, đất mặn. Điều kiện tự nhiên đặt ra yêu cầu cao về hệ thống thủy lợi để tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp. Vùng Tây Nam Bộ là vựa lúa lớn của cả nước. Kinh tế địa phương phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp miền Tây. Các thách thức về nước mặn xâm nhập, lũ lụt diễn ra thường xuyên.
1.2. Lịch sử phát triển thủy nông trước năm 1954
Trước năm 1954, hệ thống kênh rạch đồng bằng sông Cửu Long đã hình thành qua nhiều giai đoạn. Các công trình chủ yếu là kênh đào thủ công, phục vụ giao thông và khai hoang. Mục tiêu ban đầu tập trung vào thoát nước phèn, mở rộng diện tích canh tác. Chính quyền Pháp đã đầu tư vào một số dự án thủy lợi lớn. Tuy nhiên, hệ thống còn hạn chế, chưa đáp ứng toàn diện nhu cầu tưới tiêu nông nghiệp. Nhiều khu vực còn ngập úng hoặc thiếu nước vào mùa khô.
II. Thủy nông miền Tây 1954 1975 Chính sách và đầu tư
Giai đoạn 1954-1975, hệ thống thủy lợi miền Tây Nam Bộ chứng kiến nhiều thay đổi lớn. Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đặt ra các chủ trương, chính sách cụ thể cho việc phát triển thủy nông. Mục tiêu chính là tăng cường sản lượng lúa, ổn định an ninh lương thực. Đầu tư vào các dự án thủy lợi được ưu tiên. Nhiều công trình mới được xây dựng, cải tạo. Hệ thống cống đập, kênh mương được mở rộng. Các hoạt động này nhằm cải thiện tưới tiêu nông nghiệp, kiểm soát nước. Tuy nhiên, tình hình chiến tranh đã ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ và hiệu quả của các dự án. Quản lý nước lũ vẫn còn nhiều thách thức.
2.1. Chủ trương và chính sách của Việt Nam Cộng hòa
Chính quyền Việt Nam Cộng hòa tập trung vào việc hiện đại hóa nông nghiệp. Các kế hoạch 5 năm về phát triển nông thôn, thủy lợi được triển khai. Chính sách hỗ trợ nông dân, khuyến khích canh tác lúa cao sản. Việc cải tạo đất phèn, đất mặn được chú trọng. Đồng thời, có sự hợp tác với các tổ chức quốc tế để nhận hỗ trợ kỹ thuật, tài chính. Các chủ trương này tạo nền tảng cho việc đầu tư vào hệ thống thủy nông. Mục tiêu là biến miền Tây thành vựa lúa quốc gia.
2.2. Xây dựng công trình tưới tiêu nông nghiệp
Nhiều công trình thủy lợi quy mô lớn được xây dựng trong giai đoạn này. Hệ thống kênh rạch đồng bằng sông Cửu Long được nạo vét, mở rộng. Các dự án đê bao chống lũ, hệ thống cống đập được triển khai. Mục tiêu là kiểm soát xâm nhập mặn, cung cấp nước ngọt cho tưới tiêu nông nghiệp. Việc đầu tư này đã góp phần tăng diện tích canh tác, nâng cao năng suất lúa. Các công trình này là bước đệm quan trọng cho sự phát triển sau này.
2.3. Những thành tựu và hạn chế của hệ thống
Hệ thống thủy nông giai đoạn này đạt được một số thành tựu đáng kể. Sản lượng lúa gạo tăng, góp phần ổn định đời sống. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế. Việc quản lý nước lũ chưa đồng bộ. Xâm nhập mặn vẫn là vấn đề lớn ở một số khu vực. Công tác thoát nước đồng bằng chưa hiệu quả hoàn toàn. Chiến tranh kéo dài làm gián đoạn các dự án, gây thiệt hại hạ tầng. Bộ máy quản lý còn nhiều bất cập, chưa phát huy tối đa hiệu quả.
III. Phát triển hệ thống thủy nông 1975 2015 Đổi mới
Sau năm 1975, hệ thống thủy lợi miền Tây Nam Bộ bước vào giai đoạn phát triển mới. Đảng và Nhà nước Việt Nam tập trung vào khôi phục, phát triển hạ tầng. Nhiều chương trình, dự án quy mô lớn được triển khai. Mục tiêu là phát triển toàn diện nông nghiệp miền Tây, ứng phó biến đổi khí hậu. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, tác động của thủy điện sông Mekong ngày càng ảnh hưởng rõ rệt. Công tác cải tạo đất phèn, chống ngập úng được ưu tiên. Hệ thống kênh rạch đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục được hoàn thiện. Các công trình đê bao chống lũ, hệ thống cống đập được xây dựng hiện đại hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý nước lũ.
3.1. Các yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm
Giai đoạn này chứng kiến nhiều yếu tố tác động đến thủy nông. Biến đổi khí hậu gây ra hạn hán, xâm nhập mặn nghiêm trọng hơn. Sự phát triển thủy điện sông Mekong ở thượng nguồn làm thay đổi dòng chảy. Những bài học từ giai đoạn trước được rút ra. Việc quản lý nước cần có tầm nhìn tổng thể. Cần có sự phối hợp giữa các địa phương, quốc gia. Các giải pháp bền vững trở thành ưu tiên hàng đầu. Nâng cao hiệu quả thoát nước đồng bằng là nhiệm vụ cấp bách.
3.2. Chính sách đầu tư mới vào thủy lợi và quản lý
Đảng và Chính phủ ban hành nhiều chính sách, chiến lược phát triển thủy lợi. Các chương trình quốc gia về kiểm soát lũ, chống hạn, mặn được thực hiện. Đầu tư lớn vào các dự án trọng điểm. Bộ máy quản lý thủy nông được củng cố, chuyên nghiệp hóa. Ứng dụng khoa học công nghệ vào thiết kế, vận hành công trình. Mục tiêu là phát triển bền vững nông nghiệp miền Tây. Quản lý nước lũ hiệu quả, đảm bảo an ninh lương thực. Hệ thống cống đập được nâng cấp, xây mới.
3.3. Thành tựu và thách thức trong thoát nước đồng bằng
Hệ thống thủy lợi miền Tây Nam Bộ đạt nhiều thành tựu nổi bật. Diện tích canh tác được mở rộng, năng suất cây trồng tăng vọt. Công tác cải tạo đất phèn thành công ở nhiều vùng. Khả năng kiểm soát lũ, chống mặn được nâng cao. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn. Vấn đề xâm nhập mặn, khô hạn ngày càng nghiêm trọng. Nhu cầu thoát nước đồng bằng vẫn còn lớn. Ảnh hưởng của thủy điện sông Mekong tiếp tục là mối lo ngại. Cần có giải pháp đồng bộ và dài hạn.
IV. Tác động kinh tế xã hội từ hệ thống thủy nông
Hệ thống thủy nông có vai trò thiết yếu trong sự phát triển kinh tế, xã hội vùng Tây Nam Bộ từ 1954 đến 2015. Các công trình thủy lợi miền Tây Nam Bộ đã góp phần quan trọng vào việc biến đổi diện mạo nông nghiệp miền Tây. Năng suất lúa gạo tăng, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi. Đời sống người dân được cải thiện rõ rệt. Hạ tầng giao thông kênh rạch được nâng cấp. Tuy nhiên, cũng có những tác động tiêu cực cần được nhìn nhận. Việc phát triển thủy nông luôn đi kèm với những thay đổi về môi trường, sinh thái. Cần đánh giá toàn diện để có hướng phát triển bền vững, quản lý nước lũ hiệu quả.
4.1. Cải thiện năng suất nông nghiệp và xuất khẩu
Hệ thống thủy nông đã thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất nông nghiệp miền Tây. Năng suất lúa tăng vượt bậc, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu. Các loại cây ăn quả, thủy sản cũng phát triển mạnh mẽ. Hệ thống kênh rạch đồng bằng sông Cửu Long cung cấp nước tưới tiêu nông nghiệp ổn định. Điều này góp phần vào tăng kim ngạch xuất khẩu nông sản, thủy sản. Kinh tế vùng có những bước phát triển vượt bậc. Lợi ích từ hệ thống cống đập, đê bao chống lũ rõ ràng.
4.2. Thay đổi đời sống dân cư và giao thông kênh rạch
Đời sống người dân vùng Tây Nam Bộ được nâng cao nhờ vào hiệu quả của thủy nông. Thu nhập tăng, điều kiện sinh hoạt cải thiện. Hệ thống kênh rạch không chỉ phục vụ tưới tiêu mà còn là tuyến giao thông thủy quan trọng. Giao thương, vận chuyển hàng hóa trở nên thuận tiện hơn. Các công trình thủy lợi cũng góp phần phòng chống thiên tai, bảo vệ tính mạng, tài sản. Tuy nhiên, cũng có những vấn đề như phân hóa giàu nghèo, tác động đến môi trường sống. Cần cân bằng phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (236 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH _________________________________________________ NGUYỄN NGỌC HUYỀN HỆ THỐNG THỦY NÔNG Ở VÙNG TÂY NAM BỘ TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGHỆ AN, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH _________________________________________________ NGUYỄN NGỌC HUYỀN HỆ THỐNG THỦY NÔNG Ở VÙNG TÂY NAM BỘ TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 2015 Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 922.9013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. ĐẶNG NHƢ THƢỜNG NGHỆ AN, 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong luận án do chính tôi khai thác từ nhiều nguồn tài liệu. Đề tài nghiên cứu và các kết luận của luận án chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả Nguyễn Ngọc Huyền ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ. iv PHỤ LỤC CÁC BẢN ĐỒ. v PHỤ LỤC CÁC BẢNG, HÌNH.
vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Cấu trúc của luận án.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu về thủy nông vùng Tây Nam Bộ của tác giả trong và ngoài nƣớc. Các công trình nghiên cứu của tác giả trong nƣớc. Các công trình nghiên cứu của tác giả nƣớc ngoài.
Nhận xét về tình hình nghiên cứu. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. HỆ THỐNG THỦY NÔNG VÙNG TÂY NAM BỘ TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975. Vài nét về vùng đất Tây Nam Bộ.
Khái quát hệ thống thủy nông vùng Tây Nam Bộ trƣớc năm 1954. Hệ thống thủy nông vùng Tây Nam Bộ từ năm 1954 đến năm 1975. Chủ trƣơng và chính sách của chính quyền Việt Nam Cộng hòa. Quá trình đầu tƣ xây dựng các công trình dự án thủy nông.
Bộ máy quản lý và điều hành. Những thành tựu và hạn chế. 47 Tiểu kết chƣơng 2. 60 iii Chƣơng 3.
HỆ THỐNG THỦY NÔNG VÙNG TÂY NAM BỘ TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2015. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hệ thống thuỷ nông vùng Tây Nam Bộ sau năm 1975. Một số thành quả và bài học của hệ thống thủy nông trƣớc năm 1975. Tình hình miền Nam sau năm 1975.
Sự chuẩn bị của Đảng, Chính phủ đối với thủy nông Nam Bộ. Bộ máy quản lý và điều hành thủy nông. Quá trình đầu tƣ xây dựng và những thành tựu. Một số hạn chế.
TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THỦY NÔNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI VÙNG TÂY NAM BỘ TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 2015. Đối với kinh tế. Đối với xã hội. Đối với kinh tế.
Đối với xã hội. 134 Tiểu kết chƣơng 4. 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PL1 iv DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng Bảng 2. Xuất khẩu lúa gạo từ năm (1955 - 1964). Thông tin phát triển thủy điện Mê Kông. Khối lƣợng đào kênh và diện tích lúa trồng trong những năm 1955 - 1975.
Sản xuất lúa gạo của Việt Nam Cộng hòa giai đoạn 1955 - 1975. Sự phát triển du lịch ở ĐBSCL (1975 - 2015). Sản lƣợng xuất khẩu thủy sản ở ĐBSCL. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản ở ĐBSCL.
Tỷ lệ Bác sĩ /1 vạn dân .1: Chiều dài kênh đào ở Tây Nam Bộ giai đoạn 1975 - 1985. So sánh sự phát triển của giao thông đƣờng bộ vùng Tây Nam Bộ ở hai thời điểm 2005 và 2015. Cơ cấu chi tiêu của vùng Đồng Tháp Mƣời năm 2015. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thong.
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp. 139 v PHỤ LỤC CÁC BẢN ĐỒ Bản đồ 1. Mạng lƣới kênh đào ở Nam Kỳ thời thuộc Pháp. Đƣờng thuỷ ở Nam Kỳ thời thuộc Pháp.
Giao thông đƣờng thuỷ ở Nam Kỳ thời thuộc Pháp. Máng thuỷ lợi Bắc Kỳ ở Rạch Giá - Hà Tiên năm 1943. Sông, kênh đào vùng Đồng Tháp Mƣời thời thuộc Pháp. Kênh đào vùng Đồng Tháp Mƣời thời thuộc Pháp.
Kênh Rạch Giá - Hà Tiên và 4 kênh phụ, kèm theo bản kỹ thuật thiết kế các kênh. Vùng và thời gian nhiễm phèn ở vùng Tây Nam Bộ. Bản đồ vùng thủy lợi chính và 120 phân vùng tƣới tại ĐBSCL. Hệ thống kiểm soát lũ Bắc Vàm Nao.
Các dự án Cống Âu thuyền của tỉnh Bạc Liêu. Quy hoạch thủy lợi vùng ĐBSCL. Quy hoạch lũ ĐBSCL. Quy hoạch thủy lợi vùng Đồng Tháp Mƣời.
Sơ đồ hệ thống kênh Hồng Ngự. Thủy nông vùng Tứ giác Long Xuyên. Sơ đồ công trình đắp đập làm hồ chứa nƣớc ngọt sông Cửa Trung. Ảnh cống ngăn mặn Cái Lớn - Cái Bé.
Hệ thống thủy lợi Bán đảo Cà Mau. 10 vi PHỤ LỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng Bảng 2. Xuất khẩu lúa gạo năm 1955 - 1964. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu ở miền Nam năm 1955 - 1975.
Các công trình kênh rạch đƣợc mở rộng, nạo vét năm 1986 - 1996. Thống kê các công trình tiểu thủy nông nội đồng Tây Nam Bộ năm 1997 - 2015. Xuất khẩu lúa gạo ở vùng Tây Nam Bộ năm 1955 - 1975. Lƣợng gạo xuất khẩu từ cảng Sài Gòn năm 1955 - 1975.
Sản lƣợng lúa cả năm của vùng Tây Nam Bộ năm 1997 - 2015. So sánh vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng các phƣơng tiện khác nhau giữa khu vực Tây Nam Bộ và cả nƣớc (số liệu năm 2015). Sản lƣợng thủy sản nuôi theo tỉnh ở ĐBSCL năm 1986 - 2015. Cơ cấu giáo dục ở Tây Nam Bộ năm 1995 - 2015.
Tỷ lệ Dƣợc sĩ/ 1 vạn dân năm 1975 - 2015. Lao động ngành y tế ở Tây Nam Bộ so với cả nƣớc. Thống kê kênh đào ở vùng Tây Nam Bộ từ đầu thế kỷ XVIII đến những năm đầu thế kỷ XXI. Đào kênh Chợ Gạo.
Khánh thành kênh Tổng đốc Lộc ở vùng Đồng Tháp Mƣời năm 1898. Chiếc xáng đào kênh ở Nam Kỳ thời thuộc Pháp. Gàu xáng chứa 375 lít. Xáng múc đang thi công kênh Xà No (1939 - 1940).
Kênh Xà No năm 1959. Sơ đồ kênh Xà No hôm nay. Kênh Xà No hôm nay. 39 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Bộ NN&PTNT Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSCL Ủy hội sông Mê Kông quốc tế MRC Quyết định - Bộ Nông nghiệp - Xây dựng QĐ-BNN-XDCB cơ bản Trung tâm lƣu trữ Quốc gia II TTLTQG II 1 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài 1. Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp. Nông nghiệp gắn liền với thủy lợi là mối quan hệ đã đƣợc xác lập từ rất lâu trong lịch sử dân tộc. Để phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt nông nghiệp trồng lúa nƣớc, đƣợc xem là một trong những biện pháp vô cùng quan trọng đảm bảo cho việc tƣới, tiêu nƣớc và phục vụ đời sống dân sinh.
Chính vì thế, thủy nông là vấn đề sống còn của nền sản xuất nông nghiệp trồng lúa nƣớc và quan trọng hơn, thủy nông phải đi trƣớc một bƣớc để tạo điều kiện cho nền sản xuất nông nghiệp trồng lúa phát triển. Xuất phát từ lí do trên, các chính quyền trong mọi thời kỳ của lịch sử Việt Nam đều rất quan tâm phát triển thủy nông nói riêng và thủy lợi nói chung. Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nƣớc, có nhiều đóng góp tích cực trong nền kinh tế nói chung, đặc biệt là trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, thủy nông ở Việt Nam đang gặp những khó khăn nhất định, nhƣ: biến đổi khí hậu, các hiểm họa khí hậu và thiên tai đang ngày càng tăng về tần suất và mức độ nghiêm trọng trên toàn thế giới; lũ lụt, hạn hán, gia tăng mực nƣớc biển và các hiện tƣợng cực đoan khác luôn gây khó khăn cho đời sống, có tác động trầm trọng hơn đến bộ phận cƣ dân, thiệt hại thƣờng xảy ra trên diện rộng, ảnh hƣởng đến sản xuất nông nghiệp, du lịch, cũng nhƣ toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Thực tế lịch sử đã khẳng định, sự tồn tại và phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Bộ từ năm 1954 đến năm 2015 gắn liền với một hệ thống thủy nông, kênh rạch, cống, thuỷ nông nội đồng, trạm bơm. Đây chính là cầu nối cho các hoạt động kinh tế, xã hội và gắn kết các thành phần kinh tế, các nguồn lực với nhau trong quá trình phát triển và hội nhập của vùng đất này. Tuy nhiên, bài toán đặt ra hiện nay là cần phải tham khảo cách giải quyết từ thực tiễn xây dựng hệ thống thủy nông ở Tây Nam Bộ dƣới thời Nhà Nguyễn, thời thuộc Pháp. Trên cơ sở đó, Tây Nam Bộ cũng cần triệt để khai thác ƣu thế, thuận lợi mà điều kiện tự nhiên mang lại để phát triển bền vững; nhanh chóng áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, hiện đại hóa 2 cơ sở hạ tầng để có động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội; tận dụng lợi thế địa - chính trị của vùng, kết nối các trung tâm giao thƣơng kinh tế, xã hội quan trọng… nhằm hình thành và phát triển hệ thống thuỷ nông vùng Tây Nam Bộ đúng với bản chất vốn có của nó.
Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về kinh tế, chính trị và xã hội ở vùng Tây Nam Bộ từ nhiều ngành khoa học khác nhau, nhất là khoa học lịch sử. Tuy nhiên, số công trình khoa học nghiên cứu về thủy lợi, thủy nông mà cụ thể nghiên cứu về việc tổ chức, thực hiện đào vét kênh rạch, đắp đê ngăn lũ lụt, chống biến đổi khí hậu và nƣớc biển xâm nhập mặn., giải quyết việc tƣới tiêu đồng ruộng, đẩy mạnh chính sách trọng nông của vùng Tây Nam Bộ chƣa nhiều và cũng chƣa nhận đƣợc sự quan tâm đúng mực của các nhà Sử học trong và ngoài nƣớc. Vì thế, đây thực sự là một khoảng trống khi nghiên cứu về tình hình kinh tế nông nghiệp nói chung và thuỷ nông nói riêng ở Tây Nam Bộ từ năm 1954 đến nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hệ thống thủy nông miền Tây Nam Bộ 1954-2015" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá sự phát triển của hệ thống thủy nông miền Tây Nam Bộ từ 1954 đến 2015, tác động đến nông nghiệp và đời sống người dân.
Luận án "Hệ thống thủy nông miền Tây Nam Bộ 1954-2015" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Hệ thống thủy nông miền Tây Nam Bộ 1954-2015" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hệ thống thủy nông miền Tây Nam Bộ 1954-2015" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Hệ thống thủy nông miền Tây Nam Bộ 1954-2015" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hệ thống thủy nông miền Tây Nam Bộ 1954-2015" có 236 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hệ thống thủy nông miền Tây Nam Bộ 1954-2015" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.