Luận án: Phân tích hiệu quả sản xuất và tăng trưởng năng suất yếu tố tổng hợp lúa Jasmine tại ĐBSCL
Phân tích hiệu suất sản xuất và yếu tố tổng hợp nâng cao năng suất lúa Jasmine tại ĐBSCL. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa canh tác.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan hiệu quả kinh tế trồng lúa Jasmine tại ĐBSCL
- Số trang:
- 227 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Kinh tế nông nghiệp
- Tác giả:
- Ngô Anh Tuấn
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan hiệu quả kinh tế trồng lúa Jasmine tại ĐBSCL
Sản xuất lúa gạo giữ vai trò then chốt trong nền nông nghiệp Việt Nam. Vùng đồng bằng sông Cửu Long đóng góp sản lượng gạo xuất khẩu lớn nhất cả nước. Giống lúa thơm đang được mở rộng diện tích canh tác để gia tăng giá trị kinh tế. Trong đó, giống lúa Jasmine 85 được nông dân ưa chuộng nhờ chất lượng hạt gạo tốt và mùi thơm đặc trưng. Việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế trồng lúa Jasmine giúp tối ưu hóa nguồn lực nông nghiệp. Đề tài tập trung phân tích thực trạng sản xuất tại các địa phương trọng điểm gồm Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ. Nguồn dữ liệu phản ánh chính xác bức tranh chi phí, doanh thu và năng suất thực tế của các nông hộ. Nông dân cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra. Từ đó, các hộ điều chỉnh phương thức canh tác nhằm giảm lãng phí tài nguyên và nâng cao lợi nhuận ròng.
1.1. Bối cảnh sản xuất giống lúa Jasmine 85 ở miền Tây
Giống lúa Jasmine 85 có nguồn gốc nhập nội và thích nghi tốt với thổ nhưỡng Tây Nam Bộ. Nhu cầu tiêu thụ gạo thơm trên thị trường nội địa lẫn quốc tế liên tục tăng cao. Nông dân chuyển đổi mạnh mẽ từ giống lúa thường sang giống lúa thơm chất lượng cao. Tuy nhiên, quá trình thâm canh đối mặt nhiều thách thức về biến đổi khí hậu và dịch bệnh. Chi phí vật tư nông nghiệp như phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ngày càng tăng. Áp lực giá cả đòi hỏi quy trình canh tác phải đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Nông hộ cần áp dụng các tiến bộ kỹ thuật để duy trì độ phì nhiêu của đất. Việc nâng cao giá trị hạt lúa thơm đồng bằng sông Cửu Long là định hướng phát triển lâu dài và bền vững.
1.2. Mẫu khảo sát dữ liệu bảng 273 hộ canh tác thực tế
Bộ dữ liệu nghiên cứu thu thập dạng bảng lặp lại trong hai năm 2017 và 2019. Tổng cộng có 273 hộ gia đình trực tiếp canh tác lúa Jasmine tham gia khảo sát. Bốn địa bàn được lựa chọn bao gồm tỉnh Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp và thành phố Cần Thơ. Đây là các vùng sinh thái đặc trưng cho sản xuất lúa thương phẩm quy mô lớn. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc đảm bảo tính chính xác của số liệu. Các biến số kinh tế - xã hội được ghi nhận chi tiết từ diện tích, năng suất, lao động đến chi phí đầu vào. Dữ liệu bảng cho phép phân tích sự thay đổi hiệu quả sản xuất theo thời gian. Mẫu khảo sát mang tính đại diện cao cho toàn bộ vùng sản xuất lúa thơm trọng điểm.
II. Mô hình biên ngẫu nhiên SFA và hàm sản xuất Cobb Douglas
Đo lường hiệu quả sản xuất nông nghiệp đòi hỏi các mô hình định lượng tin cậy. Phương pháp mô hình biên ngẫu nhiên (SFA) được ứng dụng phổ biến trong kinh tế học nông nghiệp. Công cụ này phân tách sai số ngẫu nhiên khỏi sự kém hiệu quả kỹ thuật trong canh tác. Kết hợp với hàm sản xuất Cobb-Douglas, mô hình phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và sản lượng. Các yếu tố như diện tích đất, lượng giống, phân bón đạm, lân, kali và thuốc trừ sâu được lượng hóa cụ thể. Mô hình ước lượng đồng thời biên sản xuất tối ưu và các nhân tố ảnh hưởng đến độ chênh lệch hiệu quả. Qua đó, nhà quản lý nhận diện chính xác nguyên nhân dẫn đến sự thất thoát năng suất tiềm năng.
2.1. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật TE và hiệu quả phân bổ AE
Hiệu quả kỹ thuật (TE) phản ánh năng lực tối đa hóa sản lượng từ lượng đầu vào cố định. Hiệu quả phân bổ (AE) thể hiện khả năng lựa chọn tỷ lệ đầu vào tối ưu theo giá cả thị trường. Sự kết hợp giữa TE và AE tạo nên hiệu quả kinh tế trồng lúa toàn diện của mỗi hộ nông dân. Trong sản xuất lúa thơm Jasmine 85, việc đạt TE cao giúp hộ khai thác tối đa tiềm năng giống. Đồng thời, tối ưu hóa AE giúp cắt giảm chi phí phân bón hóa học dư thừa. Mô hình kinh tế lượng xác định khoảng cách giữa mức sản xuất thực tế và đường biên hiệu quả. Nông dân có thể cải thiện cả hai chỉ số bằng cách tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật khuyến nông.
2.2. So sánh phân tích bao dữ liệu DEA và phương pháp SFA
Bên cạnh mô hình tham số SFA, phương pháp phi tham số phân tích bao dữ liệu (DEA) cũng thường được áp dụng. Phương pháp DEA không đòi hỏi giả định về dạng hàm sản xuất cụ thể như Cobb-Douglas hay Translog. DEA sử dụng quy hoạch tuyến tính để xây dựng đường biên hiệu quả từ dữ liệu quan sát. Tuy nhiên, DEA gộp chung sai số đo lường và yếu tố ngẫu nhiên vào phần kém hiệu quả. Đối với sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ thời tiết, mô hình biên ngẫu nhiên (SFA) mang lại độ tin cậy vượt trội. SFA phân tách rõ ràng tác động của thời tiết bất lợi và sự yếu kém trong quản lý kỹ thuật của chủ hộ.
III. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật TE và hiệu quả kinh tế lúa thơm
Kết quả thực nghiệm cung cấp cái nhìn chi tiết về hiệu quả hoạt động của các hộ nông dân. Giai đoạn 2017-2019 ghi nhận mức hiệu quả kỹ thuật (TE) trung bình đạt 88,21%. Hiệu quả kinh tế trung bình đạt 79,67% đối với các hộ trồng lúa Jasmine tại ĐBSCL. Con số này cho thấy tiềm năng tăng trưởng năng suất vẫn còn dư địa mở rộng đáng kể. Nông hộ có thể tiết kiệm chi phí đầu vào mà vẫn duy trì hoặc gia tăng sản lượng hiện tại. Hiệu quả kinh tế chịu tác động trực tiếp từ kỹ năng quản trị và việc sử dụng vật tư nông nghiệp. Các nhân tố kinh tế - xã hội đóng vai trò cốt lõi trong việc định hình mức độ thành công của nông hộ.
3.1. Mức độ đạt hiệu quả kỹ thuật TE trung bình của các hộ
Chỉ số hiệu quả kỹ thuật TE đạt 88,21% phản ánh trình độ thâm canh tương đối đồng đều giữa các tỉnh. Dù vậy, khoảng cách 11,79% so với đường biên tối ưu vẫn là dư địa cần khắc phục. Việc tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật giúp nông dân cải thiện TE rõ rệt. Những hộ được đào tạo bài bản thường nắm vững kỹ thuật bón phân và phòng trừ dịch bệnh. Ngược lại, trình độ học vấn phổ thông cao không đồng nghĩa với việc canh tác hiệu quả hơn. Kinh nghiệm thực tế và kiến thức khuyến nông đóng vai trò quyết định hơn bằng cấp. Sử dụng lao động gia đình chưa hợp lý cũng là nguyên nhân làm suy giảm hiệu quả kỹ thuật của hộ.
3.2. Hiệu quả kinh tế trồng lúa và các yếu tố đầu vào chính
Hiệu quả kinh tế trồng lúa đạt mức 79,67%, chịu tác động mạnh từ chi phí vật tư và giá nông sản. Phân tích định lượng chỉ ra phân đạm và phân kali tác động tích cực đến năng suất lúa. Ngược lại, việc bón thừa phân lân gây tác dụng ngược và làm giảm năng suất cây lúa. Phương thức gieo sạ hàng giúp kiểm soát mật độ cây trồng tốt hơn sạ lan truyền thống. Biện pháp xử lý rơm rạ đúng cách tạo điều kiện thuận lợi cho đất tái tạo dinh dưỡng. Tiếp cận nguồn vốn tín dụng giúp nông dân chủ động mua vật tư chất lượng vào đúng thời điểm. Những yếu tố này trực tiếp gia tăng biên lợi nhuận ròng cho mỗi hecta canh tác lúa Jasmine 85.
IV. Tăng trưởng năng suất yếu tố tổng hợp TFP ở vùng ĐBSCL
Năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) là chỉ báo quan trọng đo lường chất lượng tăng trưởng dài hạn. Thay vì chỉ phụ thuộc vào thâm dụng vốn và lao động, TFP phản ánh đóng góp của công nghệ và tổ chức. Trong giai đoạn 2017-2019, TFP của các hộ trồng lúa Jasmine tại ĐBSCL tăng trưởng tích cực 15,47%. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt mức 3,93% mỗi năm. Kết quả này chứng minh ngành trồng lúa thơm đang chuyển dịch theo hướng nâng cao hiệu quả nội tại. Sự cải thiện TFP góp phần giảm áp lực khai thác tài nguyên đất và nước. Nâng cao năng suất tổng hợp là chìa khóa để ngành lúa gạo cạnh tranh bền vững trên thị trường toàn cầu.
4.1. Phân tích chỉ số năng suất Malmquist và biến động TFP
Chỉ số năng suất Malmquist được sử dụng để phân rã các nguồn gốc dẫn đến biến động TFP. Phương pháp này chia tách tăng trưởng TFP thành ba thành phần độc lập. Các thành phần bao gồm thay đổi hiệu quả kỹ thuật (TEC), thay đổi hiệu quả quy mô (SEC) và tiến bộ công nghệ (TC). Số liệu cho thấy hiệu quả quy mô (SEC) đóng góp lớn nhất với mức tăng 4,48 điểm phần trăm. Tiến bộ khoa học công nghệ (TC) tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng thêm 1,80 điểm phần trăm. Trong khi đó, thay đổi hiệu quả kỹ thuật (TEC) ghi nhận mức sụt giảm nhẹ -0,81 điểm phần trăm. Kết quả phản ánh nông dân mở rộng quy mô hợp lý nhưng cần củng cố lại kỷ luật kỹ thuật.
4.2. Động lực từ tiến bộ công nghệ và hiệu quả quy mô SEC
Hiệu quả quy mô (SEC) giữ vai trò chủ lực nhờ việc tích tụ và liên kết ruộng đất theo mô hình cánh đồng mẫu. Cơ giới hóa đồng bộ từ khâu làm đất, gieo sạ đến thu hoạch giúp giảm đáng kể chi phí cố định. Tiến bộ khoa học công nghệ (TC) thể hiện qua việc áp dụng giống lúa Jasmine 85 xác nhận chất lượng cao. Nông dân ứng dụng máy bay không người lái để phun thuốc và bón phân chính xác hơn. Việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật giúp nâng cao năng suất các yếu tố tổng hợp trên diện rộng. Tuy nhiên, sự chững lại của TEC đòi hỏi ngành nông nghiệp phải tăng cường đào tạo lại quy trình chuẩn.
V. Giải pháp phát triển lúa thơm đồng bằng sông Cửu Long
Nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng trưởng TFP đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ. Chính quyền địa phương và các cơ quan khuyến nông cần phối hợp chặt chẽ với nông dân. Chiến lược phát triển lúa thơm đồng bằng sông Cửu Long phải gắn liền với thị trường tiêu thụ ổn định. Cải thiện hiệu quả kinh tế trồng lúa giúp nông hộ gia tăng thu nhập và tích lũy vốn tái sản xuất. Cần tập trung giải quyết các nút thắt về kỹ thuật canh tác, tín dụng nông thôn và chuỗi cung ứng vật tư. Việc chuyển đổi từ tư duy sản lượng sang tư duy kinh tế nông nghiệp là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn mới.
5.1. Nâng cao chất lượng đào tạo tập huấn kỹ thuật canh tác
Chương trình tập huấn khuyến nông cần đổi mới nội dung theo hướng thực hành và cá nhân hóa. Chuyển giao các gói kỹ thuật tiên tiến như 1 phải 5 giảm và 3 giảm 3 tăng cho nông hộ. Nông dân cần được hướng dẫn cân đối lượng phân đạm, lân và kali theo từng giai đoạn phát triển của cây lúa. Khuyến khích mở rộng phương pháp gieo sạ hàng để tiết kiệm lúa giống và giảm áp lực sâu bệnh. Tuyên truyền các biện pháp xử lý rơm rạ thân thiện với môi trường, hạn chế phát thải khí nhà kính. Nâng cao kỹ năng quản lý sẽ giúp khắc phục tình trạng sụt giảm hiệu quả kỹ thuật (TEC) trong thời gian qua.
5.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng và quản lý nguồn vật tư
Mở rộng các gói vay ưu đãi giúp nông hộ tiếp cận kịp thời nguồn vốn phục vụ mùa vụ. Vốn tín dụng cho phép nông dân mua vật tư phân bón chất lượng cao với giá gốc, tránh phụ thuộc đại lý. Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trên thị trường. Hỗ trợ hình thành các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp để đàm phán giá mua vật tư đầu vào số lượng lớn. Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ giống lúa Jasmine 85 bảo đảm đầu ra ổn định với giá thu mua hợp lý. Đồng bộ hóa chính sách tín dụng và quản lý thị trường sẽ tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng TFP bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGÔ ANH TUẤN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG NĂNG SUẤT CÁC YẾU TỐ TỔNG HỢP CỦA HỘ TRỒNG LÚA JASMINE TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 96 20 115 i THÁNG 02/2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGÔ ANH TUẤN MÃ SỐ NCS: 0816005 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG NĂNG SUẤT CÁC YẾU TỐ TỔNG HỢP CỦA HỘ TRỒNG LÚA JASMINE TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 96 20 115 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.NGUYỄN HỮU ĐẶNG TS.HUỲNH MINH TUẤN ii THÁNG 02/2023 LỜI CẢM ƠN Không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của mọi người xung quanh. Trong suốt thời gian từ khi học tập tại trường đến nay, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ từ Quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc đó: Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt kiến thức, cung cấp các tài liệu giúp tôi trang bị thêm được nhiều kiến thức mới và bổ ích để hoàn thành tốt luận án tiến sĩ. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Bệnh viện Tim mạch thành phố Cần Thơ và Thầy thuốc ưu tú BSCKII.
Trần Quốc Luận đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án tiến sĩ. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, Quý Thầy Cô Khoa Quản Lý Công nghiệp Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ và thầy NGND.Huỳnh Thanh Nhã đã tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt luận án tiến sĩ. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy PGS.Nguyễn Hữu Đặng và thầy TS.Huỳnh Minh Tuấn đã tận tình định hướng tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án tốt nghiệp. Cuối cùng là gia đình đã luôn bên cạnh tiếp thêm năng lượng và sức mạnh cũng như tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận án này.
Kính chúc tất cả nhiều sức khỏe và thành công. Cần Thơ, ngày 22 tháng 02 năm 2023 Nghiên cứu sinh Ngô Anh Tuấn i TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu của luận án là ước lượng hiệu quả sản xuất và tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp của hộ trồng lúa Jasmine tại Đồng bằng sông Cửu Long để đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và năng suất các yếu tố tổng hợp. Luận án sử dụng bộ dữ liệu bảng (panel data) được khảo sát lặp lại trong hai năm (2017 và 2019) từ 273 hộ trồng lúa Jasmine tại bốn tỉnh Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, thông qua bảng hỏi cấu trúc được soạn sẵn. Sử dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên để phân tích hiệu quả sản xuất bao gồm: hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế, từ đó đo lường tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp.
Các yếu tố được xác định để ước lượng hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế bao gồm: giới tính chủ hộ, tuổi chủ hộ, trình độ học vấn, tập huấn kỹ thuật, tham gia hội nông dân, số lao động gia đình, tín dụng, thu nhập khác, khoảng cách từ nhà đến ruộng và khoảng cách từ nhà đến trung tâm thương mại. Các yếu tố được xác định đo lường tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp bao gồm tăng trưởng hiệu quả kỹ thuật, tăng trưởng hiệu quả quy mô và tiến bộ khoa học công nghệ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả kỹ thuật của hộ đạt trung bình 88,21% trong giai đoạn 2017-2019. Người nông dân có trình độ học vấn cao lại kém hiệu quả trong sản xuất lúa.
Ngược lại, tập huấn kỹ thuật nhiều sẽ giúp hộ tăng năng suất sản xuất lúa. Việc vay vốn tín dụng sẽ giúp hộ đảm bảo nguồn vốn để hoạt động sản xuất, chủ động hơn trong việc sử dụng vật tư nông nghiệp, giúp tăng hiệu quả kỹ thuật. Việc sử dụng không hiệu quả lao động gia đình làm giảm hiệu quả kỹ thuật của hộ trong sản xuất lúa Jasmine. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố lượng phân đạm và phân kali có tác động thuận với năng suất lúa của hộ.
Trong khi đó, lượng phân lân có ảnh hưởng nghịch với năng suất của hộ. Phương thức gieo sạ hàng và biện pháp xử lý rơm rạ bằng đốt cũng tác động tích cực đến năng suất của hộ. Hiệu quả kinh tế của hộ đạt trung bình 79,67% trong giai đoạn 2017-2019. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các yếu tố về kinh tế xã hội như giới tính chủ hộ, trình độ học vấn, tập huấn kỹ thuật, số lượng lao động gia đình và tín dụng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hộ.
Bên cạnh đó các yếu tố giá giống, giá phân kali, hình thức gieo sạ và xử lý rơm rạ đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ. Tăng trưởng TFP trong sản xuất lúa Jasmine của hộ tại ĐBSCL là tích cực, ở mức khoảng 15,47% trong giai đoạn 2017–2019 hoặc ở mức bình quân 3,93%/ năm ii trong giai đoạn trên. TFP tăng trưởng tích cực trong giai đoạn này được thúc đẩy bởi tăng trưởng hiệu quả quy mô (SEC) (4,48 điểm%) và tiến bộ khoa học công nghệ (TC) (1,80 điểm%). Trong khi đó hiệu quả kỹ thuật (TEC) hạn chế sự tăng trưởng TFP ở mức độ khá nhỏ (-0,81 điểm%) trong sản xuất lúa Jasmine của hộ trong giai đoạn này.
Trên cơ sở kết quả ước lượng của hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên, kết hợp với kết quả ước lượng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên và phân tích tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp của hộ sản xuất lúa Jasmine tại ĐBSCL trong giai đoạn 2017– 2019, luận án đã đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện thu nhập cho hộ. iii ABSTRACT Research objective of the disertation is to estimate productive efficiency and total factor productivity growth of Jasmine rice farmers in the Mekong Delta in order to propose policy implications to improve production efficiency and TFPG. The thesis uses panel data that was repeated in two years (2017 and 2019) from 273 jasmine rice growing households in Kien Giang, An Giang, Dong Thap and Can Tho in the Mekong Delta by a structured questionnaire. The stochastic frontier analysis method is used to analyze production efficiency, including technical and economic efficiency, and to measure the growth of total factor productivity.
Factors identified to measure technical efficiency and economic efficiency include gender, age, education, training, association, family labors, credit, other income, distance from home to field, and distance from home to market. Factors identified to measure the growth of total factor productivity include technical efficiency change, scale efficiency change, and technological change. Research results show that the technical efficiency of farmers reached an average of 88.21% in the period 2017-2019. Farmers with a high level of education are less efficient in rice production.
On the contrary, more training helps farmers increase rice productivity. Credit helps farmers secure capital for production activities, be more active in using agricultural materials, and increase technical efficiency. The inefficient use of family labors reduces the technical efficiency of farmers in Jasmine rice production. Besides, the research results also show that the amount of nitrogen and potassium fertilizers has a proportional effect on the rice yield of farmers.
Meanwhile, the amount of phosphate fertilizer has an inverse effect on the productivity of farmers. The method of sowing and burning straw also positively affects production. The economic efficiency of households only reached an average of 79.67% in the period 2017-2019. Research results also show socio-economic factors such as gender, educationm training, family labors and credit also affect the economic efficiency of households.
In addition, factors such as seed price, potash price, method of sowing, and straw handling affect the farmers' profit. TFP growth in Jasmine rice production by farmers in the Mekong Delta is positive, at around 15.47% during 2017–2019 or at 3. TFPG is positive during this period due to scale efficiency change (SEC) (14.48%) and iv technology change (TC) (1. Meanwhile, the technical efficiency change that decreased the growth of TFP was quite small (-0.81%) in this period.
Based on the estimation results of the stochastic frontier profit function model, the stochastic frontier production function model, and the TFPG analysis of Jasmine rice farmers in the Mekong Delta in the period of 2017–2019, the thesis has proposed solutions to improve production efficiency and income for farmers. v CAM ĐOAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Tôi xin cam kết luận án này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận án cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày 23 tháng 02 năm 2023 Cán bộ hướng dẫn Nghiên cứu sinh Pgs.Ts Nguyễn Hữu Đặng Ngô Anh Tuấn vi MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. iv CAM ĐOAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
vi MỤC LỤC. vii DANH MỤC BẢNG.xii DANH MỤC HÌNH.xv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.xvi CHƯƠNG 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.1 Tính cấp thiết về mặt lý thuyết.2 Tính cấp thiết về mặt thực tiễn.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.1 Mục tiêu chung của nghiên cứu.2 Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi không gian.3 Phạm vi thời gian.4 Phạm vi nội dung nghiên cứu.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN.1 Về học thuật.2 Về thực tiễn.6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. 11 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ NĂNG SUẤT CÁC YẾU TỐ TỔNG HỢP.1 Hiệu quả sản xuất.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất.2 Ước lượng hiệu quả sản xuất.2 Năng suất các yếu tố tổng hợp.2 Đo lường tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp.3 Phân tích tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG CÁC YẾU TỐ TỔNG HỢP.1 Quá trình phát triển phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên.2 Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả sản xuất và tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả sản xuất.2 Nghiên cứu thực nghiệm về tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.1 Mô hình nghiên cứu.2 Giả thuyết nghiên cứu. 45 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU.1 Dữ liệu thứ cấp.2 Dữ liệu sơ cấp.1 Lựa chọn khu vực nghiên cứu.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH.1 Phân tích thống kê mô tả.2 Phân tích thu nhập – chi phí (CRA - costs and returns analysis).3 Kiểm định mô hình.1 Kiểm định T-test.2 Kiểm định đa cộng tuyến.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Anh Tuấn (2023). Hiệu quả sản xuất lúa Jasmine và năng suất yếu tố tổng hợp ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phan-tich-hieu-qua-san-xuat-va-tang-truong-nang-suat-cac-yeu-to-tong-hop-cua-ho
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả sản xuất lúa Jasmine và năng suất yếu tố tổng hợp ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích hiệu suất sản xuất và yếu tố tổng hợp nâng cao năng suất lúa Jasmine tại ĐBSCL. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa canh tác.
Luận án "Hiệu quả sản xuất lúa Jasmine và năng suất yếu tố tổng hợp ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Hiệu quả sản xuất lúa Jasmine và năng suất yếu tố tổng hợp ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả sản xuất lúa Jasmine và năng suất yếu tố tổng hợp ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Hiệu quả sản xuất lúa Jasmine và năng suất yếu tố tổng hợp ĐBSCL" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả sản xuất lúa Jasmine và năng suất yếu tố tổng hợp ĐBSCL" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả sản xuất lúa Jasmine và năng suất yếu tố tổng hợp ĐBSCL" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.