Nghiên cứu Chuyển đổi Cơ cấu Cây trồng theo Hướng Sản xuất Hàng hóa tại TP. Thanh Hóa - Luận án TS
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại thành phố thanh hoá tỉnh thanh hoá. Xem tóm tắt và tải về tại L
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
221
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phân tích hiện trạng chuyển đổi cây trồng tại TP Thanh Hóa
- Số trang:
- 221 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Vũ Đức Kính
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phân tích hiện trạng chuyển đổi cây trồng tại TP Thanh Hóa
Thành phố Thanh Hóa đang trải qua giai đoạn quan trọng trong tái cơ cấu cây trồng Thanh Hóa. Nông nghiệp địa phương phụ thuộc nhiều vào cây trồng truyền thống. Lúa và ngô chiếm ưu thế trong cơ cấu sản xuất. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế từ các cây trồng này chưa cao. Nông dân đối mặt với thu nhập bấp bênh. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế. Năng suất lao động nông nghiệp thấp. Giá trị gia tăng cho nông sản không đáng kể. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trở thành yêu cầu cấp thiết. Đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân nông thôn. Nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản. Tìm kiếm các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn. Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững. Điều này đòi hỏi sự đánh giá toàn diện. Phân tích kỹ lưỡng thực trạng hiện tại. Đặt nền móng cho các giải pháp hiệu quả.
1.1. Thực trạng cơ cấu cây trồng và hiệu quả sản xuất
Cơ cấu cây trồng tại Thành phố Thanh Hóa duy trì sự thống trị của lúa và ngô. Diện tích canh tác các loại cây này lớn. Sản lượng ổn định nhưng giá trị kinh tế thấp. Nhiều vùng đất phù sa màu mỡ chưa được khai thác hiệu quả. Tiềm năng cho cây trồng đặc sản bị bỏ ngỏ. Các loại rau màu, cây ăn quả chưa được đầu tư đúng mức. Kỹ thuật canh tác truyền thống phổ biến. Chi phí đầu vào tăng cao. Giá bán nông sản thấp. Nông dân gặp khó khăn trong việc tích lũy vốn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập hộ gia đình. Việc thiếu chuỗi liên kết sản xuất – tiêu thụ làm giảm hiệu quả. Sản phẩm nông nghiệp khó tiếp cận thị trường lớn. Khả năng nâng cao giá trị nông sản Thanh Hóa còn hạn chế. Yêu cầu cấp thiết là tái cơ cấu cây trồng Thanh Hóa. Chuyển dịch sang nhóm cây trồng có giá trị kinh tế cao. Đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho người nông dân. Tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất đai. Tăng cường khả năng cạnh tranh của nông sản trên thị trường.
1.2. Thách thức và cơ hội cho nông nghiệp Thanh Hóa
Nông nghiệp Thanh Hóa đối mặt nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu gây ra hạn hán, lũ lụt bất thường. Đất đai bị bạc màu, thoái hóa. Nguồn nước tưới tiêu không ổn định. Lực lượng lao động nông nghiệp già hóa. Thiếu hụt lao động trẻ có trình độ. Công nghệ sản xuất lạc hậu. Khả năng tiếp cận thị trường còn yếu. Tuy nhiên, nhiều cơ hội mở ra. Vị trí địa lý thuận lợi của Thành phố Thanh Hóa. Gần các trung tâm tiêu thụ lớn. Sự quan tâm của chính quyền địa phương. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp Thanh Hóa ngày càng rõ ràng. Nhu cầu thị trường về nông sản sạch, an toàn tăng cao. Đây là động lực lớn để phát triển nông nghiệp hàng hóa Thanh Hóa. Tập trung vào cây trồng chủ lực Thanh Hóa có lợi thế. Đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hóa. Phát triển các mô hình chuyển đổi cây trồng hiệu quả Thanh Hóa. Tận dụng những cơ hội này giúp vượt qua khó khăn. Đưa nông nghiệp Thành phố phát triển bền vững.
II.Mô hình chuyển đổi cây trồng hiệu quả nâng giá trị
Việc áp dụng các mô hình chuyển đổi cây trồng hiệu quả Thanh Hóa là trọng tâm. Giúp nông dân nâng cao thu nhập. Phát triển nông nghiệp bền vững. Nhiều sáng kiến đã được triển khai. Từ trồng rau hữu cơ đến cây ăn quả đặc sản. Các mô hình này mang lại hiệu quả rõ rệt. Chúng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu địa phương. Đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường. Việc nhân rộng các mô hình thành công rất quan trọng. Cần có sự hỗ trợ về kỹ thuật, vốn. Đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm. Qua đó, nâng cao giá trị nông sản Thanh Hóa một cách toàn diện. Tạo động lực cho việc tái cơ cấu cây trồng Thanh Hóa. Hướng tới một nền nông nghiệp hiện đại. Giảm thiểu rủi ro, tăng cường lợi nhuận. Phát triển bền vững theo hướng kinh tế thị trường.
2.1. Các mô hình chuyển đổi cây trồng thành công tại TP
Thành phố Thanh Hóa đã ghi nhận nhiều mô hình chuyển đổi cây trồng hiệu quả Thanh Hóa. Điển hình là việc chuyển đổi diện tích đất lúa kém hiệu quả. Sang trồng rau an toàn trong nhà lưới. Hoặc phát triển các loại cây ăn quả đặc sản. Nhiều mô hình trồng dưa lưới, ổi, bưởi da xanh đã mang lại hiệu quả kinh tế cao. Một số hộ nông dân đã đầu tư vào trồng hoa. Hoặc cây cảnh có giá trị thương phẩm lớn. Các mô hình này thường kết hợp công nghệ tưới nhỏ giọt. Ứng dụng phân bón hữu cơ. Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP. Việc này giúp sản phẩm dễ dàng tiêu thụ. Đạt giá cao trên thị trường nông sản Thanh Hóa. Các mô hình này chứng minh hiệu quả. Tăng thu nhập cho nông dân. Cải thiện đời sống. Đồng thời, góp phần đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp địa phương. Thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa Thanh Hóa theo hướng bền vững.
2.2. Nâng cao giá trị nông sản thông qua chế biến sâu
Chế biến sâu là giải pháp then chốt để nâng cao giá trị nông sản Thanh Hóa. Giảm thiểu thất thoát sau thu hoạch. Tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm. Thay vì bán nông sản tươi, các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào chế biến. Các sản phẩm như nước ép hoa quả, rau sấy khô. Mứt từ trái cây, tinh bột biến tính. Hay các sản phẩm dược liệu từ cây trồng đặc hữu. Việc này giúp kéo dài thời gian bảo quản. Tạo ra sản phẩm đa dạng hơn. Đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trường nông sản Thanh Hóa. Chế biến sâu còn tạo ra nhiều việc làm. Góp phần phát triển công nghiệp phụ trợ. Xây dựng các chuỗi giá trị nông sản Thanh Hóa hoàn chỉnh. Từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Đảm bảo chất lượng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Điều này giúp nâng cao uy tín cho nông sản địa phương. Tăng cường khả năng xuất khẩu. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững cho Thành phố.
2.3. Ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp
Ứng dụng công nghệ mới là yếu tố quyết định. Thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hóa. Giúp đạt năng suất, chất lượng vượt trội. Các công nghệ tiên tiến như tưới tiêu tự động. Cảm biến giám sát môi trường. Hệ thống nhà kính thông minh. Sử dụng máy bay không người lái để phun thuốc, bón phân. Công nghệ sinh học trong chọn tạo giống. Nuôi cấy mô thực vật. Những tiến bộ này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Giảm chi phí vận hành. Hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường. Đảm bảo an toàn thực phẩm. Nông dân có thể quản lý trang trại hiệu quả hơn. Theo dõi sức khỏe cây trồng theo thời gian thực. Từ đó đưa ra quyết định kịp thời. Việc đầu tư vào công nghệ cao còn thu hút nguồn lực. Tạo ra việc làm chất lượng. Góp phần xây dựng các mô hình chuyển đổi cây trồng hiệu quả Thanh Hóa hiện đại. Thúc đẩy tái cơ cấu cây trồng Thanh Hóa theo hướng thông minh.
III.Phát triển nông nghiệp hàng hóa cây trồng chủ lực TP
Thành phố Thanh Hóa đặt mục tiêu phát triển nông nghiệp hàng hóa Thanh Hóa. Chuyển dịch từ sản xuất nhỏ lẻ sang quy mô lớn. Tập trung vào các cây trồng chủ lực Thanh Hóa. Việc này đòi hỏi quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh. Đầu tư đồng bộ về hạ tầng. Ứng dụng khoa học kỹ thuật. Xác định rõ những loại cây trồng có lợi thế cạnh tranh. Từ đó tập trung nguồn lực phát triển. Đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Nông nghiệp hàng hóa không chỉ tăng thu nhập cho nông dân. Nó còn góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế địa phương. Tạo ra giá trị thặng dư lớn. Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Xây dựng thương hiệu cho nông sản Thanh Hóa. Đẩy mạnh liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ. Phát triển chuỗi giá trị nông sản Thanh Hóa bền vững.
3.1. Định hướng phát triển cây trồng chủ lực theo vùng
Việc xác định cây trồng chủ lực Thanh Hóa là cần thiết. Dựa trên đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và nhu cầu thị trường. Thành phố Thanh Hóa có thể phát triển các vùng chuyên canh rau an toàn. Cây ăn quả chất lượng cao. Hoặc cây dược liệu quý. Ví dụ, các vùng đất ven sông có thể tập trung vào rau thủy canh. Vùng đất cao hơn có thể trồng cây ăn quả lâu năm. Việc này giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất. Tạo ra sản phẩm có tính đồng nhất. Giảm chi phí sản xuất. Dễ dàng áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng. Thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp. Phát triển nông nghiệp hàng hóa Thanh Hóa cần sự quy hoạch chi tiết. Chính sách khuyến khích liên kết sản xuất. Xây dựng các thương hiệu riêng cho từng loại cây trồng. Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường nông sản Thanh Hóa. Đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của nông nghiệp địa phương.
3.2. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn
Chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lẻ sang quy mô hàng hóa là xu hướng tất yếu. Phát triển nông nghiệp hàng hóa Thanh Hóa đòi hỏi tích tụ ruộng đất. Hình thành các vùng sản xuất tập trung. Đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại. Áp dụng quy trình sản xuất chuẩn hóa. Từ khâu làm đất đến thu hoạch và bảo quản. Việc này giúp tăng năng suất lao động. Giảm giá thành sản phẩm. Nâng cao chất lượng. Thu hút các doanh nghiệp lớn tham gia đầu tư. Xây dựng các nhà máy chế biến. Mở rộng thị trường tiêu thụ. Quy mô lớn tạo điều kiện cho nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hóa phát triển. Áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Ví dụ như nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác. Nông dân có thể tham gia vào các hợp tác xã. Hoặc liên kết với doanh nghiệp. Đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm. Giúp nông nghiệp Thành phố phát triển mạnh mẽ và bền vững.
3.3. Thị trường tiêu thụ nông sản và kênh phân phối
IV.Giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu cây trồng chuỗi giá trị
Để thực hiện thành công việc tái cơ cấu cây trồng Thanh Hóa, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ. Từ quản lý đất đai đến phát triển nguồn nhân lực. Đặc biệt, việc xây dựng và củng cố chuỗi giá trị nông sản Thanh Hóa là yếu tố then chốt. Đảm bảo sản phẩm từ nông trại đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất. Các giải pháp phải tính đến sự bền vững. Bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Chính sách hỗ trợ cần được thực thi nghiêm túc. Khuyến khích sự tham gia của mọi thành phần kinh tế. Từ hộ nông dân cá thể đến các doanh nghiệp lớn. Mục tiêu là tạo ra một nền nông nghiệp hiện đại. Có khả năng thích ứng với biến đổi. Đảm bảo an ninh lương thực. Đồng thời tạo ra giá trị kinh tế cao. Mang lại lợi ích lâu dài cho Thành phố Thanh Hóa.
4.1. Giải pháp quản lý đất đai và tài nguyên hiệu quả
Quản lý đất đai hiệu quả là nền tảng cho tái cơ cấu cây trồng Thanh Hóa. Cần có quy hoạch sử dụng đất rõ ràng. Tập trung vào các vùng sản xuất chuyên canh. Khuyến khích tích tụ ruộng đất. Tạo điều kiện cho sản xuất quy mô lớn. Việc này giúp giảm chi phí sản xuất. Dễ dàng đầu tư công nghệ. Tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp bảo vệ đất. Chống xói mòn, bạc màu. Cải tạo đất phèn, mặn. Quản lý nguồn nước tưới tiêu một cách bền vững. Phát triển hệ thống thủy lợi hiện đại. Tiết kiệm nước. Áp dụng các kỹ thuật canh tác thân thiện môi trường. Như luân canh, xen canh. Sử dụng phân bón hữu cơ. Hạn chế hóa chất. Các giải pháp này không chỉ nâng cao năng suất. Chúng còn bảo vệ môi trường. Đảm bảo sự phát triển lâu dài của nông nghiệp địa phương. Góp phần xây dựng các mô hình chuyển đổi cây trồng hiệu quả Thanh Hóa.
4.2. Xây dựng và phát triển chuỗi giá trị nông sản bền vững
Việc phát triển chuỗi giá trị nông sản Thanh Hóa là rất quan trọng. Từ khâu sản xuất đến chế biến, tiêu thụ. Cần tăng cường liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản Thanh Hóa. Giữa nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và nhà phân phối. Hình thành các hợp đồng bao tiêu sản phẩm rõ ràng. Đảm bảo đầu ra ổn định. Kiểm soát chất lượng từ vườn đến bàn ăn. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như VietGAP, GlobalGAP. Xây dựng thương hiệu cho từng loại nông sản. Đặc biệt là cây trồng chủ lực Thanh Hóa. Việc này giúp nâng cao giá trị sản phẩm. Giảm thiểu rủi ro cho người nông dân. Tăng khả năng tiếp cận các thị trường lớn. Thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa Thanh Hóa. Tạo ra giá trị gia tăng cao. Mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia. Đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp Thành phố.
4.3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp
Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định. Đảm bảo sự thành công của tái cơ cấu cây trồng Thanh Hóa. Cần có các chương trình đào tạo, tập huấn cho nông dân. Cung cấp kiến thức về kỹ thuật canh tác mới. Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hóa. Quản lý trang trại hiện đại. Marketing nông sản. Nâng cao trình độ của cán bộ khuyến nông. Đảm bảo họ có đủ năng lực hỗ trợ nông dân. Khuyến khích thanh niên tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp. Thông qua các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp. Đào tạo nghề. Phát triển các kỹ năng chuyên môn. Việc này giúp nông dân nắm bắt công nghệ. Áp dụng các mô hình chuyển đổi cây trồng hiệu quả Thanh Hóa. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Góp phần vào sự phát triển toàn diện của nông nghiệp Thành phố. Đảm bảo đội ngũ lao động có đủ năng lực. Đáp ứng yêu cầu của nền nông nghiệp hiện đại.
V.Chính sách liên kết hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao
Để phát triển nông nghiệp hàng hóa Thanh Hóa bền vững, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chính sách. Đồng thời tăng cường liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản Thanh Hóa. Đặc biệt chú trọng vào nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hóa. Các chính sách phải tạo động lực. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ. Hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn, kỹ thuật. Liên kết giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị. Đảm bảo sự hài hòa lợi ích. Từ đó thúc đẩy quá trình tái cơ cấu cây trồng Thanh Hóa một cách hiệu quả. Tạo ra một môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp. Hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản trên thị trường nông sản Thanh Hóa. Góp phần xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại. Mang lại giá trị kinh tế cao. Nâng cao đời sống người dân. Tạo đà phát triển kinh tế xã hội cho Thành phố.
5.1. Các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng hóa
Chính sách hỗ trợ nông nghiệp Thanh Hóa đóng vai trò quan trọng. Thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa Thanh Hóa. Các chính sách cần tập trung vào hỗ trợ tín dụng. Ưu đãi về thuế đất nông nghiệp. Hỗ trợ chi phí giống, vật tư. Khuyến khích đầu tư vào hạ tầng sản xuất. Ví dụ như hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn. Xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao. Chính phủ cần có cơ chế rõ ràng. Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến. Phát triển thị trường cho nông sản. Chính sách đào tạo nghề cho nông dân. Nâng cao trình độ kỹ thuật. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu nông sản. Đặc biệt, cần có chính sách bảo hiểm nông nghiệp. Giúp nông dân giảm thiểu rủi ro do thiên tai. Những chính sách này sẽ tạo động lực lớn. Thúc đẩy nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Áp dụng các mô hình chuyển đổi cây trồng hiệu quả Thanh Hóa. Đảm bảo sự phát triển ổn định của ngành nông nghiệp.
5.2. Tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản
Liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản Thanh Hóa là yếu tố then chốt. Đảm bảo sự ổn định và bền vững cho chuỗi giá trị nông sản Thanh Hóa. Cần khuyến khích hình thành các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới. Nơi nông dân cùng nhau sản xuất. Chia sẻ kinh nghiệm. Áp dụng công nghệ. Xây dựng mối quan hệ đối tác chặt chẽ. Giữa nông dân và các doanh nghiệp chế biến, phân phối. Thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Đảm bảo chất lượng và giá cả ổn định. Chính quyền cần đóng vai trò cầu nối. Hỗ trợ thông tin thị trường. Xúc tiến thương mại. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn nguyên liệu. Đảm bảo thị trường nông sản Thanh Hóa phát triển đa dạng. Liên kết này giúp giảm rủi ro cho cả người sản xuất và người tiêu dùng. Tăng cường khả năng cạnh tranh của nông sản địa phương. Góp phần vào quá trình tái cơ cấu cây trồng Thanh Hóa hiệu quả.
5.3. Đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao và bền vững
Đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao Thanh Hóa là định hướng chiến lược. Đảm bảo sự phát triển bền vững. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cần khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu. Đầu tư vào công nghệ sinh học. Công nghệ thông tin trong nông nghiệp. Phát triển các giải pháp canh tác thông minh. Như hệ thống nông trại thẳng đứng, nuôi trồng không đất. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, IoT trong quản lý sản xuất. Đồng thời, không quên yếu tố bền vững. Khuyến khích nông nghiệp hữu cơ. Canh tác an toàn, thân thiện môi trường. Sử dụng năng lượng tái tạo trong sản xuất. Việc này không chỉ tăng hiệu quả kinh tế. Nó còn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Tạo ra các cây trồng chủ lực Thanh Hóa có giá trị cao. Đáp ứng nhu cầu của thị trường nông sản Thanh Hóa khó tính. Góp phần xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại và có trách nhiệm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (221 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ ĐỨC KÍNH NGHIÊN CỨU CHYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TẠI THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HOÁ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2015 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ ĐỨC KÍNH NGHIÊN CỨU CHYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TẠI THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HOÁ CHUYÊN NGÀNH : Khoa học cây trồng MÃ SỐ : 62 62 01 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Thầy hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Huy Hoàng 2.TS Trịnh Khắc Quang Hà Nội - 2015 iii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án về đề tài “Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá”, chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy hướng dẫn, sự giúp đõ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, Ban Đào tạo Sau Đại học, Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và Khuyến Nông, Viện KHNN Việt Nam; các Thầy, Cô giáo và bạn bè đồng nghiệp. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến: PGS. TS Nguyễn Huy Hoàng, nguyên trưởng phòng Đào tạo Sau Đại học Viện KHKTNN Việt Nam; PGS.TS Trịnh Khắc Quang, Giám đốc Viện KHNN Việt Nam. Là hai người thầy hướng dẫn khoa học giúp đỡ tôi từ những ý tưởng đầu tiên đến suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận án Tiến sỹ nông nghiệp tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Viện khoa học Nông nghiêp Việt Nam, Ban lãnh đạo Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và Khuyến nông và các Thầy, Cô, cán bộ Ban Đào tạo sau Đại học, Trung tâm Chuyển giao Công nghệ và Khuyến nông đã quan tâm giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ủy Ban nhân dân Thành phố; Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên & Môi trường; Chi cục thống kê Thành phố; Trạm khuyến nông; Ủy ban nhân dân các phường, xã thực hiện thí nghiệm; Ban giám đốc Công ty TNHH một thành viên Môi trường & CTĐT Thanh Hóa và các phòng; đơn vị.đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi để thực hiện và hoàn thành luận án. Hoàn thành luận án còn có sự động viên, khuyến khích giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp và gia đình. Tất cả những sự giúp đỡ và tình cảm quý báu này là nguồn động lực lớn lao giúp tôi hoàn thành tốt bản luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả Vũ Đức Kính iv LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng tất cả các kết quả nghiên cứu và thực nghiệm trong luận án này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào. Tác giả luận án VŨ ĐỨC KÍNH v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Đặc điểm một số yếu tố khí hậu tại TP Thanh Hoá ……… ………….
Mùa vụ trồng trọt và loại cây trồng ở thành phố Thanh Hoá. Tính chất lý hoá học của nhóm đất phù sa có tầng đốm rỉ glây nông. Tính chất lý hóa học của đất thịt phù sa chua glây nông. Một số chỉ tiêu về phát triển KT 2011–2012 của TP Thanh Hoá……….
Cơ cấu cây trồng vụ Xuân và khả năng sản xuất hàng hóa ở thành phố Thanh Hóa năm 2012……………………………………………. Cơ cấu cây trồng vụ Mùa và khả năng sản xuất hàng hóa. Cơ cấu cây trồng vụ Đông và khả năng sản xuất hàng hóa. Loại cây trồng vụ Xuân và hiệu quả kinh tế năm 2012……………….
Loại cây trồng vụ Mùa và hiệu quả kinh tế của chúng tại TP Thanh Hóa, năm 2012 (triệu đồng/ha)…………………………………………………………. Loại cây trồng vụ Đông và hiệu quả kinh tế của chúng tại TP Thanh Hóa, năm 2012 (triệu đồng/ha). Cơ cấu giống lúa và hiệu quả kinh tế của chúng trong vụ Xuân. Cơ cấu giống lúa và hiệu quả kinh tế trong vụ Mùa.
Cơ cấu giống ngô và hiệu quả kinh tế của chúng. Cơ cấu giống lạc và hiệu quả kinh tế của chúng ………………. Giống khoai lang và hiệu quả kinh tế. Hiện trạng sử dụng đất của TP Thanh Hóa năm 2012-2014……….
Tổng hợp các nhóm đất theo địa hình và chế độ canh tác trong nông nghiệp ở thành phố Thanh Hoá, năm 2012. Diện tích và cơ cấu của các công thức luân canh trên nhóm đất bãi của TP Thanh Hóa năm 2012. Diện tích, cơ cấu của các công thức trồng trọt trên nhóm đất vàn cao ở trong đê của TP Thanh Hóa, năm 2012. Diện tích và cơ cấu của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất vàn ở trong đê của TP Thanh Hóa năm 2012.
Diện tích, cơ cấu của các công thức canh tác trên nhóm đất trũng ở trong đê của TP Thanh Hóa năm 2012………………………………………. Các công thức trồng trọt trên nhóm đất bãi và hiệu quả kinh tế. Các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất bãi và hiệu quả xã hội…. Các công thức trồng trọt trên đất bãi và hiệu quả môi trường.
Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên nhóm đất cao trong đê của TP Thanh Hóa năm 2013 …………………………………………………. Hiệu quả xã hội của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất cao trong đê của TP Thanh Hóa năm 2013. Hiệu quả môi trường của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất cao trong đê của TP Thanh Hóa năm 2013……………………………………. Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất vàn trong đê của TP Thanh Hóa, năm 2013.
Hiệu quả xã hội của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất vàn trong đê của TP Thanh Hóa năm 2013. Hiệu quả môi trường của loại sử dụng đất vàn trong đê. Hiệu quả kinh tế của các công thức canh tác trên nhóm đất trũng trong đê của TP Thanh Hóa năm 2013……………………………………………. Hiệu quả xã hội của các công thức trên nhóm đất trũng trong đê.
Hiệu quả môi trường của loại sử dụng đất trũng trong đê. Lợi nhuận của cơ cấu cây trồng hiện trạng trên các loại/nhóm đất ở TP Thanh Hóa………………………………………………………………………. Dự báo mức tiêu thụ một số sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2020 định hướng đến năm 2025. Dự báo mức tiêu thụ một số sản phẩm nông nghiệp trên các địa bàn khác ngoài TP Thanh Hóa, giai đoạn 2015 – 2020 định hướng đến năm 2025……………………………………………………………………………….
Đặc điểm giai đoạn mạ của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm vụ Xuân 2012, tại xã Quảng Thắng TP Thanh Hoá………………………………. Đặc điểm nông học chính và khả năng sinh trưởng phát triển của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2012, tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá……………………………………………………. Đặc điểm nông học chính và khả năng sinh trưởng phát triển của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2013, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các giống trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá.
Yếu tố cấu thành năng suất và NSLT của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân và Mùa năm 2013, tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá. Năng suất thực thu của các giống thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2012 và 2013, tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá. Phản ứng của các giống lúa với các đối tượng sâu, bệnh hại chính (điểm), tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá. So sánh năng suất thực thu của các giống lúa trong mô hình vụ Mùa 2012-2013 và vụ Xuân 2013- 2014 tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá.
So sánh chất lượng gạo của 2 giống lúa HT6 và BT7(đ/c)…. Hiệu quả kinh tế của giống HT6 trong vụ Xuân và vụ Mùa, tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa ……………………………………………. Đặc điểm hình thái của các giống đậu tương thí nghiệm tuyển chọn giống trong vụ Đông 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá………. Các giai đoạn sinh trưởng và TGST của các giống đậu tương thí nghiệm vụ Đông 2012 và 2013 tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá.
Khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống đậu tương thí nghiệm trong vụ Đông 2012 và 2013, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá. Các yếu tố tạo thành năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm tuyển chọn giống vụ Đông 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá. Các yếu tố tạo thành năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm tuyển chọn giống vụ Đông 2013, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá. Các yếu tố tạo thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm vụ Đông 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá.
Các yếu tố tạo thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm trong vụ Đông 2013, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá. Tình hình sâu bệnh hại, tính tách vỏ quả và khả năng chống đổ của các giống đậu tương vụ Đông năm 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá. Năng suất thực thu của các giống đậu tương mô hình vụ Đông năm 2013 trên đất ruộng cấy 2 vụ lúa, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá. Hiệu quả kinh tế của các giống đậu tương thử nghiệm sản xuất trên đất 2 viii vụ lúa, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hóa vụ Đông 2013.
Ảnh hưởng của trồng đậu tương Đông lên hoá tính của đất 2 vụ lúa tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá ………………………………………………. Hiệu quả kinh tế của công thức lúa Xuân- lúa Mùa- đậu tương Đông trên đất vàn trong đê của TP Thanh Hóa, năm 2013…………………. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng hoa lily trên đất 2 vụ lúa tại xã Quảng Tâm, TP Thanh Hóa, vụ Đông năm 2013……………………………. Năng suất trung bình của các mô hình trên nhóm đất vàn cao trong đê năm 2012 – 2013 tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hóa……………………….
Hiệu quả kinh tế của các mô hình trên nhóm đất cao trong đê năm 2012 – 2013 tại xã Quảng Thắng, TP. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất rau an toàn theo nhóm ……. Năng suất của các thành phần NC trong HTCT trên đất trũng………134 Bảng 3. Hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác trên đất trũng……………….
Cơ cấu cây trồng đề xuất theo hướng sản xuất hàng hóa trên các chân /nhóm đất tại TP Thanh Hóa giai đoạn 2015- 2020 định hướng đến 2025…….136 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng vụ Xuân. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng ở vụ Mùa. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng vụ Đông tại TP Thanh Hoá.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Đức Kính (2015). Chuyển đổi cây trồng sản xuất hàng hóa tại TP. Thanh Hóa [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/nghien-cuu-chuyen-doi-co-cau-cay-trong-san-xuat-hang-hoa-tp-thanh-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển đổi cây trồng sản xuất hàng hóa tại TP. Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại thành phố thanh hoá tỉnh thanh hoá. Xem tóm tắt và tải về tại L
Luận án "Chuyển đổi cây trồng sản xuất hàng hóa tại TP. Thanh Hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Chuyển đổi cây trồng sản xuất hàng hóa tại TP. Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển đổi cây trồng sản xuất hàng hóa tại TP. Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Chuyển đổi cây trồng sản xuất hàng hóa tại TP. Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển đổi cây trồng sản xuất hàng hóa tại TP. Thanh Hóa" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển đổi cây trồng sản xuất hàng hóa tại TP. Thanh Hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.